1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 tuần 3, năm học mới

26 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 301 KB
File đính kèm giao an lop 2 tuan 3.rar (50 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết : 2+3 ( PPCT tiết: 7+8 ) Môn: Tập đọc Bài: BẠN CỦA NAI NHỎ A) Mục tiêu: Giúp HS đọc trơn được cả bài: + Đọc đúng các từ ngữ: chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngữa… + Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. + Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật. + Biết nhấn giọng ở các từ ngữ: hích vai, thật khỏe, vẫn lo, thật thông minh. + Hiểu nghĩa các từ trong bài: ngao du thiên hạ, ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc. + Biết được các đức tính của bạn Nai nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người. + Hiểu nội dung của bài: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người. ( Kỹ năng sống: Lắng nghe tích cực) B) Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa. C) Các tiến trình dạy học:

Trang 1

Thứ hai, ngày 07 tháng 9 năm 2015

Tiết : 2+3 - ( PPCT tiết: 7+8 )

Môn: Tập đọc Bài: BẠN CỦA NAI NHỎ A) Mục tiêu:

- Giúp HS đọc trơn được cả bài:

+ Đọc đúng các từ ngữ: chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngữa…

+ Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

+ Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật

+ Biết nhấn giọng ở các từ ngữ: hích vai, thật khỏe, vẫn lo, thật thông minh

+ Hiểu nghĩa các từ trong bài: ngao du thiên hạ, ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc

+ Biết được các đức tính của bạn Nai nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người

+ Hiểu nội dung của bài: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về

bài tập đọc làm việc thật là vui

+ Các vật và con vật xung quanh ta làm

những việc gì ?

+ Bé làm những việc gì ?

- GV nhận xét

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc đoạn 1, 2:

- GV đọc mẫu

- Đọc từng câu

- Hát

- HS 1: Đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

- HS 3: Đọc cả bài Trả lời câu hỏi

- Mở SGK trang 23

- Theo dõi trong SGK và đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc

Trang 2

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?

+ Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về những

hành động nào của bạn ?

+ Vì sao cha của Nai Nhỏ vẫn lo ?

+ Bạn của Nai Nhỏ có những điểm nào

tốt ?

+ Em thích bạn của Nai Nhỏ ở những

điểm nào nhất ? Vì sao ?

d) Luyện đọci:

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

- Chú ý giọng đọc của từng nhân vật

+ Theo con, vì sao cha của Nai Nhỏ

đồng ý cho bạn ấy đi chơi xa ?

- Chuẩn bị bài sau

- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy

kể cho cha nghe về bạn của con

- Đọc thầm

- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi…

- Vì bạn ấy chỉ khỏe thôi thì chưa đủ

- Khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm

- HS tự nêu ý kiến của mình

- 6 HS tham gia đọc ( 2 nhóm )

- HS tự trả lời

- HS chia sẻ thông tin

- Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúo bạn

và cứu bạn khi cần thiết

- Gọi bạn

Trang 3

-Tiết: 4 - ( PPCT: tiết-11 )

Môn: Toán Bài: KIỂM TRA A) Mục tiêu:

- Kiểm tra kĩ năng thực hiện cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng một phép tính đã học Nhận biết hình tam giác hình vuông

B) Đề:

Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D(là đáp án, kết quả tính,…)

* Hãy khoanh tròn vào những chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất

Bài 1: 23 + 25=?

A 48 B 38 C 28 D.45

Bài 2: 34 + 51=?

A.55 B 85 C 95 D 75

Bài 3: 64 – 31=?

A 23 B 43 C 34 D 33

Bài 4: 75 - 23=?

A 43 B 55 C 52 D 42

Bài 5: Nhà Na nuôi được 16 con vịt và 22 con gà Hỏi nhà Na nuôi được tất cả bao

nhiêu con vịt và gà ?

Bài giải

………

………

………

………

………

Trang 4

-Tiết: 5 - ( PPCT: tiết-3 ) Môn: Đạo đức Bài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( TIẾT 1 ) A) Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu:

+ Khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lồi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

+ Biết tự nhận lỗi và sửa lỗi, biết nhắc bạn nhận lỗi và sửa lỗi

+ Biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

( Kỹ năng sống: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi ).

( HS khá, giỏi biết nhắc bạn bè khi mắc lỗi )

a)Giới thiệu bài:

b) Hoạt động 1: Phân tích truyện cái

bình hoa

Mục tiêu: Giúp HS xã định ý nghĩa

của hành vi nhận lỗi và sửa lỗi

- GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm

+ Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

- Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em ở tuổi nhỏ

Trang 5

c) Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ

- HS bày tỏ ý kiến và giải thích lý do

- Ý a đúng, người nhận lỗi là người dũng cảm trung thực

- Ý b đúng nhưng chưa đủ, vì có thể làm cho người khác bị oan là đã phạm lỗi

- Ý c sai, vì đó là lời nói suông, cần sửa lỗi để mau tiến bộ

- Rèn kỹ năng viết chính tả:

+ Chép lại chính xác đoạn trích trong bài, rèn cách viết chữ hoa, sử dụng dấu câu

- Hiểu cách trình bày một đoạn văn

+ Củng cố qui tắc viết đúng các chữ: ng / ngh, làm các bài tập phân biệt

+ Học bảng chữ cái: điền đúng các chữ vào ô trống, học thuộc các chữ

B) Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn một số nội dung

- Vở tập chép

C) Các tiến trình dạy học:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Làm việc thật là vui

- HS lên bảng viết những tiếng có âm g,

+ Bài chính tả gồm mấy câu ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tên nhân vật trong bài viết như thế

- Hỏi về nội dung bài

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng

- Viết các từ khó vào bảng con: đi chơi, nhanh nhẹn, khỏe mạnh, yên lòng …

Bài: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 A) Mục tiêu :

- Giúp HS :

Trang 7

+ Biết cộng hai số có tổng bằng 10.

+ Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10

+ Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có moat số cho trước

+ Biết cộng nhẩm:10 cộng với số có một chữ số

+ Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

+ Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính theo cột dọc

+ Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ

+ Làm các bài tập: BT1; BT2;BT3;BT4

( HS khá, giỏi làm thêm bài 1 cột 4, bài 3 cột 2 )

B) Chuẩn bị:

- GV: Bảng gài, que tính, mô hình đồng hồ

- HS: Que tính

C) Các tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 +: 6 cộng 4 bằng mấy ? - Hôm nay chúng ta sẽ học bài “ Phép cộng có tổng bằng 10 ” - Chúng ta đã biết 6 cộng 4 bằng 10, bây giờ với cách cộng theo cột ( đơn vị, chục ) như sau : - GV yêu cầu HS lấy 6 que tính đồng thời GV gài 6 que tính lên bảng gài - GV yêu cầu HS lấy 4 que tính đồng thời cũng gài thêm 4 que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que tính - Yêu cầu HS gộp rồi đếm xem có bao nhiêu que tính ? + Hãy viết phép tính theo cột dọc ? 6

+

4

10

+ Tại sao các em lại viết như vậy ? b) Thực hành: - Hát - HS lên bảng làm 32 48

+ +

32 30

- 6 que tính để lên bàn

- 4 que tính

- 10 que tính

- 6 là 6 đơn vị, 4 là 4 đơn vị, số 0 thẳng hàng đơn vị, số 1 hàng chục

Trang 8

Bài 1: Viết số thích hợp vào

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi

chéo để chữa bài cho nhau

+ Cách viêt, cách thực hiện 5 + 5 ? ( có

thể hỏi với nhiều phép tính khác )

Bài 3 : Tính nhẩm:

+ Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả

cuối cùng vào sau dấu = không phải ghi

- Rèn kỹ năng nói:

+ Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn

và toàn bộ nội dung câu truyện “ Chuyện của Nai nhỏ “

+ Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

Trang 9

( HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện ).

- Rèn kỹ năng nghe:

+ Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể truyện,

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

2) Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lần lượt kể từng đoạn câu truyện

bài trước

3) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi bảng tựa bài

b) Kể từng đoạn theo tranh:

- Giúp HS nắm được nội dung từng đoạn,

có thể kể từng đoạn với giọng kể, điệu bộ,

cách diễn đạt phù hợp với nhân vật

- GV chia nhóm

- GV đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét nội

dung từng đoạn theo tranh

- Hướng dẫn HS đọc lời gợi ý, nối tiếp

nhau kể từng đoạn

- Tổ chức các HS trong nhóm nhận xét lời

kể của bạn

- Đại diện các nhóm kể truyện trước lớp

- Cả lớp nghe, nhận xét lời kể của bạn

- GV nhận xét: nội dung, cách diễn đạt,

thể hiện

c) Kể toàn bộ câu truyện:

- Giúp HS có thể kể toàn bộ câu truyện,

rèn kỹ năng kể truyện trước lớp

- GV gọi một số HS kể các đoạn nối tiếp

nhau

- Tổ chức lớp nhận xét

- GV nhận xét

d) Kể toàn bộ câu truyện theo vai:

- Giúp HS biết cách phân vai, nhập vai

dựng lại câu chuyện ( HS khá, giỏi)

- Giao các vai trong câu truyện cho HS

- Hướng dẫn giọng, điệu bộ … của từng

Trang 10

- Đọc trơn được cả bài Gọi bạn.

- Đọc đúng các từ: xa xưa, thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt dòng theo nhịp thơ 5 chữ (3/2 hoặc 2/3)

- Đọc chậm rãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng

- Học thuộc lòng cả bài thơ

- Hiểu nghĩa các từ: sâu thẳm, hạn hán, lang thang

- Hiểu nội dung từng khổ thơ

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình bạn thân thiết, gắn bó giữa Bê Vàng

a) Giới thiệu bài:

+ Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh

- Một con bò và một con dê đang ăn cỏ

- Dê thường kêu Bê! Bê!

Trang 11

+ Em có biết tại sao Dê trắng lại kêu

“Bê! Bê” không ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các con biết về điều đó

- Ghi tên bài

+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

+ Khi Bê Vàng quên đường về Dê

Trắng làm gì ?

+ Vì sao đến bay giờ Dê Trắng vẫn

kêu Bê, Bê ?

d) Học thuộc lòng:

- Chú ý rèn HS đọc diễn cảm bài thơ

- Xóa dần bài thơ để HS đọc thuộc

- Nhận xét

4) Củng cố, dặn dò;

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc

- HS đọc theo hình thức nối tiếp

- Mỗi nhóm 1 HS tham gia thi đọc

- Các nhóm đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm

-Vì trời hạn hán cỏ cây héo khô đôi bạn không còn gì để ăn

- Dê Trắng thương bạn chạy khắp nơi tìm bạn

- Vì Dê Trắng vẫn nhớ bạn cũ mong bạn trở về

- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ

Trang 12

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 4

que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu

que tính ?

- Ngoài dùng que tính để đếm chúng ta

còn có cách nào nữa ?

- Hướng dẫn thực hiện phép cộng 26 + 4

- GV vừa thao tác vừa yêu cầu HS làm

theo Các bước như sau :

- Nói : có 26 que tính

- Thao tác : lấy 26 que tính, gài 2 bó,

mỗi bó 1 chục que vào cột chục, gài 6

que rời bên cạch Sau đó viết 2 vào cột

chục, 6 vào cột đơn vị như phần bài học

- Thêm 4 que tính Lấy 4 que tính gài

+ Em đã thực hiện cộng như thế nào ?

- GV cho nhiều HS nói

b) Giới thiệu phép cộng 36 + 24 :

- GV tiến hành như phần trên

- GV nêu bài toán có 36 que tính thêm

24 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que

Trang 13

- Ta còn cách nào để tìm ra 60 que tính

mà không cần sử dụng que tính ?

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính Sau

đó yêu cầu HS nêu cách tính GV cho

nhiều HS nêu lại cách cộng

c) Thực hành:

Bài 1: Tính:

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, các HS

khác làm bài vào Vở bài tập

- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép

+ Bài toán cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Làm thế nào để biết cả nhà nuôi bao

nhiêu con gà ?

- Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Nhà Mai nuôi : 22 con gà

Nhà Lan nuôi : 18 con gà

Cả hai nhà nuôi : con gà ?

- Vậy 36 + 24 = 60

- HS làm bài

a 35 42 81 57 + + + +

5 8 9 3

40 50 90 60

b 63 25 21 48 + + + +

- HS thực hiện

18 + 2 = 20 15 + 5 = 20 …

Trang 14

-Tiết: 4 - ( PPCT: tiết - 3 ) Môn: Tự nhiên xã hôi Bài: HỆ CƠ A) Mục tiêu:

- Sau bài học, HS có thể:

+ Chỉ và nói được tên 1 số cơ của cơ thể

+ Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể

cử động được

+ Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc

( HS khá, giỏi biết được co duỗi của cơ bắp khi cơ thể hoạt động ).

2) Kiểm tra bài cũ: Bộ xương

+ Hãy nêu nguyên nhân bị cong vẹo cột

sống ?

+ Chúng ta cần làm gì để xương phát

triển tốt ?

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Bước 1: Tình huống xuất phát –

câu hỏi nêu vấn đề.

- Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ

thể

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và

trả lời câu hỏi: “ Chỉ và nói tên một số

hệ cơ của cơ thể ? ”

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban

đầu của HS.

- GV treo hình hệ cơ lên bảng, gọi HS

xung phong chỉ và nói tên các cơ

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- HS lên bảng chỉ và nói tên các cơ

- Cơ mặt, cơ tay, cơ bàn chân, cơ ngực,

cơ lưng

- Trong cơ thể của chúng ta có rất nhiều

cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mọi người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất định Nhờ cơ bám vào xương

mà ta có thể thực hiện mọi cử động như: chạy, nhảy, ăn, uống……

- HS nhắc lại kết luận

Trang 15

thiết kế phương án thực nghiệm.

- GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

tìm tòi – nghiên cứu.

+ Chúng ta nên làm gì để cơ được săn

- Nêu lại nội dung bài học

- Ta nên làm gì để cơ được săn chắc ?

- Chuẩn bị bài sau

- Nêu lại kết luận

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Một số em phát biểu ý kiến

- Nên ăn, uống đầy đủ, tập thể dục, rèn luyện thân thể hàng ngày để cơ được săn chắc

- Nêu lại kết luận

-Tiết: 5 - ( PPCT tiết: 3 ) Môn: Tập viết Bài: CHỮ HOA B A) Mục tiêu:

Trang 16

- Gọi HS lên bảng để kiểm tra.

- Sửa cho HS dưới lớp

- Chữa HS lên bảng

- Nhận xét

3) Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn viết chữ hoa:

+ Chữ B hoa gồm có mấy nét ? Đó là

những nét nào ?

- GV vừa nêu quy trình viết vừa tô chữ

mẫu trong khung chữ

- Gọi 3 HS nhắc lại quy trình

- Viết vào không trung

- Hướng dẫn HS viết trên bảng con

c) Giới thiệu cụm ứng dụng:

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- So sánh độ cao của chữ B hoa với

chữ cái a

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế

nào ?

+ Giữa các chữ cái ta phải viết thế nào ?

- Cho HS viết bảng con chữ Bạn.

4) Củng cố, dặn dò:

+ Hôm nay lớp mình viết chữ hoa gì ?

- Chữ B cao 2,5 li, chữ a cao 1 li

- Cách nhau 1 khoảng bằng khoảng cách viết 1 chữ cái

Trang 17

Tiết 1 - ( PPCT: tiết-6 )

Môn: Chính tả Bài: GỌI BẠN A) Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Nghe – viết lại chính xác, không mắc lỗi, trong 15 đến 18 phút 2 khổ thơ cuối bài Gọi bạn

+ Biết trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu dòng viết hoa, tên riêng viết hoa

+ Biết phân biêt phụ âm: ng/ ngh; ch/ tr; các dấu thanh ∼/?

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi bảng đầu bài

b) Hướng dẫn nghe viết:

- Treo bảng phụ, đọc đoạn thơ cần viết

+ Bê Vàng đi đâu ?

+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

+ Khi Bê Vàng bị lạc, Dê Trắng đã làm

gì ?

c) Hướng dẫn cách trình bày:

+ Đoạn thơ có mấy khổ ?

+ Một khổ thơ có mấy câu thơ ?

+ Trong bài có những chữ nào viết hoa ?

- 2 HS lên bảng viết các từ mà tiết trước

viết sai, hoặc cần chú ý phân biệt: trung thành, chung sức, mái che, cây tre.

- HS nhắc lại

- HS đọc

- Bê Vàng đi tìm cỏ

- Vì trời hạn hán, suối cạn, cỏ héo

- Dê Trắng thương bạn, chạy khắp nơi tìm

- Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép

- héo, nẻo, đường, hoài, lang thang,…

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con

- Nghe GV đọc và viết lại

Trang 18

đóng ngoặc kép.

f) Soát lỗi, chấm bài:

- Cho HS soát lỗi

- GV thu bài chấm

g) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Chọn chữ trong ngoặc

đơn điền vào chổ chấm:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS làm mẫu

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 3: Chọn chữ trong ngoặc

đơn điền vào chổ chấm:

- Tiến hành như bài tập 2

- GV có thể gọi HS tìm thêm các tiếng

dễ lẫn để phân biệt nếu còn thời gian

- trò chuyện, che chở, trắng tinh, chăm chỉ, cây gỗ, gây gổ, màu mỡ, mở cửa.

-Tiết: 3 - ( PPCT: tiết-14 )

Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP A) Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố về:

+ Phép cộng có tổng bằng 10 ( tính nhẩm, tính viết )

+ Phép cộng dạng : 26 + 4 và 36 + 24

+ Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng

+ Đơn vị đo độ dài dm, cm Làm các bài tập: BT1;BT2; BT3 ;BT4

( HS khá, giỏi làm thêm dòng 2 BT1, BT5 )

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép

tính và nêu cách tính: 32 + 8 và 41 + 39

Ngày đăng: 07/06/2016, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả thực hiện thi đua của lớp trong tuần: - giáo án lớp 2 tuần 3, năm học mới
Bảng t ổng hợp kết quả thực hiện thi đua của lớp trong tuần: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w