Kiểm tra bài cũ - Cho HS nhắc lại tựa bài cũ - Gọi lần lượt 2 HS đọc lại các đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi có liên quan.. Dạy bài mới 3.1 Giới thiệu bài - Đính tranh phóng to ch
Trang 1+ Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt, nghỉ hơi đúng và rõ ràng
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Thái độ: Biết giúp đỡ bạn bè
- Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổ định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Gọi lần lượt 2 HS đọc lại các đoạn trong bài và trả
lời các câu hỏi có liên quan
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi,
dẫn dắt HS vào tựa bài Bạn của Nai Nhỏ
- Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc (pp thực hành, luyện tập)
- GV đọc mẫu toàn bài với lời Nai Nhỏ hồn nhiên,
ngây thơ, lời cha Nai Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ,
- Chỉnh sửa phát âm sai cho các em
- Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài, kết hợp
hướng dẫn các em đọc các câu khó:
-Hát vui
- Làm việc thật là vui
- Đọc theo yêu cầu
- Quan sát, trả lời câu hỏi
Trang 2+ Sói sắp tóm được Dê Non /thì bạn con đã kịp lao
tới, /dùng đôi gạc chắc khỏe /húc sói ngã ngửa.//
+Con trai bé bỏng của cha/ con có một người bạn
như thế /thì cha không phải lo lắng một chút nào
nữa.//
- Chỉnh sửa phát âm cho các em
- Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
- Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
- Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm 4 nối tiếp
đọc từng đoạn trong bài
- Bao quát lớp, giúp các em còn yếu
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét
- Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tiết 2 3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
(pp vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến)
Câu 1 Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha nai Nhỏ
nói gì ?
- Cho HS đọc câu hỏi
- Cho 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo đoạn
1 để tìm câu trả lời
- Cho các em trả lời
- GV và cả lớp nhận xét
- Tuyên dương các em trả lời đúng
Câu 2 Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình? (Lắng nghe tích cực)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho các em thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời
-Gọi đại diện các nhóm trả lời
-GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các nhóm trả lời
đúng
Câu 3 Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một
điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào?
(Xác định giá trị)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Giải thích câu hỏi
-Cho các em nêu và giải thích điểm mà các em thích
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Chú ý-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Trả lời
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi
Trang 3-Cho HS đọc câu hỏi.
-Cho các em thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời
-Gọi đại diện các nhóm trả lời
-GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các nhóm trả lời
đúng
3.4 Luyện đọc lại (pp thực hành)
-GV phân vai cho các em đọc theo phân vai
-Theo dõi giúp đỡ các em còn yếu
-Liên hệ giáo dục các em : Phải biết quan tâm, giúp đỡ
bạn bè như vậy mới là bạn tốt Phải chọn bạn mà chơi
đừng chơi với những bạn xấu
4.Củng cố: (chia sẻ thông tin)
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài
- Em hãy kể lại một việc làm mà em đã giúp đỡ bạn
-Luyện đọc theo phân vai.-Chú ý
* Kiểm tra tập trung vào những nội dung sau :
- Đọc, viết số có hai chữ số ; viết số liền trước số liền sau
- Kĩ năng thực hiện cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính đã học
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
- Hai mươi mốt : …… (0,5 điểm)
2) a Số liền trước của 41 là : ……… (0,5 điểm)
3) Tính : (4 điểm)
42 84 60 66
54 31 25 16
Trang 4-4) Mai và Hồng làm được 36 bông hoa, riêng Hồng làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ? (2 điểm)
5) Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm : (1 điểm)
- Giáo viên: Các tranh minh họa
- Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho vài em nói lại các tên xương, khớp xương
-Nhận xét
-Nhận xét phần KTBC
3.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Hệ cơ.
-Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài
b.Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
(pp quan sát)
-Đính tranh như SGK lên bảng cho các em quan sát
-Gọi nhiều em lên bảng chỉ và đọc tên các loại cơ như
ghi chú
-GV vừa chỉ vào tranh vừa nói rõ lại tên các loại cơ cho
các em nắm vững
-Xóa các chữ ghi chú đi
-Cho các em luyện theo đôi để nhớ lại vị trí và tên các
-Hát vui
-Nhắc lại-Nói lại
-Lắng nghe-Nối tiếp nhắc lại
-Quan sát và trả lời-Đọc theo yêu cầu-Chú ý
-Luyện theo đôi
Trang 5-GV chia lớp thành 6 nhóm các nhóm sẽ thảo luận xem
chuyện gì sẽ xảy ra nếu ta co hoặc duỗi tay ra
-Cho các em tiến hành thảo luận
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các nhóm trả lời
-Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau
-GV và cả lớp nhận xét: Khi tay co thì cơ cũng co lại,
khi duỗi tay thẳng ra thì cơ cũng thẳng ra
-GV hỏi HS muốn cho cơ săn chắc ta nên làm gì?
-Cho các em trả lời,
-Nhận xét
4 Củng cố (pp trò chơi)
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho chơi trò chơi “ tôi bảo”
-Các em trả lời-Chú ý
- HS nhắc lại tên bài
+ Biết xem giờ khi kim phút chỉ vào 12
+ Làm được bài tập 1(cột 1, 2,3), 2, 3(dòng 1), 4 Các em giỏi làm được thêm bài 1 cột
4, bài 3 dòng 2, 3
2 Thái độ: Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập, đồng hồ.
- Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức.
Trang 6Không KTBC vì tiết trước đã cho các em làm bài
kiểm tra
-Nhận xét chung
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu những tiết trước các em đã học phép
cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100, hôm nay các
em sẽ được làm quen với phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100 Bài đầu tiên là bài Phép cộng có tổng
bằng 10
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Giới thiệu Phép cộng 6 +4 = 10.
(pp giảng giải, nêu vấn đề)
-GV lấy 6 que tính đưa lên và hỏi : Có mấy que tính?
-Nhận xét, cho các em cùng lấy 6 que tính để trên
bàn
-GV gài 6 que tính trên bảng và hỏi: Mình sẽ viết 6
vào cột chục hay cột đơn vị?
-Nhận xét, viết bảng
-Thực hiện tương tự như trên với số 4
-Chỉ vào số que tính dã lấy và hỏi : Có tất cả bao
nhiêu que tính?
-Nhận xét, cho các em nêu cách tính để được kết quả
-GV bó 6 và 4 que tính lại thành một bó chục Hỏi
các em “ 6 cộng 4 bằng bao nhiêu?”
-Nhận xét
-Viết bảng như SGK, lưu ý cho HS nắm được 6 cộng
4 bằng 10, viết số 0 thẳng cột với số 6 và số 4, viết 1
ở cột chục bên tay phải
+ Đặt tính: Viết 6, sau đó viết 4 ngay phía dưới số
6 cho hai số này thẳng cột với nhau, viết dấu + ở giữa,
- Trả lời : Viết vào cột đơn vị
-Thực hiện theo yêu cầu
-Trả lời: 10 que tính
-Nêu cách tính-10
-Chú ý
-Chú ý
-Đọc theo yêu cầu
Trang 7-Giải thích yêu cầu bài tập.
-Cho các em tự làm vào phiếu cá nhân 3 cột đầu, 3
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Chia các em thành 7 nhóm, phát phiếu nhóm cho các
em làm bài
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
-Quay kim đồng hồ lần lượt chỉ 7, 5, 10 giờ giống
như SGK và gọi các em trả lời
-Nhận xét, tuyên dương các em trả lời đúng
-Dặn các em về xem bài vừa học, Xem bài tiếp theo,
viết bài 2 trong SGK trang 13 vào vở Chuẩn bị đồ
dùng
-Đọc theo yêu cầu
-Chú ý-Làm bài-Nhận xét và trả lời theo yêu cầu
-Chú ý-Làm bài theo nhóm
- Chú ý-Đọc bài làm đúng
-Đọc bài toán-Làm bài-Chú ý
- Trả lời theo đòng hồ
- HS nhắc lại: Phép cộng có tổng bằng 10
Trang 81 Kiến thức, kĩ năng:
+ Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
+ Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
+ Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
* HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
2 Thái độ: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi làm sai
3 Rèn KNS :
+ Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
II Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên:
+ Tranh phóng to
+ Bảng phụ viết sẵn các bài tập
- Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy học
Tiết 1
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 4- 5 em nói tuần rồi em đã học tập sinh hoạt đúng giờ
như thế nào
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét phần KTBC
Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài
-Cho HS quan sát tranh phóng to ở bài tập 1, cho các em
nêu nhận xét nội dung tranh
-GV đọc câu chuyện Cái bình hoa trong SGK cho các em
nghe để nhận xét theo các câu hỏi trong SGK
-Cho các em lấy thẻ màu ra chuẩn bị làm bài tập
-GV hướng dẫn các em thực hiện: GV sẽ đính lần lượt các
ý lên bảng, ý nào em cho là đúng thì đưa thẻ màu xanh,
không đồng ý thì đưa thẻ màu đỏ Cho các em giải thích ý
kiến của mình, sau đó cho đưa thẻ lại để thống nhất ý kiến
-Tiến hành cho các em nêu ý của mình bằng thẻ màu :
a Người biết nhận lỗi là người trung thực dũng cảm
-Hát vui
-Nhắc lại-Nói theo yêu cầu
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Chú ý
-Nhận xét-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại -Đọc yêu cầu
-Lầy thẻ màu
-Chú ý
-Thực hiện bài tập
Trang 9b Nếu có lỗi thì cần tự sửa lỗi, không cần nhận lỗi.
c Nếu có lỗi chỉ cần tự nhận lỗi, không cần sửa lỗi
d Cần biết nhận lỗi dù mọi người không biết mình
mắc lỗi
e Cần xin lỗi khi có lỗi với bạn bè và em nhỏ
f Chỉ cần xin lỗi những người mình quen biết
+Tranh 2: Bạn trong tranh quên dọn nhà theo lời mẹ dặn
+Tranh 3: Bạn trai lở làm rách sách của bạn gái
+ Tranh 5: Bạn trong tranh chưa làm bài tập ở nhà
-Cho nhiều em nói lên cách ứng xử của mình ở mỗi tranh
-GV nhận xét và nêu cách ứng sử hợp lí nhất trong mỗi
tình huống
4 Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 3-4 HS nói cách ứng xử của mình trong tình huống
"Em quên làm bài tập ở nhà"
+ Chép lại chính xác; trình bài đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (SGK)
+ Làm được các bài tập 2,3a
Trang 10III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai, sau đó viết tên của một bạn trong lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Hôm qua các em đã học bài tập đọc Bạn
của Nai Nhỏ, hôm nay chúng ta sẽ nhìn bảng phụ viết
lại đoạn tóm tắt trong SGK trang 24
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn tập chép (pp vấn đáp)
-Đính bảng phụ viết bài tập chép lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+Đoạn này được chép từ bài nào?
+Đoạn chép có mấy câu?
+Những chữ nào trong bài viết hoa ? Vì sao?
+Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Nhận xét
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: Nai
Nhỏ, khỏe, nhanh nhẹn, liều, cứu, yên lòng
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết
3.3 Chép bài (pp thực hành, luyện tập)
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài
-Bao quát lớp: nhắc nhở các ngồi viết, cầm bút, đặt vở
-Cho các em soát lỗi lại
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều
3.4 Làm bài tập (pp thực hành, luyện tập)
* Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống ng hoăc ngh ?
…ày tháng, …ỉ ngơi, ……ười bạn, ….ề nghiệp
-Đính bảng phụ viết sẵn bài tập
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu bài tập
- Cho các em suy nghĩ làm vào bảng con
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài làm của các em
-Hát vui
-Nhắc lại-Viết bảng
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo-Đọc theo yêu cầu-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảng con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu-Viết bài
-Soát lỗi-Nộp vở-Chú ý
-Lắng nghe-Chú ý-Làm bài-Đọc lại
Trang 11* Bài tập 3a : Điền vào chỗ trống tr hoăc ch ?
Cây …e, mái … e, …ung thành, …….ung sức
-Đính bảng phụ viết sẵn bài tập
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu bài tập
- Cho các em suy nghĩ làm vào VBT, 4 em làm trên
bảng phụ
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài làm của các em
4 Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em xem lại các tiếng khó bị sai Làm bài tập
1,2 trong VBT Xem bài tiếp theo
-Lắng nghe-Chú ý-Làm bài
+ Biết tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT 2)
+ Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3)
2 Thái độ: Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh phóng to như SGK, phiếu làm nhóm.
- Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em lần lượt nêu các từ có tiếng học, có tiếng
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp: Tiết trước mình đã học thế nào là
từ chỉ hoạt động, hôm nay mình sẽ biết thêm về các từ
chỉ sự vật và bài mới là: Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là
gì?
-Hát vui
-Nhắc lại-Nêu theo yêu cầu
-Sắp xếp lại câu-Chú ý
- Chú ý
Trang 12-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập
(pp thực hành, quan sát, thảo luận nhóm)
1) Tìm những từ chỉ sự vật( người, đồ vật, con vật,
cây cối ) được vẽ dưới đây:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích, hướng dẫn cách làm:
+Đính 8 tranh lên bảng cho các em quan sát để xác
định tên gọi của sự vật cho phù hợp
+Đưa ra các câu hỏi gợi ý ở mỗi tranh
+Cho HS nêu ý kiến của mình về tên của sự vật ở
mỗi tranh
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
2) Tìm các từ chỉ sự vật trong bảng sau
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Chia lớp ra thành 6 nhóm, cho các em tìm các từ chỉ
sự vật ( gạch chân các từ đúng)
-Bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
-Cho các nhóm trình bài kết quả thảo luận của nhóm
-GV và cả lớp nhận xét
-Tuyên dương các nhóm giỏi
3) Đặt câu theo mẫu dưới đây:
-Đọc yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn các em đặt câu theo mẫu
-Cho các em tự nhìn mẫu đặt câu thầm trong đầu
-Bao quát lớp
-GV cho các em xung phong đọc câu của mình
-GV và cả lớp nhận xét, viết các câu hay lên bảng cho
1 bộ đội 2 công nhân
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Thực hiện theo yêu cầu-Đọc câu của mình đặt
- HS nhắc lại tên bài
Trang 13- Cho các em đặt câu theo mẫu Ai là gì?
+ Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
+ Hiểu nội dung: Tình bạn cảm động của Bê Vàng và dê Trắng ( trả lời được câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài, những em khá giỏi thuộc hết bài thơ.)
2 Thái độ: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên:
+ Hình như SGK photo phóng to
+ Bảng phụ viết sẵn các câu khó
- Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 4 HS đọc lại các đoạn trong bài và trả lời
các câu hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, để trả lời câu
hỏi có liên quan, dẫn dắt HS vào tựa bài Gọi bạn
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc (pp thục hành, luyện tập)
-GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chậm rãi, tình
cảm, lời của Dê Trắng cuối khổ thơ 3 ngân dài, giọng
-Quan sát, trả lời câu hỏi
-Nhắc lại
-Chú ý lắng nghe
-Nối tiếp đọc từng câu
-Luyện đọc
Trang 14-Chia thành 3 khổ thơ trong bài :
Lang thang/ quên đường về/
Dê Trắng thương bạn quá/
Chạy khắp nẻo /tìm Bê/
Đến bây giờ Dê trắng /
Vẫn gọi hoài :/ “Bê !// Bê!”//
-Chỉnh sửa phát âm cho các em
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi khổ 3
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
(pp vấn đáp, thảo luận nhóm)
Câu 1 Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Giải thích rõ yêu cầu câu hỏi
-Cho 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo khổ
1 để tìm câu trả lời
-Gọi các em trả lời
-Nhận xét câu trả lời của các em
-Tuyên dương các em trả lời tốt
Câu 2 Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho cả các em tự suy nghĩ để tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
-Tuyên dương các em trả lời đúng
Câu 3 Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm
gì ?
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho các em thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời
-Cho các em đại diện trả lời
-Luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc-Đọc đồng thanh toàn bài
-Đọc câu hỏi-Chú ý-Đọc đoạn
-Trả lời
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Thảo luận để tìm câu trả lời.-Trả lời
-Nhận xét
Trang 15-Tuyên dương các em trả lời đúng.
-Liên hệ GDHS là bạn bè phải quan tâm đến nhau,
giúp nhau khi gặp khó khăn
Câu 4 Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê !
Bê! “?
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho cả các em tự suy nghĩ để tìm câu trả lời
- Cho 1 em nhắc lại tựa bài
- Cho 2 HS khá giỏi thi đọc thuộc toàn bài
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
-Chú ý-Đọc theo hướng dẫn-Thi đọc
+ Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ; 36 + 24.
+ Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
+ Làm được bài tập 1,2 Các em khá giỏi làm được thêm bài 3
2 Thái độ: Cẩn thận, tính toán chính xác
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các bài tập, bộ đồ dùng dạy học toán.
- Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con theo bài
của bạn chung dãy các bài đặt tính rồi tính tổng:
-Hát vui-Phép cộng có tổng bằng 10.-Làm bài