I.MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12
563435812
Tìm một số bị trừ Sự tích cây vú sữa (tiết 1) (GDKNS + GDVSMT)Sự tích cây vú sữa (tiết 2)
Con đường từ nhà đến trườngSinh hoạt đầu tuần
3
05/11
ToánCT(TC)KCTD
57231223
13 trừ đi một số 13-5Sự tích cây vú sữaSự tích cây vú sữa (GDVSMT)TC: nhóm 3, nhóm 7 Ôn bài thể dục phát triển chung
4
06/11
TĐMTToánLTVCĐĐ
361258112
Mẹ (GDVSMT)VTM: vẽ lá cờ tổ hoặc lá cờ lễ hội33-5
Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy (GDVSMT)Quan tâm giúp đỡ bạn(Tiết 1) ( GDKNS)
5
07/11
CT (NV)ToánTNXHTCTD
2254121224
Mẹ53-15Đồ dùng trong gia đình (GDVSMT + GDBĐKH)Ôn chương 1 kĩ thuật gấp hình
Ôn nội dung như bài 20 SGV
6
08/11
TLVToánTVHátSHL
1155121212
Ôn: Kể về người thânLuyện tập
Chữ hoa KÔn bài hát Cộc, cách, tùng, chengSinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ngày soạn: 02/11/2013
Ngày dạy:04/11/2013
Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ I.MỤC TIÊU
- Biết tìm X trong các bài tập dạng: X – a = b ( với a, b là các số có không quá haichữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.(Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tênđiểm đó
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Tờ bìa kẻ 10 ô vuông
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ỔN ĐỊNH
2.BÀI CŨ :
- Gọi hs đặt tính rồi tính vào bảng con:
82 –32 : 12 – 10
- Gv nhận xét, cho điểm
3.DẠY BÀI MỚI :
a/.Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Giới thiệu cách tìm số trừ.
- Gv nêu bài tốn:Có 10 ô vuông Bớt đi 4 ô
vuông Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
- Nêu các thành phần của phép tính ?
- GV ghi bảng:
10 - 4 = 6
Số bị trừ Số trừ Hiệu
-Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần Phần
thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô
vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô
- 2 HS lên bảng làm Lớp làmbảng con
Trang 3vuông ?
- -Làm thế nào để ra 10 ô vuông ?
- -GV hướng dẫn cách tìm số bị trừ
Gọi số ô vuông ban đầu là x, số ô vuông bớt
đi là 4, số ô vuông còn lại là 6 ( Ghi : x – 4 =
6 )
- -Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?
- -Ghi : x = 6 + 4
- -Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
- -x gọi là gì, 4, 6 gọi là gì trong x – 4 = 6 ?
- -Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
o Thực hành.
- Bài 1: Tìm X
- Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống?
Muốn tìm hiệu, số bị trừ em làm sao ?
- Bài 4 :
- -Hướng dẫn: Chấm 4 điểm và ghi tên Vẽ
bằng thước, kí hiệu tên điểm cắt nhau của hai
đoạn thẳng bằng chữ in hoa : O hoặc M
- 4.Củng cố – Dặn dò
- -Nêu cách tìm số bị trừ ?
Có 10 ô vuông
- -Số bị trừ, số trừ, hiệu.
- -Lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 4- -Nhận xét tiết học Xem lại cách tìm số bị trừ.
Chuẩn bị: 13 trừ đi một số: 13 – 5
- -HS vẽ vào giấy nháp , 1 HSlên làm bảng phụ
Trang 5Tập đọc
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con ( trả lời được câu hỏi: 1, 2, 3, 4 )
GDMT: Giáo dục HS biết tình yêu thương của mẹ dành cho con rất sâu nặng II/ CHUẨN BỊ
- Tranh : Sự tích cây vú sữa trong SGK, Tranh ( ảnh ) cây hoặc quả vú sữa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-TIẾT 1 -1.Ổn định
-2.Bài cũ : Cây xoài của ông em
Đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 3.
Nhận xét, cho điểm.
-3 Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài.
Kết hợp luyện phát âm : cây vú sữa, khản
tiếng, căng mịn, vỗ về, …
Đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn HS chia đoạn : 3 đoạn
-+Đoạn 2: tách làm 2 phần
-2 HS lên đọc bài
- -Theo dõi đọc thầm
- -HS nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết
- -1, 2HS đọc, cả lớp đồng thanh
- -HS tiếp nối nhau đọc
- -HS lần lượt nêu nghĩa các từđược chú giải trong SGK
Trang 6đỏ hoe, xòe cành.
-Hướng dẫn HS ngắt nhịp các câu dài:
-*Đoạn 2: Một hôm,/….rét,/….đánh,/ cậu mới
đến mẹ,/ liền ….về nhà.//
-+Hoa…,/ ….hiện, / … nhanh,/ …mín /…chin //
-+Môi … vào,/ một ra,/ ngọt …sữa mẹ.//
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
- TIẾT 2
- c)Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu 1:Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
- -Vì sao cậu bé quay trở về ?
- Câu 2:Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé
đã làm gì ?
- Câu 3: Thứ quả lạ xuất hiện trên câu như
thế nào?
- -Thứ quả ở cây này có gì lạ?
- Câu 4: Những nét nào gợi lên hình ảnh
của mẹ ?
- -Vì sao mọi người đặt tên cho cây lạ tên là
cây vú sữa ?
- -Giảng: Câu chuyện cho thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
- Câu 5: Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu
bé sẽ nói gì ?
- -1, 2 HS đọc
- -HS luyện đọc theo nhóm đôi
- +Nhóm 1, 3 đọc đồng thanhđoạn 1
- + Nhóm 2, 4 đọc cá nhân đoạn 2
- -Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng,vùng vằng ra đi
- -1 em đọc phần đầu đoạn 2
- -Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đóivừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh,cậu mới nhớ mẹ và trở về nhà
- -Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấymột cây xanh trong vườn màkhóc
- -1 em đọc phần còn lại của đoạn2
- -Từ các cành lá, những đài hoabé tí trổ ra, nở trắng như mây; rồihoa rụng, quả xuất hiện…
- lớn nhanh, da căng mịn, màuxanh óng ánh … tự rơi vào lòngcậu bé, khi môi cậu vừa chạmvào, bỗng xuất hiện một dòngsữa trắng trào ra, ngọt thơm nhưsữa mẹ
- -Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khócchờ con.Cây xoè cành ôm cậu,như tay mẹ âu yếm vỗ về
- -Vì trái cây chín có dòng nước
Trang 7- d)Luyện đọc lại.
- -Nhận xét , tuyên dương
- 4 Củng cố – Dặn dò
- -Câu chuyện này nói lên điều gì?
- -Giáo dục tư tưởng
- -Nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết Kể
chuyện
trắng và thơm như sữa mẹ
- -Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứcho con, từ nay con sẽ luôn chămngoan để mẹ vui lòng
- -Đại diện 2 nhóm thi đọc (1nhóm 3 HS)
- -Tình thương yêu sâu nặng củamẹ đối với con
Trang 8An toàn giao thông
CON ĐƯỜNG TỪ NHÀ ĐẾN TRƯỜNG I.MỤC TIÊU:
- Hs biết tên con đường mình đi đến trường
- HS mô tả được con đường đến trường
- Đặc điểm an toàn và không an toàn trên con đường từ nhà đến trường
- HS biết tự đi đến trường một mình an toàn
- Thực hiện đúng những quy định khi đi trên đường
- Có ý thức quan sát con đường mình đi biết và ghi nhớ đường đi
II.CHUẨN BỊ:
+ Tranh vẽ
+Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1.Ổn định:
- 2.Kiểm tra bài cũ:
- -Em hãy kể tên một số hành vi đúng khi qua
đường
- -GV nhận xét, ghi điểm
- 3.Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hoạt động 1: nhận biết vị trí của trường
học
- -Gv chia lớp làm 4 nhóm giao mỗi nhóm một
PHT
- -Gv yêu cầu Hs thảo luận và nêu
- +Trường nằm ở con đường gì?
- +Trường thuộc ấp mấy?
- +Con đường đến trường có nhiều xe cộ hay
không? Đa số là xe gì?
- -Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Kết luận:
- Trường tiểu học của chúng ta thuộc ấp 6 xã
An Thạnh, trường nằm ở đường nông thôn vì
vậy xe cộ qua lại chủ yếu là xe gắn máy và
-2 Hs trả lời
- -Hs thảo luận và trả lời vào PHT
- +Trường nằm trorng đường nông thôn
- +Thuộc ấp 6
- +Có nhiều xe xe qua lại đa số là
xe gắn máy và xe đạp
- Đại diện các nhóm trình bày
- -Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 9xe đạp Cũng có xe tải và xe đò nhưng rất ít
khi qua lại
- Hoạt động 2: làm việc cá nhân
- -Gv hỏi:
- +Em đến trường bằng cách nào?
- +Khi đi trên đường đến trường em thấy điều
gì không an toàn ?
- +Em có thấy an toàn khi đến trường không?
Vì sao?
- -Từ nhà đến trường em thấy có những biển
báo hiệu nào?
- -Gv nhận xét và nêu:
- Kết luận: các em cần thực hiện đúng những
hành vi khi đi đến trường Nếu các em đi bộ
hoặc đi xe đạp đến trường thì chúng ta phải
đi hàng một không nô đùa xô đẩy nhau sẽ
rất nguy hiểm nếu các em té xuống lòng
đường xe cộ rất đông sẽ bị tai nạn Khi vỉ hè
bị vật cản em phải đi xuống đường đi sát bên
tay phải và chú ý các phương tiện xe Khi
được ba mẹ chở đi thì cúng ta phải ngồi ngay
ngắn bám chặt vào người chở Khi thấy biển
báo chúng ta phải nghiêm chỉnh chấp hành
- Hoạt động 3:Trò chơi
- -GV Chia lớp làm 2 đội mỗi đội cử 3 bạn thi
tiếp sức viết tên trường và những biển báo
gần nhà
- -Gv nhận xét, tuyên dương đội thắng
- 4.Củng cố:
- -nhắc HS về nhà xem lại bài
- -Nhận xét tiết học
- -Hs trả lời theo ý kiến của mình
- -Hs tham gia trò chơi
Trang 10
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
II/ CHUẨN BỊ
- 1 bó1 chục que tính và 3 que rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.Ổn định
- 2 Bài cũ : Tìm số bị trừ.
- -Tìm X : x - 14 = 62
o x – 13 = 30
Nhận xét, cho điểm.
-3 Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài 13 trừ đi một số 13 – 5.
-Giới thiệu phép trừ 13 - 5
-Nêu : Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính.Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
Giáo viên viết bảng : 13 – 5.
-Tìm kết quả.
Còn lại bao nhiêu que tính ?
Em làm như thế nào ?
Vậy còn lại mấy que tính ?
- -Còn lại 8 que tính
- -Đầu tiên bớt 3 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 2 que nữa (3 + 2 = 5) Vậy còn lại 8 que tính
13 - 5 = 8
- -1, 2 HS nêu cách đặt tính và tính
Trang 11Bảng công thức 13 trừ đi một số
Ghi bảng.
Xoá dần bảng công thức 13 trừ đi một số
cho HS học thuộc
-Thực hành
-Bài 1 : Tính nhẩm
Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi.
Khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số
hạng kia
-Bài 2 : Tính
Nhận xét,
-Bài 4 : Giải bài toán
Bán đi nghĩa là thế nào ?
-4 Củng cố – Dặn dò
Đọc bảng trừ 13 trừ đi một số.
- -Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: 33 - 5
- -HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- -Học thuộc lòng bảng công thức
- -Bán đi nghĩa là bớt đi
- -HS làm bài vào vở
Trang 12Chính tả ( nghe viết )
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2; BT3a/ b; hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II/ CHUẨN BỊ
- Bài viết : Sự tích cây vú sữa Bảng phụ viết quy tắc chính tả BT2,3
- Sách, vở chính tả, vở BT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.Ổn định
- 2.Bài cũ : Cây xoài của ông em.
- -GV đọc cho HS viết : con gà, thác
ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh
Nhận xét.
-3.Dạy bài mới :
-a ) Giới thiệu bài.
-b) Hướng dẫn HS nghe viết.
-Hướng dẫn HS chuẩn bị
Giáo viên đọc mẫu lần 1.
Từ các cành lá những đài hoa xuất hiện
như thế nào ?
Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
Đoạn trích này có mấy câu ?
Những câu nào có dấu phẩy ? Em hãy
đọc lại câu đó ?
-Hướng dẫn viết từ khó : trổ ra, nở trắng,
óng ánh , căng mịn, dòng sữa
-GV đọc cho HS viết bài
-Chấm, chữa bài.
Chấm bài, nhận xét.
-c) Hướng dẫn HS làm bài tập
-Bài 2 : Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- -2 HS đọc lại
- -Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
- -Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óngánh rồi chín
- -Có 4 câu
- -1 em đọc
- -HS viết bảng con
- -HS viết bài vào vở
- -HS làm bài vào VBT
Trang 13- -Nhắc lại quy tắc chính tả: ng + e, ê, i ;
ngh + a, o, ô, u, ư
-Bài 3 : Điền vào chỗ trống ( chọn cho HS
làm BT3a )
-tr hay ch ?
Nhận xét, tuyên dương
-4.Củng cố – Dặn dò
Viết từ: xuất hiện ( còn thời gian ).
- -Nhận xét tiết học Dặn HS sửa lỗi ,
xem lại các quy tắc chính tả
- -người cha, con nghé, suy nghĩ, ngonmiệng
Trang 14-Kể chuyện
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
GDMT:Giáo dục học sinh biết tình mẹ thương con thật bao la vô bờ BẾN.
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Tranh : Sự tích cây vú sữa Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn
2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Ổn định
- 2.Bài cũ : Bà cháu
- -Kể lại câu chuyện
- -Nhận xét
- Dạy bài mới :
- a)Giới thiệu bài: Sự tích cây vú sữa
- b)Hướng dẫn HS kể chuyện
- Kể từng đoạn.
- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- *Gợi ý : Cậu bé là người như thế nào ?
- -Cậu ở với ai ?
- -Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?
- -Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?
o Kể phần chính của câu chuyện
- -GV nhận xét
- Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- -Em mong muốn câu chuyện kết thúc như
ở cổng đợi con về
- -2, 3 HS khác kể lại
- -Thực hành kể theo từng cặp
- -Một số em trình bày trước lớp
- -Nhận xét bổ sung nhau
- -Tập kể theo nhóm ( nhóm 2)
- -Đại diện 2,3 nhóm thi kể
Trang 15- Củng cố – Dặn dò
- -Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
- -Nhận xét tiết học Dặn HS về kể lại
chuyện cho gia đình nghe
- -2 nhóm ( 1 nhóm 4 HS ) thi kể lại câu chuyện
- -Kể bằng lới của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ
Trang 16
-Thể dụcTC: NHÓM 3, NHÓM 7 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp (nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước
chân phải)
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường 1 cịi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 17Ngày soạn: 04/11/2013
Ngày dạy:06/11/2013
Tập đọc
MẸ I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát ( 2 / 4 và 4 / 4 ; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 6 dòng thơ cuối )
GDMT: Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con II/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.Ổn định
- 2.Bài cũ : Sự tích cây vú sữa.
- -Đọc bài , trả lời câu hỏi: 2, 4
- -Nhận xét, cho điểm
- 3.Dạy bài mới :
- a)Giới thiệu bài
- -Hướng dẫn luyện đọc từ khó : lời ru,giấc tròn,
suốt đời,kẽo cà,………
- Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn
- +Đoạn 1 : 2 dòng đầu
- +Đoạn 2 : 6 dòng tiếp theo.
- +Đoạn 3 : 2 dòng còn lại
- -Kết hợp giảng từ
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- -HS nối tiếp đọc từng dòng thơ ( hoặc 2 dòng )
- -2 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh
- -HS nối tiếp đọc từng đoạn
- -HS lần lượt nêu nghĩa các từ
Trang 18- -Hướng dẫn ngắt nhịp thơ.
- -Giảng thêm : Con ve , võng
- -HS luyện đọc câu thơ theo nhịp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc trong nhóm.
- Đọc đồng thanh cả bài
- c)Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Câu 1: Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi
bức?
- Câu 2: Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
GDMT : Giúp các em trực tiếp cảm nhận được
cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của
mẹ.
- Câu 3: Người mẹ được so sánh qua những hình
ảnh nào ?
- d)Học thuộc lòng bài thơ
- 4.Củng cố – Dặn dò
- -Bài thơ giúp em hiểu người mẹ như thế nào ?
Em thích nhất hình ảnh nào trong bài, vì sao ?
- -Giáo dục tư tưởng : Nỗi vất vả và tình thương
bao la của người mẹ dành cho con
- -Nhận xét tiết học Tập đọc bài
- -Chuẩn bị: Bông hoa niềm vui
được chú giải trong SGK
- HS đọc theo nhóm 3
- +Nhóm 1, 3 đọc cá nhân đoạn
1, 2
- +Nhóm 2, 4 đọc đồng thanh đoạn 3
- -Cả lớp đọc
- Tiếng ve cũng lặng đi vì ve cũng mệt trong đêm hè oi bức
- -Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạt cho con mát
- -So sánh : những ngôi sao thứctrên bầu trời, ngọn gió mát lành
- -HS tự đọc nhẩm bài thơ
- -2, 3 HS đọc thuộc lòng
- -Nhóm cử đại diện thi đọc
Trang 1933 - 5
I.MỤC TIÊU
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng ( đưa về phép trừ dang 33 – 8 )
II/ CHUẨN BỊ
-3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.Ổn định
- 2.Bài cũ : 13 trừ đi một số: 13 - 5
- -Đọc bảng 13 trừ đi một số: 13 - 5
- -Nhận xét, ghi điểm
- 3.Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài
- Phép trừ 33 - 5
- *Bài toán : Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- -Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải
làm gì ?
- -Viết bảng : 33 – 5
- *Tìm kết quả
- -Hướng dẫn :
- +Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- +Đầu tiên bớt 3 que rời trước
- + Còn phải bớt bao nhiêu que nữa ?
- +Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que rời, bớt 2 que còn lại 8 que Còn
lại 2 bó và 8 que rời là 28 que
Trang 20-Bài 1 : Tính
- Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và
số trừ lần lượt là:
- Bài 3 : Tìm X
- 4.Củng cố – Dặn dò
- -Đặt tính rồi tính ( còn thời gian )
- 53 - 5
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: 54 -18
- 5 bằng 8, viết 8 , nhớ 1.
28 *3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- 1, 2 HS nhắc lại cách tính
- -HS làm bài vào bảng con
- 43 23 53 73 83
- 9- - 6 8- - 4 - 7
- 34 17 45 69 76
- -HS làm bài vào SGK
Trang 21-Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM DẤU PHẨY.
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một sốtừ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trốngtrong câu( BT1, BT2 ); nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽtrong tranh( BT3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu ( BT4- chọn 2 trong số 3 câu )
GDMT:Giáo dục tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình.
II/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : Tranh minh họa viết sẵn bài tập 1, 3 câu bài 2, tranh bài 3
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Ổn định
- 2.Bài cũ : Từ ngữ về đồ dùng và công việc
trong nhà
- -Tìm những từ chỉ đồ vật trong gia đình và
nêu tác dụng
- -Tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em để
giúp đỡ ông bà?
- -Nhận xét, cho điểm
- 3.Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài : Từ ngữ về tình cảm Dấu
phẩy
- b)Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1 : Ghép các tiếng sau thành những từ
có 2 tiếng: yêu, thương, quý, mến, kính
- -GV gợi ý cho HS ghép theo sơ đồ
- Bài 2 : Em hãy chọn từ ngữ nào điền vào
chỗ trống để tạo thành câu văn hoàn chỉnh
- -GV giảng thêm : mến yêu dùng để thể
hiện tình cảm với bạn bè, người ít tuổi hơn,
-Cái chổi- để quét nhà, …………
- -Tưới cây kiểng – giúp ôngï, ……
- -HS nối tiếp nêu: yêu thương,thương yêu, yêu mến, mến yêu,yêu kính, kính yêu, yêu quý, quýmến, thương mến, mến thương, quýmến, kính mến
- -2 nhóm ( 1 nhóm 4 HS ) lên bảngthi làm bài
- a)Cháu kính yêu ( yêu quý, thươngyêu, yêu thương,…) ông bà