- Một số HS kể lại về các loài chim đó học trong bài theo yêu cầu.. ……… LUYỆN TỪ VÀ CÂU.[r]
Trang 1- Học sinh biết giải bài toán có một phép tính nhân (trong bảng nhân 5).
- Nhận biết được đặc điểm dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
- Bài tập cần làm HS đại trà.1a,2,3 HS năng khiếu làm thêm 4,5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập số 2
*Kh i ở động: Cho l p hát b i lí cây xanh.ớ à
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh đọc bảng nhân 5
- Khi thực hiện tính em thực hiện tính
dấu tính nào trước?
Bài 3:
- Cho HS đọc Y/C của đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
b 5 x 7 – 5 = 35 – 5 = 30
- Học sinh làm trình bày bảngTóm tắt :
Trang 2- 20 kg gạo là của mấy bao?
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
*Bài 4:
- Để điền dấu cộng hay dấu nhân vào
chỗ chấm, các con cần lưu ý điểm gì?
- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm
- Hiểu nghĩa các từ: Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng…
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện khuyên các con phải biết yêu thương các loài chim Chim chóc không sống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời xanh cao, vìthế các con không nên bắt chim, không nên nhốt chúng vào lồng
* HSNK: trả lời được câu hỏi 3.
*BVMT: Cần yêu quý con vật, cây cối trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc
sống luôn tươi đẹp có ý nghĩa.Từ đó góp phần bảo vệ môi trường
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng ghi sẵn nội dung câu văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “
Mùa xuân đến ”
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Dấu hiệu nào cho con biết mùa xuân đến?+ Vì sao trong trí nhớ của chú chim thơ ngây vẫn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng?
+ Mùa xuân đến, cảnh vật và chim chóc có gì thay đổi?
+
x
Trang 3- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Treo tranh minh họa và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc làm cả hai
phải chết một cách rất đáng thương và
buồn thảm Muốn biết câu chuyện xảy ra
như thế nào chúng ta cùng học bài hôm
nay Chim sơn ca và bông cúc trắng
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu đọc toàn bài
- Phân biệt giọng của chim nói với bông
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
+ Luyện ngắt các câu văn dài:
Lần 2
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
+ Chim sơn ca nói về bông cúc như thế
nào?
+ Khi được sơn ca khen cúc cảm thấy thế
nào?
+Sung sướng khôn tả nghĩa là gì?
+ Tác giả đã dùng từ nào để tả tiếng hót
của chim sơn ca?
+ Véo von có nghĩa là gì?
+ Bức tranh vẽ một chú chim sơn ca và một bông cúc trắng
- Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp
- Nghe
- HS đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu+ HS đọc: sơn ca, sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả
- HS: đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp+ HS đọc: Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
+ Cúc sung sướng khôn tả
+ Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó
+ Hót véo von
+ Là tiếng hót rất cao, trong trẻo
+ Chim sơn ca và bông cúc trắng sống rất vui
vẻ hạnh phúc
Trang 4+ Trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống
của sơn ca và cúc như thế nào?
=>Chim sơn ca và bông cúc trắng sống
rất vui vẻ hạnh phúc
+ Vì sao tiếng hót của son ca trở nên rất
buồn thảm?
+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất
vô tâm đối với sơn ca?
+ Không chỉ vô tâm đối với hai chú chim
mà hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với
bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết trong
bài nói lên điều ấy?
+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,
nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn
rất yêu thương nhau Con hãy tìm những
chi tiết trong bài nói lên điều ấy?
+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
con vật và các loài cây, loài hoa Cần
yêu quý con vật, cây cối trong môi
trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống
luôn tươi đẹp có ý nghĩa.Từ đó góp phần
bảo vệ môi trường
+ Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim
+ Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót
+ Chim sơn ca không động đén bông cúc trắng Còn bông cúc thì toả hương ngào ngạt
để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo
+ Lần sau các cậu đừng bắt chim nữa
+ Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa Chính những việc làm
đó là chúng ta đã góp phần bảo vệ môi trường
Trang 5- Đọc đúng và lu loát bài: Bộ lông rực rõ của chim Thiên Đờng
- Trả lời các câu hỏi theo sách
- Điền đúng tr/ch; uôt/uôc
- Ôn từ ngữ về loài chim và trả lời câu hỏi ở đâu?
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
BT3: Trả lời câu hỏi
- hs nêu các câu hỏi
- Dặn HS về nhà xem lại bài tập
- HS lắng nghe và phỏt hiện giọng của bài
- HS núi được lời yờu cầu, đề nghị phự hợp trong cỏc tỡnh huống khỏc nhau
- Lời yờu cầu, đề nghị phự hợp thể hiện sự tự trọng và tụn trọng người khỏc
- HS biết sử dụng lời yờu cầu, đề nghị phự hợp trong giao tiếp hàng ngày
- Giỏo dục HS biết quý trọng những người biết núi lời yờu cầu đề nghị phự hợp
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng núi lời yờu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khỏc
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tụn trọng người khỏc
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vở bài tập Đạo đức
- Cỏc tấm thẻ: đỏ, xanh,trắng
Trang 6III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Kh i ở độ :ng
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Khi nào chúng ta cần nói lời yêu cầu,
đề nghị?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu nội dung tiết học
2 Các hoạt động.
Hoạt động 1 HS tự liên hệ
- Những em nào đã biết nói lời yêu cầu
đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ
Hãy kể lại 1 vài trường hợp cụ thể?
- Khen những HS thực hiện tốt
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo
luận, đóng vai theo cặp
+ Tình huống 1: Em muốn được bố, mẹ
cho đi chơi vào ngày chủ nhật
+ Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú
công an đường đi đến nhà 1 người
quen
+ Tình huống 3: Em muốn nhờ 1 em bé
lấy hộ chiếc bút
- Yêu cầu HS thảo luận
Kết luận: Em cần có lời nói hành động
- Kết luận chung: Biết nói lời yêu cầu,
đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng
ngày là tự trọng và tôn trọng người
- Nhận xét bổ sung
- Nghe các tình huống
- Thảo luận nhóm đôi:
TH1: Chủ nhật tuần này bố mẹ có bận gì không? Hay cả nhà mình đi chơi nhé?
TH2 Chú có thể giúp cháu tìm nhà ông Nam được không?
TH3 Em lấy hộ chị chiếc bút được không?cho cháu
- Báo cáo trước lớp
- Nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ của các nhóm
- Nghe và nếu là lời lịch sự thì làm theo, nếu không lịch sự thì các bạn không thực hiện động tác nêu trên
- Nghe phổ biến luật chơi Cử 1 HS làm chủtrò hô to cho cả lớp thực hiện
Trang 7- Giúp học sinh nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.
- Học sinh nhận biết độ dài đường gáp khúc và biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết
độ dài của mỗi đoạn thẳng của nó
Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng
độ dài các đoạn thẳng AB,BC,CD
2 Thực hành: (20’)
Bài 1: Ghi tên các điểm vào các hình
gấp khúc rồi viết theo mẫu:
- 2 Học sinh lên bảng – dưới lớp làm bảng con
4 x 5 + 30 = 20 + 30 = 50
5 x 7 – 12 = 35 – 12 = 23
B D 2cm 3cm 4cm
A C
- Đường gấp khúc ABCD gồm các đoạn thẳng Là: AB, BC, CD
- Đường gấp khúc ABCD có các điểm A,B.C,D
- Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B
- Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C
- Độ dài AB bằng 2cm, độ dài đoạn BC là 4cm, độ dài đoạn CD là 3cm
2cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm
- Học sinh nhắc lại
Trang 8Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
- Hướng dẫn HS làm
- GV nhận xét và chữa
Bài 3: phần b tương tự
Bài 4 : Học sinh đọc đầu bài:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc y/ c của đề bài
- HS làm việc cặp đôi
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét, chữab,
A C E
B D Đường gấp khúc: ABCDE
c, Q P
N R SM
Trang 9- Bài yêu cầu gì ?
- Đường gấp khúc được tạo bởi mấy
cạnh ?
- Mỗi cạnh có độ dài là mấy cm?
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
KT: Dựa theo gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*TCPTTT biết kể một đoạn câu chuyện theo gợi ý và trí nhớ của mình
KN: Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS
TĐ: yêu thích môn học
*GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc
sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần giáo dục BVMT
- GD ý thức bảo vệ mụi trường thiên nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Xác định giá tri
- Thể hiện sự cảm thụng
-Tư duy phê phán
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa
- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu
chuyện: Ông Mạnh thắng Thần Gió, nêu
ý nghĩa câu chuyện?
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
2 Hướng dẫn lời kể từng đoạn truyện
(16’)
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện
Ông Mạnh thắng Thần Giónêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS khác nhận xét bổ sung
- Ghi đầu bài
Trang 10a Hướng dẫn HS kể đoạn 1.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu? đẹp như
thế nào?
- Chim sơn ca làm gì và nói gì với bông
hoa cúc trắng?
- Hãy kể lại ND đoạn 1
- Gọi đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một
3 Kể lại toàn bộ câu chuyện (17’)
- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ
câu chuyện (phân vai dựng lại câu
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Cần làm gì để bảo vệ loài chim?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- HS quan sát từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện
- Về cuộc sống tự do và sung sướng
- Bông cúc trắng mọc ngay lên bờ rào thật xinh xắn
- Cúc ơi! cúc xinh xắn làm sao! Chim hót véo von bên cúc
- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình
- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một đoạn
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
(theo vai : Người dẫn chuyện,…)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: BVN cho các bạn khởi động
Trang 11A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi HS lên bảng viết
- GV đọc: xem xiếc, chảy xiết, việc làm
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (23’)
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV treo bảng phụ đọc đoạn văn cần viế
+ Đoạn văn trích trong bài tập nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết
sau các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có dấu câu nào khác?
+ Khi chấm xuống dòng chữ đầu câu viết
Bài tập 1+ 2: Tìm từ ghi lại vào bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố
- Dặn: Hoàn thành bài tập vào VBT
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS viết bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn+ Bài chim sơn ca và bông cúc trắng+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bôngcúc trắng khi bị nhốt trong lồng
+ Đoạn văn có 5 câu+ Viết sau dấu hai chấm và gạch đầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm cảm+ Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ cái đầu
Trang 12II Hoạt động cơ bản (20’)
a.Ôn đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn
chân thẳng hướng phía trước),hai tay đưa ra
trước-sang ngang-lên cao chếch chữ V-Về
TTCB
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b.Đi thường theo vạch kẻ thẳng
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III Hoạt động thực hành (7’)
a.Ôn đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn
chân thẳng hướng phía trước),hai tay đưa ra
trước-sang ngang-lên cao chếch chữ V-Về
TTCB
b Đi thường theo vạch kẻ thẳng
VI Hoạt động ứng dụng: (3’)
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
- Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
- Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dũng trong bài vố
- Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người
- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè
* HSK- G học thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH 2.
Trang 13*BVMT: GD HS có ý thức bảo vệ các loài chim Đó chính là góp phần bảo vệ môi
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng kiểm tra bài:
Chim sơn ca và bông cúc trắng và trả
lời câu hỏi:
+ Chim sơn ca nói về bông cúc như
thế nào ?
+ Trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc
sống của sơn ca và cúc như thế nào?
+Vì sao tiếng hót của son ca trở nên
rất buồn thảm?
+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc trắng?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Tuần này chúng ta đang cùng nhau
học về chủ điểm gì?
- Các con đã được biết đến những loài
chm gì rồi?
Bài học hôm nay sẽ cho các con biết
thêm về nhiều loài chim khác Đó là
bài Vè chim Vè chim là một thể loại
trong văn học dân gian Vè là lời kể
- Đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm
- 3 HS thể hiện bài
Trang 14- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Tìm tên các loài chim trong bài ?
+ Để gọi chim sáo “tác giả” đó dùng
từ gì?
+ Tương tự như vậy hãy tìm các từ
gọi tên các loài chim khác
+ Con gà có đặc điểm gì?
+ Chạy lon xon có nghĩa là gì?
+ Tương tự như vậy hãy tìm các từ
chỉ đặc điểm của từng loài chim
* Theo con việc tác giả dân gian
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè
sau đó xóa dần bảng cho HS đọc
thuộc lũng
5 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè
hoặc kể về các loài chim trong bài vè
bằng lời văn của mình
- HS về nhà tìm hiểu thêm về đoạn
sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo
+ Các loài chim được nói đến trong bài là:
gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách,chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
+ Từ: em sáo
+ Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chèobẻo, thím khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú,bác cú mèo
+ Con gà hay chạy lon xon
+ Chạy lon xon là dáng chạy của các con bé
- HS trả lời theo yêu cầu
+Tác giả muốn nói các loài chim cũng cócuộc sống như cuộc sống của con người, gầngũi với cuộc sống của con người
- Xếp tên được một số loài chim theo nhóm thích hợp
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Ở đâu?
*TCPTTT biết đặt và trả lời câu hỏi ở đâu theo mẫu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hói ở đâu
Trang 153 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng thống kê từ của bài tập 1 Mẫu câu bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hành hỏi đáp về
thời gian
- Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong
năm?
- GV nhận xét HS
2 Dạy học bài mới.
a Giới thiệu bài (1’)
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1: Xếp tên các loài chim theo nhóm
thích hợp (10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng
Bài 2: Trả lời câu hỏi (10’)
Yêu cầu HS đọc đề bài BT2
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp
- Gọi vài cặp lên thực hành trước lớp
+ Khi muốn biết địa điểm của ai đó, việc gì
Bài 3: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho
mỗi câu sau: (10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gọi 2 HS thực hành theo câu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- Ghi đầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc: Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc
- Gọi tên theo hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm ăn
- Làm bài theo yêu cầu
+ Sao chăm chỉ họp ở đâu ?
- Sao chăm chỉ họp ở phòng Đoàn đội
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nghe nhận xét, dặn dò
………