1. Kiểm tra bài cũ: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối. - Gọi 2 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về một cái cây mà em định tả. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. [r]
Trang 1Tên bài dạy
3 Khoa học 51 Nóng, lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)
4 Đạo đức 26 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
5 GDKNSChào cờ 26 Lòng Tự hào (Tiết 2) Chào cờ tuần 25
2 Tập đọc 52 Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
3 Toán 128 Luyện tập chung (tr.137)
1 Toán 129 Luyện tập chung (tr138)
2 TLV 51 Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
3 LT&Câu 52 MRVT: Dũng cảm
4 Lịch sử 26 Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
5 Khoa học 52 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
Thứ
Sáu
09/03
2018
1 Toán 130 Luyện tập chung (tr138)
2 TLV 52 Luyện tập miêu tả cây cối
Trang 2Thứ hai ngày 05 tháng 03 năm 2018
Tiết 1: Tập đọc
THẮNG BIỂN
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên TLđược các CH 2;3;4/SGK
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Ktbc: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Thắng biển.
- Lòng dũng cảm của con người không chỉ
được bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ
thù xâm lược, trong đấu tranh bảo vệ lẽ
phải, mà còn bộc lộ trong cuộc đấu tranh
chống thiên tai Qua bài tập đọc Thắng
biển của nhà văn Chu Văn, các em sẽ
thấy được lòng dũng cảm của những con
người bình dị trong cuộc vật lộn với cơn
bão biển hung dữ, cứu sống quãng đê
giữ vững cuộc sống bình yên cho dân
làng
HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.
* Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS (nếu có)
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc câu dài
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Mập, cây vẹt, xung kích, chão.
Trang 3nhóm TLCH
+ Cuộc chiến đấu giữa con nguời với cơn
bãa biển đuợc miêu tả theo trình tự như
thế nào?
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?
+ Em hiểu con ‘Mập” là gì?
+ Đoạn 1: Cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận
nhóm TLCH
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
+ Em hiêủ "cây vẹt" là cây như thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
+ Đoạn 2: Cho biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận
nhóm TLCH
+ Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh
và sự chiến thắng của con người trước
cơn bão biển ?
+ Đoạn 3: Cho biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu
nội dung chính của bài
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
TLCH
+ Cuộc chiến đấu đuợc miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) Ngưòi thắng biển (đoạn 3).
+ Những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của cơn bão biển: gió bắt đầu mạnh-nước biển càng dữ-biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
là biển là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người, với tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dài và nhẵn.
+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim – như một đàn cá vôi lớn Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận
dữ, điên cuồng.
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ.
Đoạn 2: + Nói lên sự tấn công của biển đối
với con đê.
- HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm TLCH
+ Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển
Đoạn 3: + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần
và sức mạnh của con người đã thắng biển
- ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yêu
2 HS nhắc lại
Trang 4- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay nhất
+ Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
- Biết thực hiện phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: 1, 2
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: Phép chia phân số.
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Muốn chia hai phân số ta làm như
5:
1
10=10
5 =2
Trang 5*Tìm một thừa số hoặc tìm số chia
chưa biết được tiến hành như đối với
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
* Tích của hai phân số đảo ngược luôn
7×
74
2×
21
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: (HSKG)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Muốn tính độ dài đáy của hình bình
X =4
7:
35
X =1
8:
15
2
2=1
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Ta lấy diện tích chia cho chiều cao.
- HS tự làm vào vở, nêu cách làm và kết quả
Trang 6- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi.
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số loại nhiệt kế, phích đựng nước sôi, 4 cái chậu nhỏ
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: Nóng lạnh và nhiệt độ
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Làm sao để biết một vật nóng hay lạnh ở
mức độ nào?
+ Muốn đo nhiệt kế của vật, người ta dùng
dụng cụ gì? Có những loại nhiệt kế nào?
+ Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ
khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: GTB: Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)
HĐ1: Hoạt động nhóm.
* Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Mục tiêu: HS biết và nêu được VD về vật có
nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ
thấp ; các vật thu nhiệt sẽ nóng lên, các vật
tỏa nhiệt sẽ lạnh đi.
- Tiến hành:
- Yêu cầu HS dự đoán trước khi làm thí
nghiệm và so sánh kết quả sau khi thí
nghiệm
- HS làm thí nghiệm tr.102/SGK theo nhóm
- GV giúp đỡ từng nhóm
+ Trong các vật trên thì vật nào là vật tỏa
nhiệt? Vật nào là vật thu nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của
- HS làm việc cá nhân đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi có ích hay không?
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào bát ta thấy thìa, bát nóng lên,…
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào
tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi,
- Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,
- Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi.
2 HS đọc "bạn cần biết" tr.102
Trang 7- Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được
1 số hiện tượng liên quan đến sự co giãn vì
nóng, lạnh của chất lỏng Giải thích được
nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
- Tiến hành:
- Cho HS tiến hành thí nghiệm tr.103/SGK
theo nhóm
- GV HDHS: Quan sát cột chất lỏng trong
ống; nhúng bầu nhiệt kế vào nước nóng để
thấy cột chất lỏng dâng lên
+ Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác nhau
thì mức nước trong ống lai khác nhau? Giữa
nhiệt độ và mức nước trong ống liên quan
với nhau thế nào?
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và lạnh đi?
+ Dựa vào mức chất lỏng trong trong bầu
nhiệt kế ta biết được điều gì?
+ Tai sao khi đun nước ta không nên đổ nước
đầy ấm?
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
+ Vận dụng sự truyền nhiệt người ta đã ứng
+ Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hoặc tắt bếp, chập điện.
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
* GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu điều tra (theo mẫu BT 5)
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói về
việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo
HĐ1: Hoạt động nhóm.
- Thảo luận nhóm (thông tin - SGK/37- 38)
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại
mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên
tai, chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
GV KL: Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên
tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,
chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ
họ Đó là một hoạt động nhân đạo
HĐ2: Hoạt động nhóm đôi.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT1/38
- Yêu cầu từng nhóm HS thảo luận
+ Trong những việc làm sau đây, việc làm nào
thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp
đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai.
b Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ
miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn nhường
cho một số sách vở để đóng góp, lấy thành
tích.
c Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị
tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da
cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền được
mừng tuổi của mình để giúp những nạn nhân
đó.
GV KL:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng.
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không
phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong
muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy
+ Đại diện các nhóm trình bày; Cả
lớp trao đổi, tranh luận
+ HS nêu các biện pháp giúp đỡ.
Trang 9Bài 3:
- GV nêu từng ý kiến của BT3/39
+ Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em
c Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các
hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi chê
mình ích kỉ.
d Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ với
những người ở địa phương mình mà còn cả
với những người ở địa phương khác, nước
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân
đạo
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS Sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ, về các hoạt động
nhân đạo và chuẩn bị bài: Tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo (t.2).
+ HS biểu lộ thái độ theo quy ước như các tiết học trước.
- HS giải thích lựa chọn của mình
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 101 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ: Phép nhân phân số.
- Gọi 3 HS lên bảng làm BT3a,b/136,
lớp làm nháp
3×
32
7×
74
b) 3
8:
94
c) 8
21 :
47
d) 5
8:
158
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu).
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
514
16
23
13
4
15 hoặc
1
15 hoặc
Trang 11b) (13−
1
5)×12
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 4: Làm theo mẫu.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
gấp 4 lần
112
Vậy:
14
gấp 3 lần
112
Vậy:
16
gấp 2 lần
112
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 2: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Nhận biết đđược câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, dụng củanêu được tác dụng của câu
kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết BT2
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và tự làm
bài vào vở
- HS hát
4 HS thực hiện theo y/cầu của GV
+ Có dũng khí dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc nên làm
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS các nhóm thảo luận và tự làm bài vào vở
Trang 12- Yêu cầu đại diện nhóm nêu tác dụng.
1 Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân
- GV nhận xét, đánh giá
HĐ 2: Hoạt động cá nhân.
Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS gạch dưới chủ ngữ của các câu
vừa tìm
Chủ ngữ a) Nguyễn Tri Phương
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
+ GV gợi ý: HD học sinh cần tưởng tượng
tình huống cùng bạn đến thăm bạn Hà bị
ốm Gặp bố mẹ của Hà, trước hết cần phải
chào hỏi, nêu lí do đến thăm, sau đó giới
thiệu với bố và mẹ Hà từng người trong
nhóm
+ Giới thiệu cách tự nhiên
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu đổi chéo bài chữa lổi cho nhau
- GV y/c HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
là người Thừa Thiên.
đều không phải là người Hà Nội.
là dân ngụ cư của làng nạy
là cánh tay kì diệu của các chú công
- HS đổi chéo bài chữa lổi cho nhau
4 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- HS nhận xét, bổ sung
2 HS nêu lại nội dung
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết)
THẮNG BIỂN
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b
Trang 13II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: Khuất phục tên cướp biển.
- Gọi 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết vào giấy nháp: - ráo riết, cao ráo, khô
ráo, rì rào, râm ran, rộn ràng, rên rỉ, rầu
rầu,
- GV nhận xét đánh giá.
3 Bài mới: - GTB: Thắng biển.
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
*Hướng dẫn chính tả:
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết
chính tả, lớp đọc thầm
+ Đoạn này nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú
ý khi viết bài
- GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá.
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
HĐ 3: Hoạt động nhóm,
Bài 2a: Điền vào chổ trống: l hoặc n.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và tự làm
bài vào vở
- GV nhận xét, chốt ý đúng
HĐ 3: Hoạt động cá nhân.
Bài 2b: vần in hoặc inh.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- Hướng dẫn: Ở từng chỗ trống, các em lần
lượt thử điền từng vần cho sẵn (in/inh) sao
cho tạo ra từ có nội dung thích hợp
+ Đoạn văn nói về sự hung hãn dữ dội của biển cả, tinh thần dũng cảm chống lại sóng, gió của con người.
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nhận xét
- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai:
lan rộng, vật lộn, dữ dội, điền cuồng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS viết chính tả
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS lắng nghe
Bài 2a:
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm bàn, làm bài vào vở
- Thứ tự cần điền: nhìn lại, khổng lồ, lửa hồng, búp nõn, ánh nến, lóng lánh, lung
linh trong nắng, lũ lũ, lên lượn xuống.
Trang 14- GV nhận xét, chốt ý đúng.
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa
viết trong bài và chuẩn bị bài: Nhớ viết: Bài
thơ về tiểu đội xe không kính.
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
- Với HS khéo tay: Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đu dao động nhẹ nhàng
II Đồ dùng dạy- học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Tìm hiểu nội dung tr.82,83/SGK
III Hoạt động dạy - học:
của cái đu và đặt câu hỏi:
+ Cái đu có những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của cái đu trong
thực tế
HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi.
*GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
* GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn và chọn
các chi tiết theo SGK và để vào nắp hộp
theo từng loại
* Yêu cầu HS thực hành lắp ráp
a) Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ đu (h.2 – SGK)
+ Để lắp được giá đỡ đu cần phải có những
chi tiết nào?
+ Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì?
- HS quan sát mẫu cái đu SGK
- HS quan sát từng bộ phận của cái đu và trả lời
Trang 15* Lắp ghế đu (h.3 – SGK)
+ Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào?
Số lượng bao nhiêu?
* Lắp trục đu vào ghế đu (h.4 – SGK)
- Yêu cầu HS quan sát h.4, gọi 1 HS lên bảng
thành cái đu như h.1
- Yêu cầu HS kiểm tra sự dao động của cái
đu
b) Hướng dẫn thao tác tháo các chi tiết
- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, tiếp đó
mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự
ngược lại với trình tự lắp
- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào
- HS kiểm tra sự dao động cái đu
- HS theo dõi tháo rời
- HS sắp xếp gọn vào hộp
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 07 tháng 03 năm 2018
Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và
phân biệt với lời người dẫn truyện
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có )
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
Trang 163 Bài mới: - GTB: Ga-v rốt ngoài chiến luỹ.
+ Bức tranh vẽ một em thiếu niên đang chạy
trong bom đạn với cái giỏ trên tay Những
tiếng bom rơi, đạn nổ bên tai không thể làm
tắt đi nụ cười trên gương mặt chú bé
- Trong giờ tập đọc hôm nay các em sẽ gặp
một chú bé rất dũng cảm gan dạ trong bài
Ga-v rốt ngoài chiến luỹ Đây là đoạn trích
trong tác phẩm nổi tiếng Những người khốn
khổ của nhà văn Pháp Vich-to Huy-go
Hình ảnh chú bé Ga-v rốt được khác hoạ
trong đoạn trích, các em cùng đọc bài và
tìm hiểu
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài có mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS, luyện
đọc đúng tên riêng: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm và
TLCH
1 Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
2 Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm
- Đ.1: Ăng-giôn-ra đến gần chiến luỹ
- Đ.2: Cậu làm trò đến Ga-vrốt nói.
- Đ.3: Ngoài đường đến thật ghê rợn.
3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân
- HS đọc phần chú giải: Chiến lũy, nghĩa quân, thiên thần, ú tìm.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài
2 HS đọc lại cả bài
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm và TLCH
1 Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo
rằng chừng mười lăm phút nữa nghĩa quân hết đạn nên em ra ngoài chiến luỹ
để nhặt đạn cho nghĩa quân.
2 Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài
chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây- rắc hét lên giục Ga-vrốt vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn - lúc ẩn, lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết
3 Tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần là
do Ga-vrốt dũng cảm, bất chấp nguy hiểm, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân - một hành động, một hình ảnh vô cùng đẹp đẽ.
4 Ga-vrốt làmột nhân vật dũng cảm, em
rất khâm phục Ga-vrốt.
Trang 17+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Ga-vrốt dốc……ghê
rợn Đọc đúng giọng các nhân vật, đọc với
cảm hứng ca ngợi
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc cả bài, lớp theo
dõi
- GV cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn
- Gọi đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả bai
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài:
Dù sao trái đất vẫn quay!
* Nội dung: Bài văn ca ngợi lòng dũng
cảm của chú bé Ga-vrốt.
- HS nhận xét bổ sung
- HS luyện đọc diễn cảm
3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi
- Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả bài
- HS nhận xét và tuyên dương bạn
2 HS nêu nội dung chính của bài
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (tt tr.137)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 HS đứng trả lời miệng tại chổ
+ Muốn nhân một tổng với một số ta làm
b) 1
5:
13
c) 1:2
3=
1×3
2 =32