VIẾT ĐƠN A- Mục tiêu: - Học sinh biết dựa theo mẫu đơn của bài tập đọc đơn xin vào đội , mỗi học sinh viết được một lá đơn xin vào đội Thiếu niên tiền phòng Hồ Chí Minh - Rèn HS kĩ năng [r]
Trang 1TUẦN THỨ 2
Ngày soạn: Thứ 6, ngày 12/9/2008 Ngày giảng: Thứ 2, ngày 15/9/2008
Tiết 1 + 2 Tập đọc - Kể chuyện:
AI CÓ LỖI ? A- Mục tiêu:
I- Tập đọc:
-+Rèn HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng những từ dễ lẫn do phương ngữ như: lát sau,
bắt đầu, Cô - rét - ti, En - ri - cô,…
+ HS biết đọc ngắt nghỉ giữa các dấu câu và giữa cá cụm từ
-+ HS hiểu nghĩa các từ: kiêu căng, hối hận, cam đảm, ngây
+ HS hiểu được nội dung câu chuyện: phải biết nhường nhịn bạn dũng cảm nhận lỗi khi chót cư xử không tốt với bạn
II- Kể chuyện:
- HS biết dựa vào tranh và trí nhớ để kể lại một đoạn của câu chuyện
- Rèn HS kể rõ ràng, rành mạch, biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- Kiểm tra bài cũ ( 3 -4 phút):
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ:
" Hai bàn tay em"
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới ( 29 - 31 phút ):
1- Giới thiệu bài: Trực tiếp
" Tôi đang nắn nót viết từng chữ/ thì
Cô- rét - ti chạm vào khuỷu tay tôi,/
làm cho cây bút nghuệch ra một
Trang 2- Nhận xét
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ GV gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc
bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Kết hợp giảng từ: kiêu căng
? Vì sao En - ri - ô hối hận muốn xin
lỗi Cô - rét - ti?
- 1 HS đọc đoạn 4
? Hai bạn đã làm lành với nhau như
thế nào?
- Em đoán Cô - rét - ti nghĩ gì khi làm
lành với bạn? hãy nói 1,2 câu về ý
nghĩ của Cô - rét - ti? ( HS giỏi)
- Đặt câu: Chúng em ngây người trước
tài nghệ của các diễn viên xiếc
- 3 nhóm đọc nối nhau đọc đồng thanh đoạn 1,2,3 Hai HS nối nhau đọc đoạn 3,4
- 1 HS đọc, lớp thầm
- En - ri - cô và Cô- rét- ti
- Cô - rét - ti vô ý chạm khuỷu tay vào
En - ri - cô làm En - ri -cô viết hỏng
Để trả thù bạn, En - ri - cô đã dẩy Cô - Rét - ti làm hỏng trang viết của Cô - rét – ti
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Vì En - ri - cô bình tĩnh suy nghĩ lại
là Cô - rét - ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình
- Tan học, thấy Cô - rét - ti đi theo mình, En - ri - cô nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm tay Nhưng Cô - ret - ti tươi cười hiền hậu,
đề nghị "Ta lại thân nhau như trước đi"khiến En- ri - cô ngạc nhiên và ôm chầm lấy bạn
- Tại mình vô ý Mình phải làm lành với En - ri - cô
- Bố đã mắng En - ri - cô là người có lỗi đã không xin lỗi mà còn rút thước doạ bạn
- Bố trách đúng vì người có lỗi phải
Trang 3đúng không vì sao?
? Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng
khen?
* Tiểu kết: Vì một chuyện nhỏ mà 2
bạn En - ri - cô và Cô - rét - ti đã giận
nhau Nhưng vì biết quý trọng tình
bạn, biết nhường nhịn nhau nên 2 bạn
- Gọi 2 nhóm thi đọc bài theo vai
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1, nhấn
dụ" và phân biệt En - ri - cô mặc áo
màu xanh, Cô - rét - ti mặc áo màu
vàng
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
kể theo nhóm đôi 1 đoạn câu chuyện
- Gọi 5 HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể
1 đoạn
- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt,
nét mặt, điệu bộ
IV- Củng cố - dặn dò( 2-3 phút)
- Em hiểu điều gì ở câu chuyện này?
xin lỗi trước
+ En - ri - cô đáng khen vì đã biết ân hận, biết thương bạn, khi bạn làm lành
đã ôm chầm lấy bạn + Cô - rét - ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn
- 2, 3 HS nêu ý nghĩa
- Phải biết nhường nhịn bạn, khi có lỗi phải dũng cảm nhận nỗi
- Theo dõi
- Gồm 3 nhân vật: En - ri - cô, Cô - rét
- ti, bố của En - ri - cô
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
Trang 4? Trong lớp ta, em nào đã biết
nhường nhịn bạn bè?
-khen nợi , nhắc nhở hs
- Dặn HS về nhà đọc lại bài , kể lại
chuyện và đọc trước bài: " Cô giáo tí
+Áp dụng để giải các bài toán có lời văn
- Rèn HS kĩ năng tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng Dạy - Học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, HTCH
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi.
III- Bài mới ( 29 - 31 phút ):
1- Giới thiệu bài: Trừ các số có ba
432 - 215 = 217
-HS hát
- 2 HS lên bảng đặt tính và thực hiện, mỗi HS làm 1 phép tính
+4 trừ 2 bằng 2 viết 2
Trang 5- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bảng cá nhân
`
- Nhận xét
* Bài tập 2: (Giảm bớt cột3, 4)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt bài toán và gọi 1 HS lên
- Bạn Bình và bạn Hoa sưu tầm được
335 con tem Trong đó bạn Bình sưu tầm được 128 con tem
- Hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem?
Trang 6- + Giúp HS đánh giá việc thực hiện năm điều Bác Hồ dạy TNNĐ của bản thân
và có hướng phấn đấu thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
+ Giúp HS biết thêm thông tin về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi
- HS có thói quen thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi HS nêu ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài: trực tiếp
2- Nội dung:
a Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trao đổi
với bạn bên cạnh
? Em đã thực hiện được những điều
nào trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
Trang 7? Thực hiện như thế nào ?
? Còn điều nào chưa thực hiện tốt, vì
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
sưu tầm được theo nhóm
- GV: Nhận xét, tuyên dương nhóm đã
sưu tầm được nhiều tư liệu và những
tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
c Hoạt động 3: Trò chơi "Phóng viên"
- Cho học sinh lên bảng đóng vai
phòng viên và phỏng vấn các bạn về
những hiểu biết về Bác Hồ bằng cách
đặt câu hỏi cho bạn trả lời Ví dụ:
? Bác sinh ngày tháng năm nào?
? Bác Hồ còn có những tên gọi nào
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- Dặn HS về thực hiện theo 5 điều Bác
- 4 HS trả lời
- Bác sinh ngày 19 tháng 5năm 1890
- Bác Hồ còn có những tên gọi khác:Nguyễn Tất Thành, Nguyễn ÁiQuốc…
- 1 câu ca dao nói về Bác Hồ
“ Tháp mười đẹp nhất hoa sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
- Bác Hồ đã đọc bản tuyên ngôn độclập ngày 2/9/ 1945 tại quảng trường
Trang 8-+ Củng cố kỹ năng thực hiện phép tính trừ có ba chữ số ( có nhớ một lần) +Củng cố về giải bài toán có lời văn
- Rèn HS kĩ năng tính và giải toán
- HS có ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng Dạy - Học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án,
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
III- Bài mới ( 29 - 31 phút ):
1- Giới thiệu bài: Luyện tập
2- Nội dung:
* Bài tập 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu 4 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
* Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
( Giảm bớt phần b)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
* Bài tập 3 : Số ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu làm bài cn vào SGK
- 3 HS lên bảng điền vào ô trống
868528 340
387 58 329
100 75 25
660251409
Trang 9- Nhận xét CC tìm số bị trừ
* Bài tập 4 :
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán và
gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở
Tóm tắt:
Ngày thứ nhất : 415 kg gạo
Ngày thứ hai : 325 kg gạo
Cả hai ngày : … kg gạo
- Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu kg gạo?
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở
Bài giải:
Cả hai ngày bán được số gạo kg là:
415 + 325 =740 ( kg)
Đáp số: 740 kg gạo
- Nhận xét
Bài giảiKhối lớp 3 có số HS nam là:
165 – 84 = 81(HS) Đáp số: 81 HSNh.xét
- Củng cố cách viết chữ hoa Ă, Â thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng “ Âu lạc” bằng cỡ chữ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng “ Ăn quả nhớ quả trồng cây/ Ăn khoai nhớ kẻ cho dây
Trang 10I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh.KT bài viết ở nhà của HS
- Nhận xét
III- Bài mới: (28')
1- Giới thiệu bài
Trong bài viết hôm nay giúp các em
nắm được chắc hơn cách viết các chữ
Ă, Â ,tên riêng và câu ứng dụng
2-Nội dung
a- Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu học sinh quan sát và nêu qui
trình viết chữ Â, Ă,
? Ssánh chữ hoa A với Chữ hoa Ă, Â?
GV viết mẫu và nếu qui trình cách viết
GV:Âu Lạc là tên riêng của nước ta
dưới thời An Dương Vương đóng đô ở
cổ loa, nay thuộc Huyện Đông Anh
-Hà Nội
? Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ nào viết hoa?
- Yêu cầu học sinh viết bảng
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Nhận xét
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Con chữ Â, Ă, viết giống chữ A chỉkhác là thêm dấu phụ trên đầu mỗi conchữ
Trang 11c-Luyện viết câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên
chúng ta phải biết ơn những người đã
giúp mình, những người đã làm ra
những thứ cho mình hưởng
? Câu ứng dụng được viết theo thể thơ
nào?
? trong câu ứng dụng các con chữ có
chiều cao như thế nào?
- Yêu cầu học sinh viết bảng con:
Ăn quả ; Ăn khoai
-Theo dõi chỉnh sửa
3- Luyện tập
GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ hoa Ă: 1 dòng
+ Viết chữ hoa Â,L: 1 dòng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- Thể thơ lục bát
-Ă, h,k,g,y,d cao 2 li rưỡi chữ t cao 1
li dưỡi các chữ còn lại cao 1 li
- + HS viết đủ đoạn 3 bài " Ai có lỗi"
+ Làm bài tập phân biệt uêch/ uyu; s/x
- + HS viết đúng: Cô - rét - ti, lắng xuống, vai áo,…Viết hoa các chữ đầu câu, dầu đoạn, tên riêng, trình bày sạch, đẹp
+ Làm đúng bài tập phân biệt uêch/ uyu; s/x
- HS có ý thức luyện viết chữ đúng và đẹp
B- Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK - giáo án - bảng phụ
- HS: SGK - vở chính tả - bút
Trang 12C- Các hoạt động dạy - học
I- Ổn định tổ chức( 1 -2 phút):
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: ngọt
ngào, mèo kêu ngoao ngoao
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài: trực tiếp
2- Nội dung:
a- Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả lần 1
- Gọi 1 HS đọc
? Tìm tên riêng trong bài chính tả?
? Tên riêng nước ngoài viết hoa như
thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào
bảng con - GV sửa sai
b - Viết bài:
- GV đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- GV đọc bài chính tả cho HS viết vào
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng, y/c lớp làm SGK
a Từ chứa vần “ uêch”: nghuệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc buệch,
b Từ chứa vần " uyu": khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu,
- Nhận xét
- HSđọc
- Từng cặp 2 HS lên bảng làm , lớp làm SGK
+ cây sấu, chữ xấu.
Trang 13- HS yêu quý thầy cô giáo.
II- Kiểm tra bài cũ( 5 phút):
- Gọi 5 HS kể lại 5 đoạn câu chuyện"
Trang 14- Đọc nối tiếp câu
Nhận xét
-Chia đoạn : Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn :từ đầu …chào cô
Đoạn 2: …đánh vần theo
Đoạn 3 …còn lại
-Đọc từng đoạn trước lớp:
HS đọc bài - GV sửa sai
Gọi 3 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
- GV kết hợp hỏi để giải nghĩa từ
Hãy nêu ND chính của bài:
* Tiểu kết: Bài văn tả trò chơi lớp học
của mấy chị em rất vui và ngộ nghĩnh
- Các bạn nhỏ chơi trò chơi dạy học:
Bé đóng vai cô giáo, các em Bé đóng vai học trò
- HS trả lời
- Đám học trò : đứng dậy, khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô… Mỗi người một vẻ, trông rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: thằng Hiển ngọng líu, cái Anh hai má núng nính,Cái Thanh mắt mở to nhìn bảng
* Trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
2,3 hs nhắc lại
- Theo dõi
- 3 HS đọc
- Nhận xét
Trang 15- Nhận xét, ghi điểm
IV- Củng cố - dặn dò( 2 - 3 phút):
- GV: Bài văn tả những hình ảnh ngộ
nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ khi
chơi trò chơi cô giáo
Các em đã chơi trò dạy học bao giờ
chưa ? Em có thích làm cô giáo ko?
+Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân đã học
+ Biết nhẩm với số tròn trăm
+Củng số kỹ năng tính giá trị của biểu thức, tính chu vi hình tam giác và giải toán
- Rèn HS kĩ năng tính và giải toán
III- Bài mới( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài: Ôn tập các
- HS đọc
Trang 16-Yêu cầu HS nhẩm miệng và
nêu kết quả, GV ghi bảng
b Tính theo mẫu:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Viết mẫu lên bảng
? Khi nhân số tròn trăm với
một số ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhẩm miệng và
nêu kết quả, GV ghi bảng
- Nhận xét
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Hướng dẫn mẫu và cho HS
làm CN vào vở-
- Nhận xét
* Bài tập 3 :
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Cộng số đo 3 cạnh với nhau
- Giải miệng:
Trang 171hs nêu
Tiết 4: An toàn giao thông
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮTI-Mục tiêu:
- HS nắm đc những đặc điểm của GT đg sắt và những QDđể đảm bảo ATGT đg sắt
- HS biết thực hiện các QĐ khi đi qua đg có đg sắt chạy qua(Có rào chắn và ko
có rào chắn)
- Không đi bộ trên đường sắt, ko ném đá lên tàu
II- Nội dung ATGT
-Đường sắt dành riêng cho tàu hỏa
- Ở nơi có đg sắt chạy qua, khi có tàu không có rào chắn, đứng cách đường ray 5
m, có rào chắn đứng cách rào 1m
III- Sồ dùng dạy học:
Biến báo GT đường sắt, tranh ảnh về đường sắt
Phiếu học tập
IV- Các hoạt động dạy học
cho tàu hỏa.Tàu hỏa chạy trên đường
ray( cho hs xem tranh đg sắt)
? Em hiểu thế nào là đg sắt
? Hãy kể những điều em biết về tàu
hỏa:
? Vì sao tàu hỏa cần có đg riêng:
b) Hoạt động 2: Giới thiệu hệ
- Hát
-HS quan sát2,3 hs trả lời:
-Đg dành riêng cho tàu hỏa-Hai thanh sắt nối dài còn gọi là đg ray-2,3 hs nêu: tàu hỏa có đầu máy , có nhiều toa…dùng để trở hàng ,trở khách -Tàu hỏa có nhiều toa, rất nặng, vì vậycác pt khác phải nhường đường cho tàuhỏa
Trang 18Hà Nội - Thái Nguyên
Đi tàu hỏa có tiện lợi là: êm, ko say,
ko mệt như đi ô tô, khách đi tàu có thể
đi nhiều ngày, có phục vụ ăn ngủ…đg
sắt nc ta phải đi qua nhiều phố xá ,
làng mạc, qua đường bộ, có chỗ có rào
chắn, có chỗ ko có rào chắn nên
thường xảy ra tai nạn nếu ko có ý thức
chấp hành luật
c)Hoạt động 3: Những QĐ đi trên
đường bộ có đg sắt chạy qua
* MT:HS nắm đc các QĐ đi trên đg bộ
có dg sắt chạy qua Những nguy hiểm
khi chơi trên đg sắt
-Cho hs quan sát tranh đg sắt cắt ngang
đg bộ ,có chỗ có rào chắn ,có chỗ ko có
rào chắn
? Nhìn biển báo 210 và 211 nêu ND
biển báo
? Tai nạn nào hay xảy ra với ĐSắt
*Kết luận: ko nên chơi trên đg sắt, ko
2- Đsắt là đg dành riêng cho tàu hỏa
3- Khi gặp tàu hỏa chạy qua, nơi ko có
rào chắn, em cần đứng cách đg ray 5m
- Khi gặp nguy hiểm , tàu hỏa không dừng lại ngay đc mà phải có t gian chạy chậm dần lại…
-HS quan sát tranh SGK
HS quan sát theo cặp nói nd biển báo
x
-TL cặp 2 gọi 2,3HS đại diện trả lời
Đổ tàu do gặp chướng ngại vật…Thiệt hại về người , tài sản…
1,2hs đọc ND bài tập
HS làm bài cá nhân:
SĐ
Trang 194- Em có thể chơi , đi lại trên đường
sắt
5- Khi tàu hỏa sắp đến em cố lách qua
rào để sang đường
6- Khi tàu hỏa sắp chạy qua, em đứng
sát đường tàu để xem
Chữa bài :đổi bài cho nhau KT kết quả 2,3 HS đọc bài trước lớp
KL ý Đ/S1,2em nêu1,2 em nêu
Ngày soạn: Thứ bảy / 12 / 9 / 2008 Ngày giảng: Thứ năm / 18 / 9 / 2008 Tiết 1 Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI ÔN TẬP CÂU "Ai là gì?"
A- Mục tiêu:
-+ Mở rộng vốn từ về trẻ em, tìm được các từ chỉ trẻ em, chỉ tính nết của trẻ em,chỉ sự chăm chỉ của người lớn đối với trẻ em
+ Ôn tập về kiểu câu " Ai (cái gì,con gì) là gì?"
-+ HS hiểu và nhớ được các từ về thiếu nhi
+ Rèn kĩ năng xác định bộ phận trả lời câu hỏi " Ai là gì?"
II- Kiểm tra bài cũ: (3-4 phút)
- Gọi 1HS nêu miệng lời giải BT
1tiết LTVC tuần 1
GV: Nhận xét, củng cố lại bài
cũ
III- Bài mới: (29-31 phút)
1- Giới thiệu bài: Mở rộng vốn
từ về trẻ em và ôn tập câu "Ai là
gì?"
- Hát
- HS nêu
Trang 20cầu mỗi nhóm thảo luận 1 phần
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu câu
hỏi, trả lời cho bộ phận in đậm
trong các câu a, b, c
- yêu cầu hs nói theo cặp2
-6 hs nêu câu hỏi trước lớp:
- Nhận xét, ghi điểm
IV- Củng cố, dặn dò (2 - 3'):
- Gọi 1 HS nêu lại tên bài
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận, làm bài
- Chơi trò chơi tiếp sức:
Chỉ trẻ em -thiếu nhi,thiếu niên nhi
đồng, trẻ em, trẻ nhỏ, chỉ tính nết của
trẻ em
- ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà,
Chỉ t/c hoặc sự chăm sóc của người lớn đối vớitrẻ em
- thương yêu, yêu quý, quý mến, quan tâm, nângniu, nâng đỡ, chăm sóc, chăm bẵm,
- Nhận xét-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Theo dõi, làm niệng
- 2 hs 1 cặp nói trước lớp
? Ai là măng non đất nước( Thiếu nhi)
? Thiếu nhi là gì (Là măng non của đất nước)a) Thiếu nhi là măng noncủa đất nước
b) Chúng em là học sinh tiểu họcc) Chích bông là bạn của trẻ em
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào nháp
- Nêu câu hỏi:
a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc ở làng quê