1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 5 tuần 02

38 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 452,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mới đã chỉnh sửa nhận xét theo thông tư 30, có tích hợp kỹ năng sống, tích hợp bảo vệ môi trường, tích hợp An toàn giao thông, tích hợp giáo dục đạo đức học sinh, đúng chuẩn kiến thức kỹ năng, điều chỉnh giảm tải.

Trang 1

- Sưu tầm truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu; sưu tầm bài hát, đọc

thơ, tranh vẽ về chủ đề trường em

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

+ Em hãy nói cảm nghĩ của em khi là

đấu trong năm học

- Học sinh đọc nối tiếp bảng kế hoạch

trong năm học? Đã chuẩn bị tiết 1

- GVKL: Để xứng đáng là học sinh lớp

5, các em phải quyết tâm thực hiện được

các kế hoạch mà mình đề ra

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm

gương học sinh lớp 5 gương mẫu.

- Học sinh kể gương học sinh lớp 5

- Học sinh thảo luận về tấm gương đó

- GVKL: chúng ta cần học tập theo tấm

gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

* Hoạt động 3: Hát, đọc thơ, tranh vẽ

về chủ đề trường em

- Tổ chức học sinh vẽ tranh chủ đề

trường em

- Học sinh giới thiệu tranh của mình

- Giáo viên khen những tranh đẹp

3 Củng cố – dặn dò

- Bắt nhịp cho cả lớp hát bài về trường

em

- Việc làm trên của các em rất tốt, cô

- HS bày tỏ ý kiến của mình

- 1 bạn đọc trước lớp cho các bạn cùngnghe

- Bạn khác chất vấn bản kế hoạch, nhậnxét

Trang 2

mong các em gương mẫu luôn luôn

nghe lời thầy cô, đoàn kết bạn bè, thực

hiện tốt kế hoạch năm học đề ra, xứng

đáng là học sinh lớp 5

- Về nhà chuẩn bị bài “Có trách nhiệm

về việc làm của mình”

- Nhận xét tiết học

Trang 3

-TẬP ĐỌC NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục tiêu:

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bản thống kê

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiếnlâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trang 16

- Bảng phụ viết sẳn 1 đoạn của bảng thống kê hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc bài quang cảnh làng

mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi sgk

hiến của đất nước Việt Nam ta qua bài

tập đọc Nghìn năm văn hiến

* Hoạt dộng 1: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1: Nhấn mạnh

từ đầu tiên ngạc nhiên

- Gọi 1 HS đọc lại bài

+ Bài văn chia mấy đoạn ?

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn 2 lượt

– Gọi Học sinh đọc chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3

- Đại diện nhóm đọc lại bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Đến thăm văn Miếu khách nước ngoài

ngạc nhiên điều gì?

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất ? Và có nhiều tiến sĩ nhất ?

- GV: Văn miếu vừa là nơi thờ Khổng

Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo

nho Trung Quốc Năm1075 Vua Lý

Nhân Tông lập Quốc tử giám Năm1076

là móc khởi đầu của giáo dục đại học

- Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏitheo yêu cầu của GV

- HS nhận xét

- Khuê các ở Quốc tử giám

- Văn miếu – Quốc tử giám là di tíchlịch sử nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội.Đây là trường Đại học đầu tiên củaViệt Nam Ở đây có rất nhiều đội biatiến sĩ

Trang 4

chính quy ở nước ta Triều Lê có nhiều

nhân tài: Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh,

Lê Quí Đôn, Ngô Thời Nhậm, Phan

Huy Ích

- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hóa Việt Nam?

- Bài văn nghìn năm văn hiến nói lên

điều gì?

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:

- Đọc rõ ràng, rành mạch, tuần tự của

bảng thống kê

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc theo bàn

- Thi đọc – cả lớp theo dõi nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương

3 Củng cố – dặn dò

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “Sắc

màu em yêu”

- Nhận xét tiết học

- Cọi trọng đạo học./ Có nền văn hiến lâu dài

- Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiến lâu đời.- Có truyền thống khoa cử lâu đời

- Học sinh đọc bạn nhận xét, đọc lại Thống nhất giọng đọc

- 1 học sinh đọc 2 học sinh lắng nghe góp ý

- Học sinh thi đọc

Trang 5

-TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân

- HS làm được BT 1, 2, 3

- *Bài 4, 5

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng ghi ví dụ hai

phân số thập phân

- GV nhận xét khen ngơi HS

2 Bài mới

+ Bài 1

- Vẽ tia số lên bảng yêu cầu học sinh lên

bảng điền

- Giáo viên nhận xét

+ Bài 2 : Yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở, 3 HS

làm bảng nhóm

- GV nhận xét tuyên dương

Bài 3 Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở, 3 HS

làm bảng nhóm

- Giáo viên kết luận

3 Củng cố – dặn dò:

- Xem bài mới : Ôn tập phép cộng và trừ

hai phân số

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cả lớp làm vào vở

- Học sinh đọc phân số thập phân vừa điền

- HS nhận xét

- Viết các phân số đã cho thành phân số thập phân

- Học sinh tự làm cá nhân,3 HS làm bảng nhóm

- HS trình bày kết quả

- Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu là 100

- Cả lớp làm vào vở

100

5 100 : 1000

100 : 500

; 100

24 4 25

4 6

100

9 2 : 200

2 : 18

- Học sinh lên sửa

Trang 7

-LỊCH SỬ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ vớimong muốn làm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân takhai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

- * Biết được những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của NguyễnTrường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quannhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn cónhững thay đổi trong nước

II Đồ dùng dạy học:

- Chân dung Nguyễn Trường Tộ, Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ và trả lời câu

hỏi sách giáo khoa

- GV nhận xét

2 Bài mới:

Trước sự xâm lược của thực dân

pháp Một số nhà nho yêu nước…chủ

trương canh tân đất nước để đủ sức tự

lực, tự cường mong muốn của ông có

được vua Tự Đức chấp nhận hay

không ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

+ Quê quán của ông

+ Trong cuộc đời của mình ông đã đi

đâu và tìm hiểu những gì?

+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước

nhà ra khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?

- Gọi học sinh lên báo cáo kết quả

* Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta

- HS đọc

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1830 - 1871

- Làng Bùi Chu, Huyện Yên Na

- Từ bé, ông rất thông minh 1860 ôngsang Pháp tìm hiểu sự văn minh, giàu

Trang 8

trước sự xâm lược của thực dân

Pháp.

- Học sinh hoạt động nhóm 4 theo câu

hỏi sau:

+ Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể

dễ dàng xâm lược nước ta? Điều đó cho

thấy tình hình đất nước ta lúc đó thế

nào?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GVKL: 1858 Pháp xâm lượt triều đình

Nguyễn nhượng bộ nước ta nghèo nàn

không đủ tự lực tự cường, phải đổi mới

đất nước Hiểu được điều đó Nguyễn

Trường Tộ đã gửi lên vua Tự Đức bản

đề nghị canh tân đất nước \

* Hoạt động 3: Những đề nghị canh

tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.

- Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề

nghị gì để canh tân đất nước?

- Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có

thái độ như thế nào với những lời đề

nghị của Nguyễn trường Tộ? Vì sao?

- Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối

đề nghị canh tân vủa Nguyễn Trường

Tộ cho thấy họ là người như thế nào?

- GVKL: Chính những điều đó đả làm

cho đất nước ta thêm suy yếu, chịu sự

đô hộ của thực dân Pháp

3 Củng cố, dặn dò:

- Em suy nghĩ gì về Nguyễn Trường Tộ

- Xem bài mới: cuộc phản công kinh

thành Huế

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm 4

- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộthực dân Pháp

- Kinh tế đất nước nghèo nàn lạc hậukhông đủ sức để tự lập, tự cường

- Đại diện nhóm lên phát biểu ý kiến.Học sinh các nhóm khác bổ sung

- Mở rộng quan hệ ngoại giao, buônbán với nhiều nước Thuê chuyên gianước ngoài giúp ta phát triển kinh tế.Xây dựng đội quân hùng mạnh.Mởtrường dạy cách sử dụng máy móc,đóng tàu, đúc súng

-

Trang 9

-TOÁN PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I.Mục tiêu:

- Biết cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số

- HS làm được BT 1, 2(a,b), 3

- *Bài 2.c

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động day học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là phân số thập phân ?

+ Chuyển các phân số sau thành phân

số thập phân ;25

25 6

7

; 10

3 9

- Mẫu số giống nhau (cùng mẫu số)

- Cộng hoặc trừ tử số giữ nguyên mẫusố

- HS theo dõi

- Bước 1: qui đồng mẫu số

- Bước 2: Cộng (trừ) 2 tử số của phân

số đã qui đồng

- Cả lớp thực hiện

90

97 90

27 70 10

3 9

56 63 9

7 8

- HS nhận xét

Trang 10

- Học sinh tự làm bài vào vở 2 HS làm

bảng nhóm

- GV nhận xét, khen ngợi

+ Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề bài cho biết gì? - Hỏi gì?

- Muốn biết bóng vàng chiếm mấy

phần thì ta biết gì?

- Học sinh tự giải bài

- 65 hộp bóng nghĩa là thế nào?

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

3 Củng cố – dặn dò:

- Xem bài mới: Ôn tập phép nhân và

phép chia hai phân số

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

5

17 5

2 15 5

2

7

23 7

5 28 7

5

- HS nhận xét

- 1 HS đọc

- HS ý kiến

- Số bóng đỏ và xanh chiếm mấy phần hộp

Giải Bóng đỏ, xanh chiếm

6

5 6

2 3 3

1 2

1

Số bóng màu vàng:

1 - 65 61(hộp)

- Hộp bóng chia làm 6 phần bằng nhau thì số bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần

-CHÍNH TẢ

Trang 11

LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV học sinh đọc cho học sinh viết các

lỗi HS viết sai ở tiết học trước

- Gọi học sinh đọc qui tắc viết chính tả

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài

- Em biết gì về Lương Ngọc Quyến

- Yêu cầu HS nêu từ khó dễ nhầm lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm

được

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm bài và nhận xét gọi HS sửa

bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập

+ Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- GV cho HS tự làm bài sau đó gọi 2 HS

lên bảng gạch chân phần vần của những

tiếng in đậm

- GV nhận xét kết luận

+ HS đọc yêu cầu bài 2

Phân tích cấu tạo tiếng

- Lương Ngọc Quyến, khoét, xích sắc,mưu, giải thoát

Tiếng gồm: âm đầu, vần thanh

- âm đệm, âm chính, cuối

- Cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 12

bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần.

- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ

- Nhìn vào mô hình cấu tạo vần em có

nhận xét gì?

- Đều có âm chính

Vần của tất cả các tiếng đều có âm chính ngoài âm chính một số vần còn

có thêm âm cuối và âm đệm

Tiếng

Vần

Tiếng

Vần Âm

đệm

Âm chính Âm cuối

Âm đệm

Âm chính

Âm cuối

Trạng

Nguyên

Hiền

Khoa

u o

a yê iê a

ng n n

Thi Mộ Trạch Bình

i ô a i

ch nh

- GV kết luận: Vần của tất cả các tiếng

đều có âm chính ngoài âm chính một số

vần còn có thêm âm cuối và âm đệm

Trong tiếng bộ phận quan trọng không

thể thiếu là âm chính và thanh

3 Củng cố – dặn dò

- Em hãy ví dụ những tiếng chỉ có âm

chính và dấu thanh

- Về nhà xem trước bài chính tả sau

-Nhận xét tiết học

- A, đây rồi! ồ lạ ghê! Thế ư

Trang 13

- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)

- *Có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4

II Đồ dùng dạy học:

- Một bài trang photo từ điển đồng nghĩa tiếng việt

- Giấy khổ to, bút dạ

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

toàn?

- Nhận xét và tuyên dương

2 Bài mới:

+ HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS tự làm các nhân vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày

+ Em hiểu tổ quốc có nghĩa là gì?

- GVgiải thích: đất nước gắn bó với

những người dân của nước đó Tổ quốc

giống như một ngôi nhà chung của tất

cả mọi người dân sống trong đất nước

đó

+ Bài 2 yêu cầu các em làm gì ?

- Các em ngồi cùng bàn thảo luận tìm

từ đồng nghĩa với từ tổ quốc

- Gọi HS phát biểu GV ghi lên bảng

- HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm cá nhân vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau trình bày

- Thư gửi các HS có: nước, nước nhà,nước sông

- Bài Việt Nam thân yêu: đất nước,quê hương

- Đất nước được bao đời trước xâydựng và để lại, trong quan hệ vớinhững người dân có tình cảm gắn bóvới nó

- Lắng nghe

- Tìm từ đồng nghĩa với từ tổ quốc

- Thảo luận: từ cùng nghĩa: đất nước,quê hương, quốc gia, giang sơn, nonsông, nước nhà

- HS nối tiếp phát biểu

- HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm cùng trao đổi

- Đại diện nhóm báo cáo

Trang 14

- GV nhận xét - kết luận.

+ Yêu cầu HD đọc đề bài tập 4

- GV giải thích từ quê mẹ, quê hương,

quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn

cùng chỉ một vùng đất, dòng họ sinh

sống lâu đời, gắn bó sâu sắc

- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài làm của

mình

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố – dặn dò

- Về nhà ghi nhớ các từ đồng nghĩa với

từ tổ quốc các từ có tiếng quốc, chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- Nhóm khác bổ sung

- Tiếng có chứa tiếng quốc: quốc ca,

quốc tế, quốc doanh

- 1 HS đọc - HS tự làm bài và nối tiếp nhau trình bày ý kiến - Ví dụ: Đồng tháp là quê hương em - Em yêu quê mẹ - Ai cũng nhớ quê cha đất tổ - Bà tôi luôn mong khi chết về nơi chôn nhau cắt rốn của mình - HS nhận xét

Trang 15

-KHOA HỌC NAM HAY NỮ ?

- Mơ hình người nam, nữ

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ỌC:

1.KTBC:

- Gọi HS trả lời 2 câu hỏi cuối SGK

- GV nhận xét

2.Bài mới:

* Hoạt động 3: Vai trị của nữ

- HS quan sát hình 4 trang 9 và trả lời

câu hỏi

+ Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em

suy nghĩ gì?

+ Em hãy nêu 1 số ví dụ vai trị của nữ

trong lớp, trường và địa phương?

+ Em cĩ nhận xét gì về vai trị của phụ

nữ ?

+ Kể tên những người phụ nữ tài giỏi,

thành cơng trong cơng việc XH mà em

biết

* Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ về

một số quan niệm XH về nam và nữ.

- Hãy thảo luận theo cặp cho biết em

cĩ đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây

+ Đàn ơng là trụ cột trong gia đình,

mọi hoạt động trong gia đình phải

nghe theo đàn ơng

- 2 HS trả lời

+ Nữ cầu thủ đang đá bĩng, đá bĩng làmơn thể thao cả nam và nữ đều chơiđược

+ Nữ hiệu trưởng, hiệu phĩ dạy học,tổng phụ trách, giám đốc, chủ tịch, bác

sĩ, kỹ sư…

+ Rất quan trọng trong xã hội, phụ nữlàm tất cả mọi việc mà nam giới làm,đáp ứng được nhu cầu xã hội, phụ nữlàm được việc mà nam giới làm

+ Nguyễn Thị Bình, Rice Tổng thốngPhilippin, Mari cucri, Tạ Bích Loan…

- Khơng, vì Phụ nữ cũng phải đi làm

để xây dựng kinh tế gia đình…

- Khơng, việc kiếm tiền là trách nhiệmcủa mọi thành viên trong gia đình

- Khơng, mọi hoạt động trong gia đìnhphải cĩ sự thống nhất

- Khơng, vì con trai con gái đều như

Trang 16

+ Con trai học kỷ thuật, con cái học nữ

công gia chánh

+ Con gái không nên học nhiều chỉ nội

trợ giỏi

+ Trong gia đình nhất định phải sinh

con trai

- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày kết

quả

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò

- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết

và xem trước bài mới

- Nhận xét tiết học

nhau

- Không vì ngày nay phụ nữ làm rất nhiều công việc

- Không, vì trai hay gái đều có nghĩa

vụ chăm sóc cha mẹ

- HS nối tiếp nhau bày tỏ ý kiến của nhóm mình

- HS khác nhận xét bổ sung

Trang 17

-TỐN PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số

- Làm được bài 1(cột1, 2), bài 2 (a, b ,c), bài 3

- *Làm bài 1(cột 3, 4), bài2(d)

II Đồ dùng dạy học: bảng nhĩm

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kiểm tra cách cộng, trừ hai

phân số và vận dụng vào làm bài tập

+ Muốn chia hai phân số ta làm thế

nào?

* Hoạt động 2: Luyện tập

+ Bài 1 yêu cầu các em làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 4 HS làm

bảng nhĩm (cột 1,2)

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét tuyên dương

+ Bài 2 HS đọc:

+ Yêu cầu bài 2 làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 3 HS làm

- Ta lấy phân số thứ nhất nhân phân

số thứ hai đảo ngược

- Nhân 2 phân số

- Cả lớp làm bài vào vở, 4 HS làmbảng nhĩm

- HS nhận xét

- Rút gọn rồi tính

- Cả lớp làm bài vào vở, 4 HS làmbảng nhĩm

- HS nhận xét

a 169 68 43

b :2021 256 2021 35825

40

- HS tư giải

Trang 18

+ Bài 3 HS đọc đề toán, tóm tắt HS tự

giải

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố dặn dò:

- Xem bài mới : Hỗn số.

- Nhận xét tiết học

Diện tích Một phần diện tích

18

1 3 : 6

1

ĐS: 181 m2

Trang 19

-ĐỊA LÝ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở QuảngNinh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phíanam,…

- *Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng tây bắc - đông nam, cánhcung

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam

- Các hình minh họa trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC

- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí địa lý nước

ta trên bản đồ

- Diện tích nước ta là bao nhiêu? Giáp

với nước nào?

- Chỉ các đảo, quần đảo?

- GV nhận xét tuyên dương

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp cùng

quan sát lượt đồ

+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của

nước ta ?

+ So sánh diện tích của vùng đồi núi

với vùng đồng bằng của nước ta?

+ Nêu tên và chỉ lược đồ các dãy núi ở

nước ta?

+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng

bằng và cao nguyên ở nước ta?

- Gọi HS trình bày kết quả

- Cao nguyên: Sơn La Mộc Châu, KonTom, Plây Ku – Đăk Lắk, Mơ Nông,Lâm Viên Di Linh

- HS nối tiếp nhau trình bày

Ngày đăng: 08/01/2016, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê. - Giáo án lớp 5 tuần 02
Bảng th ống kê (Trang 4)
Bảng điền. - Giáo án lớp 5 tuần 02
ng điền (Trang 5)
Bảng nhóm. - Giáo án lớp 5 tuần 02
Bảng nh óm (Trang 10)
Bảng nhóm - Giáo án lớp 5 tuần 02
Bảng nh óm (Trang 17)
Hình   và   khoáng   sản   mang   lại   cho - Giáo án lớp 5 tuần 02
nh và khoáng sản mang lại cho (Trang 20)
- Tranh minh họa trong SGK trang 20. Bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc. - Giáo án lớp 5 tuần 02
ranh minh họa trong SGK trang 20. Bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w