1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an lop 5 tuan 1 2

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5/3
Người hướng dẫn Thạch Tranh
Trường học Trường Tiểu học Tập Sơn
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013-2014
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 138,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra: Ghi nhớ - 3 HS đọc ghi nhớ B.Bài mới: - Hoạt động 1: Thảo luận * Cách tiến hành: - GV mời HS - HS trì[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai, ngày 12 tháng 8 năm 2013

Tập đọc : tiết 1 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

(Trích)

I.- Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng, tin tưởng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm trời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,các cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinhViệt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựngthành công nước Việt Nam mới

-Học thuộc lòng một đoạn thơ

3 GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các cườngquốc năm châu

II.- Đồ dùng dạy học:

-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS : SGK , vở học

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1/ Ổn định tổ chức :

Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

b) Luyện đọc :

-Một học sinh khá đọc to cả bài một lượt

-3 học sinh đọc từng đoạn nối tiếp và đọc từ

ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng, nghĩ

sao , xây dựng , tám mươi năm giời nô lệ, vui

vẻ

-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải

-Gọi 1 HSK đọc toàn bài

-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài :

Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trường khác ?

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS nối tiếp đọc và đọc từ ngữ dễđọc sai: tưởng tượng , sung sướng,nghĩ sao , xây dựng , tám mươi nămgiời nô lệ , …

-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.-HSK đọc toàn bài

- Cả lớp theo dõi

- Một HS đọc thành tiếng

- Là ngày khai trường đầu tiên củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Trang 2

Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em.

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn

dân là gì ? (HS TB)

-Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công

cuộc kiến thiết đát nước ? (HS TB,K)

Đoạn 3: Phần còn lại

- Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào?(HS

TB)

d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ sau

tám mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của

các em

- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên

- Giáo dục lòng kính trọng, yêu thương đối với

Bác Hồ

3.- Củng cố,dặn dò :

- Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học sinh

Việt Nam những điều gì ?

- GV nhận xét tiết học

-Về nhà đọc bài nhiều lần và đọc trước bài : “

Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

sau khi nước nhà giành được độc lậpsau tám mươi năm làm nô lệ chothực dân Pháp

- Một HS đọc

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã

để lại, làm cho nước ta theo kịp cácnước khác trên hoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêubạn, góp phần đưa Việt Nam sánhvai với các cường quốc năm châu

- Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào

HS Việt Nam, những người sẽ kếtục xứng đáng sự nghiệp của chaông để xây dựng thành công nướcViệt Nam mới

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc,viết phân số

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

- Giáo dục HS chăm học ,tự tin

Trang 3

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

I – Ổn định lớp :

II – Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS

- Nhận xét,hướng dẫn cách học

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em ôn tập : khái niệm về phân

số

2 – Hoạt động :

a) ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ

SGK lên bảng

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi

nêu tên gọi phân số,tự viết phân số đó và đọc

phân số

- Gọi 1 vài HS nhắc lại

- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các phân số

b) ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên, cách

viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10

9 : 2 dưới dạng phân số

- GV hướng dẫn HS nêu kết luận

- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4

2

3; đọc là : hai phần ba

- HS nhắc

- HS nêu

- Hai phần ba, năm phần mười , ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm làcác phân số

Trang 4

I – Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :

-Nhận ra mỗi trẻ em đều do Bố, Mẹ sinh ra

-Ý nghĩa của việc sinh sản

-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhậnxét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

-Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em

II – Đồ dùng dạy học : GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?’’.

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định lớp :

II – Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS

III – Bài mới :

1- Giới thiệu bài mới :Con người và sức khoẻ

+Bước 1 :GV phổ biến cách chơi

+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi

+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi

-Tuyên dương các cặp thắng cuộc

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

Kết luận : : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống với bố , mẹ của mình

b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Trang 5

đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình

2 Cho hai em liên hệ đến gia đình mình

+Bước 2 : làm việc theo cặp

+Bước 3:Yêu cầu một số HS trình bày kết quả

theo cặp trước cả lớp

Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của Sự sinh sản

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia

-Chuẩn bị bài nam hay nữ

thoại giữa các nhân vật trung hình

-Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5);

-Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tìnhhuống để xứng đáng là HS lớp 5)

-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5

II Tài liệu , phương tiện :

-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu

-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em,tranh vẽ về chủ đề trường em

III Các hoạt động dạy – học :

1.Ổn định:

GV kiểm tra sách HS và hướng dẫn cách học môn

đạo đức lớp 5

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi :

*Cách tiến hành :

Trang 6

-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong

sách GK, trang 3-4 và trả lời câu hỏi

-GV kết luận : HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường nên

cần gương mẫu để cho các HS các khối khác học

tập

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK

*Cách tiến hành :

-GV nêu yêu cầu bài tập 1

-Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi

-Cho một vài nhóm trình bày trước lớp

-GV kết luận :a, b,c,d,e trong bài tập 1 là những

nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực

hiện

Hoạt động 3 :Tự liên hệ ( Bài tập 2 SGK )

* Cách tiến hành :

-GV nêu yêu cầu tự liên hệ

-GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp

Hoạt động 4 :Chơi trò chơi phóng viên :

-Sưu tầm các bài thơ , bài hát bài báo nói về HS

lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em

-Vẽ tranh về chủ đề trường em

-HS quan sát tranh và trả lời câuhỏi

-HS theo dõi -HS suy nghĩ , đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HSlớp 5

-HS lần lượt nêu

-HS thực hiện trò chơi làmphóng viên

-HS lắng nghe

-HS đọc ghi nhớ SGK

-HS lắng nghe và về nhà thực hiện

………………

Thứ ba ngày 13 tháng 08 năm 2013

Trang 7

Chính tả (Nghe-Viết) : tiết 1 VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục đích yêu cầu :

-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả :Việt Nam thân yêu

-Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với: ng/ngh, g/ch, c/k

-Rèn kĩ năng luyện viết chữ, cẩn thận

II Đồ dùng dạy học :

- Bút dạ và bảng nhóm viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống

ở bài tập 2, 4 tờ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 3

III Hoạt động dạy và học :

1 / Ổn định : GV nêu một số điểm lưu ý về

yêu cầu của giờ chính tả

2 / Bài mới :

3 / Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

* / Hướng dẫn HS nghe – viết :

-GV đọc bài chính tả trong SGK

-Nêu nội dung bài chính tả

-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết

sai : dập dờn , Trường Sơn , nhuộm bùn , vất

vả

-GV đọc bài cho HS viết

-GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày

thơ lục bát, nhắc nhở,uốn nắn nhữngHS ngồi

viết sai tư thế

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài tập vào vở

-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là tiếng bắt

đầu bằng ng hoặc ngh ; ô số 2 là tiếng bắt

đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là tiếng bắt đầu

VN , ca ngợi đất nước VN tươi đẹp.-HS viết từ khó trên giấy nháp

Trang 8

-Tổ chức cho HS trình bày kết quả : 4 HS lên

bảng thi trình bày kết quả trên bảng phụ

Bài tập 3 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-Cho HS làm bài tập theo nhóm

-Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh

-GV cho từng HS đọc kết quả

-Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng /ngh, g/ch,

c/k

4 / Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho

đúng

-Học thuộc quy tắc viết : ng/ngh, g/ch, c/k

-4 HS lên bảng thi trình bày kết quả

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài tập theo nhóm -Đại diện lên bảng thi làm bàinhanh

-HS đọc kết quả -HS nhắc lại quy tắc cách viết: ng /ngh , g / ch , c / k

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất của phân số để rút gọn phân số,qui đồng mẫu số các phânsố

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II – Đồ dùng dạy học : GV : SGK, phấn màu ,phiếu bài tập.

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS chữa bài tập 4

- HS điền vào ô trống

- Nếu chia hết cả TS và MS của 1 phân

số cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1

Trang 9

- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1

phân số bằng phân số đã cho

Đó chính là tính c hất cơ bản của phân số

b) : Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

- Nêu tính chất cơ bản của phân số?

- Nêu cách QĐMS của 2 phân số?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 3

Chuẩn bị bài sau :( Ôn tập so sánh 2 PS )

phân số bằng phân số đã cho

Trang 10

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng

nghĩa

- HS thích học Tiếng Việt

II - Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1.

- Bút dạ và bảng nhóm

III.- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học

Hướng dẫn HS làm bài tập1

-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1

* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây

dựng với từ kiến thiết

* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng

hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.

-Cho HS làm bài tập

- Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS thảo luận nhóm

a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau

có được không? Vì sao?

b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

cho nhau có được không? Vì sao?

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-Nhóm từ đồng nghĩa là : xây dựng- kiến thiết và

trông mong- chờ đợi

-Mỗi câu 2HS trình bày -Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm

-a, Có thể thay đổi vị trí các từ

vì nghĩa của các từ ấy giốngnhau hoàn toàn

b) Không thay đổi được vìnghĩa của các từ không giốngnhau hoàn toàn

-3 HS đọc

- HS dùng viết chì gạch trongSGK những từ đồng nghĩa

- 1HS lên bảng gạch dưới từđồng nghĩa trong đoạn bằngphấn màu

-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét

- Từ đồng nghĩa là những từ có

Trang 11

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập về từ đồng nghĩa

nghĩa giống nhau hoặc gầngiống nhau

VD: siêng năng, chăm chỉ,cần cù

Lịch sử : “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phòng trào đấu tranhchống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

-Với lòng yêu nước , Trương Định đã không tuân theo lệnh vua , kiên quyết ở lạicùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

-Giáo dục HS lòng yêu nước,quý trọng các anh hùng liệt sĩ

II - Đồ dùng dạy học : 1 / GV : Hình trong SGK phóng to ,bản đồ hành chính

VN, phiếu học tập của HS 2 / HS : Sách giáo khoa .

III - Các hoạt động dạy học chủ yếu :

+Nhóm 1 và 2 : Thảo luận câu hỏi :

-Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì

làm cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ

+ Nhóm 3 và 4: Thảo luận câu hỏi :

-Trước những băn khoăn đó , nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì ?

+ Nhóm 5 và 6: Thảo luận câu hỏi :

-Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin của

- HS thảo luận , trao đổi và ghikết quả vào phiếu học tập

Trang 12

+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định không tuân lệnh vua , quyết tâm ở

lại cùng nhân dân chống Pháp ?

+ Em biết gì thêm về Trương Định ?

D/ Củng cố , dặn dò :

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau “ Nguyễn Trường Tộ mong

muốn canh tân đất nước “

-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm , lớp nhận xét

-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

I.- Mục tiêu:

1- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó Biết đọc diễn cảm bài vănvới giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết nhấn giọng những từ ngữ tả nhữngmàu vàng rất khác nhau của cảnh vật

2- Hiểu các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắcdùng trong bài

- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngàymùa , làm hiện lên bức tranh làngquê thật đẹp , sinh động và trù phú Qua đó ,thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

3- Giáo dục HS yêu quê hương

II.- Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III.- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS(TB-K) đọc và trả

lời:

-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì

-HS đọc và trả lời-Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 13

đặcbiệt so với những ngày khai trường khác ?

- Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

GV nhận xét và ghi điểm

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

*Luyện đọc:

- Gọi 1 HSG đọc cả bài một lượt

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết hợp đọc từ

khó sương sa , vàng xuộm , vàng hoe , xoã

xuống , vàng xọng

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải

-Gọi 1 HSK đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

2-Tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm , đọc lướt bài văn

- Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và

từ chỉ màu vàng ?(HS Y-TB)

- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và

cho biết từ gợi cho em cảm giác gì? (HS TB)

- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức

tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?(HS K)

- Những chi tiết nào về con người làm cho bức

tranh quê thêm đẹp và sinh động ? (HS TB)

-Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm

đẹp và sinh động như thế nào?(HS K)

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối

với quê hương ?(HS G)

- GV giáo dục tình cảm yêu thương quê hương

đất nước

Đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọcchú giải

- 1 HSK đọc toàn bài-Theo dõi

-HS đọc thầm bài-Lúa-vàng xuộm; nắng-vàng hoe;xoan-vàng lịm; lá mít-vàng ối; …-Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tức

là lúa đã chín, có màu vàng đậm-Không còn có cảm giác héo tànsắp bước vào mùa đông …

-Không ai tưởng đến ngày hayđêm mà chỉ mải miết đi gặt ngay.-Làm cho bức tranh đẹp một cáchhoàn hảo, sống động

-Vì phải là người rất yêu quêhương tác giả mới viết được bàivăn tả cảnh ngày mùa hay như thế

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe cách nhấn giọng,ngắt giọng

-2 HS đọc

-2 HS thi đọc cả bài

-Bài văn miêu tả quang cảnh làng

Trang 14

ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê như

thế nào?

-GV nhận xét tiết học Khen những học sinh

đọc tốt

-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

đã học và chuẩn bị bài “Nghìn năm văn hiến”

mạc giữa ngày mùa, làm hiện lênbức tranh làng quê thật đẹp, sinhđộng và trù phú Qua đó, thể hiệntình yêu tha thiết của tác giả đốivới quê hương

Toán :

ÔN TẬP: SO SÁNH 2 PHÂN SỐ

I– Mục tiêu : Giúp HS

- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số,khác MS

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Giáo dục HS biết diễn đạt nhận xét bằng ngôn ngữ nói

II – Đồ dùng dạy học : GV : SGK,bảng nhóm ,phiếu bài tập HS : SGK,VBT

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tính chất cơ bản của phân số?(K)

- Gọi 1 HS chữa bài tập 3 (TB)

- Gọi vài HS nêu cách so sách 2 phân số có

cùng MS,rồi tự nêu Vd - Giải thích Vd

- Cho vài HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số

- HS nhắc lại

Trang 15

MS

3) Thực hành :

Bài 1 :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT

- Nhận xét,sửa chữa

Bài 2 :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở BT

- HS làm bài – chữa bài

- Viết các phân số sau theo thứ tự

I – Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh

- Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục HS ham thích học Tiếng Việt

II - Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn rõ phần ghi nhớ

- Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa

III - Hoạt động dạy và học :

1 / Ổn định : GV nhắc nhở cách học TLV

2 / Bài mới : Giới thiệu bài

* / Phần nhận xét :

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu 1

-1 HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong bài :

màu ngọc lam , nhạy cảm , ảo giác

-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn

-Cho cả lớp đọc thầm bài văn , HS tự xác

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu 1 -HS lắng nghe

-HS lắng nghe

+Lớp đọc thầm bài văn , tự xác định

Trang 16

định các phần MB , TB , KB

+GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2 :

-GV nêu yêu cầu bài tập ; nhắc HS nhận xét

sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn

-Cho cả lớp hoạt động nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả GV sửa

chữa GV hướng dẫn rút ra kết luận về cấu

tạo của bài tả cảnh

* / Phần ghi nhớ :

-GV treo bảng phụ có viết sẵn ghi nhớ

-Cho 2 HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng

việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng

hôn trên sông Hương

-GV nhận xét và chốt lại lời giả đúng

-GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3

phần của bài văn Nắng trưa

4/ Củng cố , dặn dò :

-1HS nhắc lại Ghi nhớ

-Quan sát trước ở nhà, ghi lại những điều em

quan sát được về 1 buổi sáng trong vườn cây,

để học tốt tiết TLV sau

các phần MB , TB , KB :-MB :Từ đầu … yên tĩnh này -TB : Mùa thu ….chấm dứt -KB :Câu cuối

-Nêu yêu cầu bài tập ; nhận xét sựkhác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bàivăn

-Hoạt động trao đổi nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét , bổ sung , rút ra kếtluận

-2 HS đọc phần ghi nhớ -2 HS minh hoạ nội dung

-Đọc thầm và làm bài cá nhân -HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét

-HS nhắc lại -HS lắng nghe

………………

Khoa học : NAM HAY NỮ ? - tiết 1

I – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt bạn nam

II – Đồ dùng dạy học : GV :Hình trang 6, 7 SGK

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 17

1 Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS trả lời

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

bé ? (Y)

- Cho biết ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi

gia đình dòng họ (TB)

- Nhận xét kiểm tra bài cũ

3.Bài mới : Giới thiệu bài :Nam hay nữ ?

*Hướng dẫn :

a) Hoạt động 1 : - Thảo luận

*Cách tiến hành :

+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu nhóm trưởng đièu khiển nhóm

mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 SGK

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

GV nhận xét

- Ngoài những đặc điểm chung , giữa nam và

nữ có sự khác biệt nào nữa ?

GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu có nội

dung như SGK và hướng dẫn HS cách chơi

+ Bước 2 : Các nhóm tiến hành như hướng

- Mọi trẻ em đèu do bố , mẹ sinh

ra đều có những đặc điểm giống với bố , mẹ của mình

về cấu tạo và chức năng của cơquan sinh dục

………………

Trang 18

Thứ năm ngày 15 tháng 08 năm 2013

Toán :

ÔN TẬP : SO SÁNH 2 PHÂN SỐ (TIẾP THEO )

I – Mục tiêu : Giúp HS ôn tập , củng cố về :

-So sánh phân số với đơn vị

-So sánh hai phân số có cùng tử số

-Giáo dục HS tự tin,thích học toán

II – Đồ dùng dạy học : GV : PBT ,phấn màu HS : SGK ,VBT

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HSTB nêu

-Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu

-HD HS đổi phiếu chấm bài

b) Nêu đặc điểm của phân số lớn hơn

1 ,bé hơn 1 ,bằng 1

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 2 :a) So sánh các phân số:

-Gọi 3 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào

5< 1 ;

9

4> 1 ; 1>

7 8-HS chấm bài

b)Nếu phân số có TS lớn hơn MS thì phân số đó lớn hơn 1; nếu phân số có TS

bé hơn MS thì phân số đó bé hơn 1;nếu phân số có TS bằng MS thì phân số đó bằng 1

-HS làm bài

2 2 5 5 11 11

5 7 96 2  3 -HS nêu

-HS làm bài -Đại điện nhóm trình bày

Trang 19

Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I- Mục tiêu:

- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với một từ tìm được

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnhbài văn

- GDHS biết tìm nhiều từ đồng nghĩa

II- Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ, bảng nhóm cho nội dung bài tập 1 và bài tập 3

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS(Y-TB)

HS1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ

đồng nghĩa hoàn toàn? Thế nào là từ đồng nghĩa

không hoàn toàn?

HS2: Làm bài tập 2 (phần luyện tập)

GV nhận xét chung và cho điểm

2) Bài mới: Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài tập1

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập1

-Cho HS làm bài theo nhóm

Trang 20

-Cho HS trình bày kết quả bài làm.

-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng

Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập2

- GV giao việc: các em chọn một trong các từ vừa

tìm được và đặt câu với từ đó

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài tập3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc cho các em

+Đọc lại đoạn văn

+Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc đơn

mà theo em là sai, chỉ giữ lại từ theo em là đúng

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Các từ đúng: điên cuồng, tung lên, nhô lên, sáng

rực, gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối hả

3) Củng cố,dặn dò:

-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?(TB)

GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 3 vào vở

- Về nhà xem trứơc bài: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

-Đại diện các nhóm đính lênbảng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nước , dũngcảm bảo vệ đồng đội , hiên ngang , bất khuất trước kẻ thù

2 / Rèn kĩ năng nghe :

- Tập trung nghe cô kể chuyện , nhớ chuyện

-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn ; kểtiếp được lời bạn

Trang 21

3/Giáo dục HS thích tìm hiểu về lịch sử Việt nam

II Đồ dùng dạy học : GV: Tranh về Lý Tự Trọng

III Các hoạt động dạy – học :

1/ Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

2 / GV kể chuyện :

-GV kể lần 1; GV viết lên bảng các nhân vật

trong truyện : Lý Tự Trọng , tên đội Tây , mật

thám Lơ –grăng , luật sư GV gỉai nghĩa từ

khó : sáng dạ , mít tinh , luật sư , thanh niên ,

Quốc tế ca

-GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh

minh hoạ

3 / HS tập kể chuyện :

a/ Hướng dẫn HS tìm hiểu lời thuyết minh

-Cho HS trao đổi nhóm đôi

-Cho HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh

-GV nhận xét và treo bảng phụ có sẵn lời thuyết

minh

-Cho HS nhắc lại lời thuyết minh từng tranh

b / HS kể chuyện :

-Cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm

sáu, sau đó kể toàn bộ câu chuyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

-GV nhận xét , tuyên dương các HS kể hay

4/ Cho HS tìm hiểu nội dung , ý nghĩa câu

câu chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị trước bài kể chuyện trong SGK , tuần

2 : tìm một câu chuyện ( đoạn chuyện ) em đã

được nghe hoặc được đọc ca ngợi nhữnh anh

hùng , danh nhân của nước ta

- HS trao đổi nhóm đôi

- HS phát biểu lời thuyết minhcho 6 tranh

-Lớp nhận xét

- HS nhắc lại lời thuyết minh

- HS kể từng đoạn câu chuyệntheo nhóm6, sau đó kể toàn bộcâu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp,lớpnhận xét ,bình chọn các bạn kểhay

-HS trả lời câu hỏi, các bạn khácnhận xét bổ sung

-HS lắng nghe

-HS tìm hiểu các câu chuyện quasách,báo,…

………………

Trang 22

Kĩ Thuật : ĐÍNH KHUY HAI LỖ - tiết 1

I- Mục tiêu: HS cần phải :

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

- Rèn luyện tính cẩn thận

II- Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

+ Chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch, thước, kéo

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1-Ổn định và kiểm tra:

GV kiểm tra dụng cụ của HS

2- Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hướng dẫn:

Hoạt động 1: HS quan sát, nhận xét mẫu:

- Em hãy quan sát hình 1a (sgk) và nêu nhận xét về

đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ ?

- Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về đặc điểm

hình dạng của khuy hai lỗ ?

-GV tóm tắt nội dung chính của HĐ1

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật :

1) Vạch dấu các điểm đính khuy:

- Đặt vải lên bàn, mặt trái ở trên Vạch dấu đường

thẳng cách mép vải 3cm

- Gấp theo đường vạch dấu và miết kĩ đường gấp để

làm nẹp Khâu lượt cố định nẹp (H 2a)

- Lật mặt phải vải lên trên Vạch dấu đường thẳng

cách đường gấp của nẹp 15mm Vạch dấu 2điểm

cách nhau 4cm trên đường dấu (H 2b) Cho HS

nhắc lại các thao tác kĩ thuật

2) Đính khuy vào các điểm vạch dấu:

-HS lắng nghe

HS quan sát và nhận xét cáchình mẫu trong (SGK), nhậnxét về đặc điểm hình dạng củakhuy hai lỗ

- HS đọc lướt các nội dungmục II (SGK)

- HS theo dõi các thao tác kĩthuật của GV hướng dẫn

- 2, 3 HS nhắc lại

Trang 23

a) Chuẩn bị đính khuy:

- Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50 cm Xâu chỉ vào

kim Kéo hai đầu chỉ bằng nhau và vẽ nút chỉ

- Đặt tâm khuy vào điểm A, hai lỗ khuy nằm ngang

trên đường vạch dấu Dùng ngón cái và ngón trỏ của

tay trái giữ cố định khuy (H.3)

b) Đính khuy: Cho HS đọc mục 2b và quan sát hình

4 (SGK)

- Lên kim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất Kéo chỉ

lên cho nút chỉ sát vào mặt vải (H.4a)

- Xuống kim qua lỗ khuy thứ hai và lớp vải dưới lỗ

khuy (H 4b).Rút chỉ Tiếp tục lên xuống kim 4, 5 lần

như vậy

Lưu ý : khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua

lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy

c) Quấn chỉ quanh chân khuy: Lên kim nhưng không

qua lỗ khuy, quấn chỉ quanh chân khuy chặt vừa phải

để đường quấn chỉ chắc chắn nhưng không bị dúm

- Quấn chỉ quanh chân khuy là

để giữ khuy được chắc chắn

- HS đọc phần ghi nhớ trongSGK

Vài HS nhắc lại quy trìnhcách đính khuy hai lỗ

………………

Thứ sáu ngày 16 tháng 08 năm 2013

Toán : PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I – Mục tiêu : Giúp HS

- Nhận biết các phân số thập phân, biết đọc, viết phân số thập phân

- Biết rằng :Có 1 số phân số có thể viết thành số thập phân ;biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

- Giáo dục HS biết diễn đạt trôi chảy,tự tin

II – Đồ dùng dạy học :

Trang 24

- GV : SGK,phiếu bài tập 4a,b.Bảng nhóm

- HS :VBT

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

a.Giới thiệu phân số thập phân

-GV nêu và viết các phân số:

3

10;

5

100;17

1000;

-Cho HS nêu đặc điểm của MS của các

phân số này

-GV giới thiệu: các phân số có MS là 10;

100 ;1000…gọi là các phân số thập phân

-Cho vài HS nhắc lại

-GV nêu và viết phân số

3

5 ,yêu cầu HS tìm phân số thập phân bằng

3

5

*.Thực hành

Bài 1: Đọc các phân số

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

-Gọi đại diện 1 số cặp nêu miệng

-Nhận xét , sửa chữa

Bài 2 :Viết các phân số thập phân

-Cho hs làm vào vở , gọi 2 HS lên bảng

viết số

-Nhận xét ,sửa chữa

Bài 3 :

-Cho HS thảo luận theo cặp

-Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày

-Nhận xét ,sửa chữa

- Hát -HS nêu

- HS lên bảng nêu rồi chữa bài

- HS nghe

-HS theo dõi -MS của các phân số này là :10; 100 ;

1000 -HS theo dõi

-HS nhắc lại

3 3 2 6

5 5 2 10

x x

Trang 25

Bài 4 a,b :Cho hs làm bài vào phiếu bt

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

-HD HS đổi phiếu KT kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

-Phân số thập phân là PS như thế nào ?

-Nêu cách viết phân số thành phân số TP

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 4c, d

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

- HS làm bài và nêu kết quả

- HS tự chữa bài

- HS nêu

- HS nêu

- HS nghe -HS hoàn chỉnh bài ở nhà

………………

Tập làm văn : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

- Giáo dục HS thích tìm hiểu cảnh vật,làm bài sáng tạo

II Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh quang cảnh 1 số vườn cây , công viên , đường

phố ; 2 phiếu giấy khổ to

HS :Ghi chép kết quả quan sát cảnh 1 buổi trong ngày

III Hoạt động dạy và học :

1.Mở đầu :

-Gọi1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả

cảnh và nhắc lại cấu tạo bài Nắng trưa

2 Bài mới : Giới thiệu bài : GV nêu yêu

cầu tiết học

*.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung yêu cầu 1

-1 HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớm trên

cánh đồng và làm bài theo câu hỏi

-GV cho HS nối tiếp nhau thi trình bày ý

kiến

-GV nhận xét

-GV nhấn mạng nghệ thuật quan sát và

chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả bài văn

-1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tảcảnh và nhắc lại cấu tạo bài Nắngtrưa

-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu 1 -HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớmtrên cánh đồng và trả lời 3 câu hỏivào vở

-HS trình bày ý kiến

-HS nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe

Trang 26

Bài tập 2 :

-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 2

-GV giới thiệu 1 vài tranh ảnh minh hoạ

cảnh vườn cây , công viên …

-Dựa trên kết quả quan sát , mỗi HS tự lập

dàn ý vào vở cho bài văn tả cảnh 1 buổi

trong ngày

-GV phát 2 tờ giấy khổ to cho 2 HS ( Khá –

giỏi) trình bày trên phiếu

-Cho HS dựa vào dàn ý đã viết tiếp nối

nhau trình bày

-GV ghi điểm những dàn ý tốt

-Cho 2 HS làm bài tốt , dán bài lên bảng

-GV nhận xét bổ sung, xem như một bài

mẫu để HS cả lớp tham khảo

-Cho HS tự sửa lại dàn ý của mình

4.Củng cố dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết , chuẩn

bị cho tiết tập làn văn tới ( viết 1 đoạn văn

tả cảnh một buổi trong ngày )

-Nêu yêu cầu bài tập 2

-HS theo dõi tranh

-HS làm việc cá nhân : Lập dàn ý ,trình bày dàn ý

-Lớp nhận xét , đánh giá -1 HS dán bài lên bảng -HS tự sửa dàn ý của mình -HS lắng nghe

………………

Địa lí : VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS:

- Chỉ được vị trí địa lí & giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) & trên quả địa cầu

- Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta

-Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại

II- Đồ dùng dạy học : GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Vệt Nam, Quả Địa cầu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1

Ổn định lớp :

2

Kiểm tra : GV kiểm tra sách của HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài : “ Việt Nam – đất

- Hát-Tất cả để dụng cụ trên bàn

Trang 27

nước chúng ta”

* Hướng dẫn :

a) Vị trí địa lí & giới hạn

*Hoạt động 1: (làm việc theo cặp)

-Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát H1 trong SGK

rồi trả lời các câu hỏi sau:

+Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận

nào?

+Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+Phần đất liền của nước ta giáp với những nước

+HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và

trình bày kêt quả làm việc trước lớp

-Bước 3:

+GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lý của

nước ta trên quả địa cầu

Kết luận:Việt Nam nằm trên bán đảo Đông

Dương thuộc khu vực Đông nam Á…

b).Hình dạng và diện tích

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

-Bước1:HS trong nhóm đọc SGK,quan sát H2 và

bảng số liệu,rồi thảo luận trong nhóm

- Bước 2 :

GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : Phần đất liền của nước ta hẹp ngang,

chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ

biển cong như hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào

Nam khoảng 1650 km & nơi hẹp nhất chưa đầy

-Trung quốc,Lào ,Cam-pu-chia.-Đông, nam và tây nam

-Đảo: Cát bà,Bạch long vĩ, Côn đảo, Phú quốc,…Quần đảo: Hoàng sa, Trường sa

-HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ

Ngày đăng: 16/07/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w