Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công vi[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 20/12/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2019
Toán Tiết 76: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
2 Kĩ năng: Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ sốphần trăm, nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
- Tương tự : 112,5% - 13%=99,5%
Nhẩm 112,5 - 13 = 99,5 : Viết kí hiệu
% vào kết quả được 99,5%
14,2% x 3 = 42,6%
Nhẩm 14,2 x 3 = 42,6; Viết kí hiệu %vào kết quả được 42,6%
600100
15100
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét
Bài 2 5’
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi: Bài tập cho chúng ta biết gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS trình bày lời giải bài
toán
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết tiền bán bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn em làm thế nào?
dự định trồng 25ha khoai tây, thônBắc dự định trồng 32ha khoai tây Hếtnăm, thôn Đông trồng được 27hakhoai tây, thôn Bắc cũng trồng được27ha khoai tây
được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.
b) Thôn Bắc đã thực hiện
được 84,375% kế hoạch cả năm
- HS cả lớp theo dõi GV hướng dẫn
và trình bày lời giải bài toán vào vởnhư sau
- 1 HS đọc đề bài trước lớp,
- HS nêua) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trămtiền vốn?
b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?
1 720 000 : 1 600 000 = 1,075
= 107,5%
- Số tiền vốn được coi là 100%
Trang 3- Thế nào là tiền lãi?
- Thế nào là phần trăm lãi?
- Vậy người đó lãi bao nhiêu phần trăm
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- HS nêuBài giải
Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi sovới số tiền gửi là:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài
- Nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh
- Đọc diễn cảm toàn bài văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE : HS có quyền được chăm sóc, khám chữa bệnh Quyền được hưởng các dịch
vụ y tế
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ trang 153, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
Trang 4III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (4’ )
- Cho HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- Cho HS đọc thầm lại bài
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như
thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong công việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho
người phụ nữ?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtoàn bài thơ, lần lượt trả lời các câuhỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ người thầy thuốc đangchữa bệnh cho em bé mọc mụn đầyngười trên một chiếc thuyền nan
- 1 HS đọc bài
- Bài chia 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn 3 lượt
- HS luyện đọc câu văn dài
- HS luyện đọc theo cặp trong bàn
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét – bình chọn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thầm lại bài và TLCH+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Lãn Ông nghe tin con nhà thuyềnchài bị bệnh đậu nặng mà nghèo,không có tiền chữa, tự tìm đến thăm.Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàngtháng trời không ngại khổ, ngại bẩn.Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé,không những không lấy tiền mà còncho họ thêm gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầythuốc khác song ông tự buộc tộimình về cái chết ấy Ông rất hối hận
Trang 5- Giảng: Hải Thượng Lão Ông là một
thầy thuốc giàu lòng nhân ái
+ Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn
Ông là một người không màng danh
lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài thơ thế nào?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c, Đọc diễn cảm (9’)
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
C Củng cố - dặn dò (1’)
QTE: Các em có quyền được chăm
sóc, khám chữa bệnh Quyền được
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThượng Lãn Ông coi công danhtrước mắt trôi đi như nước còn tấmlòng nhân nghĩa thì còn mãi
+ Bài văn cho em hiểu rõ về tàinăng, tấm lòng nhân hậu và nhâncách cao thượng của Hải ThượngLãn Ông
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- 3 HS đọc
- Đọc và tìm cách đọc hay
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bàicho nhau nghe
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm, tính chất của chất dẻo
2 Kĩ năng: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
III ĐỒ DÙNG
Trang 6- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài 2’
+ Khởi động: Hoạt động cá nhân
+ Theo em, chất dẻo có tính chất gì?
2 Nêu ý kiến ban đầu của HS.5’
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời
những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở thực hành về những tính chất của
chất dẻo
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm
của các em về vấn đề trên
3 Đề xuất câu hỏi 5’
Từ những ý kiến ban đầu của của HS
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành
các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẫn HS so sánh sự giống và
khác nhau của các ý kiến trên
- Định hướng cho HS nêu ra các câu
hỏi liên quan
- HS ghi phiếu BT
- Lớp nghe, nêu ý kiến, nhận xét
- HS tham gia chơi
- Theo dõi
- HS làm việc cá nhân: ghi vào vở TNnhững hiểu biết ban đầu của mình vào
vở thí nghiệm về những tính chất củachất dẻo
- HS làm việc theo nhóm 4: tập hợpcác ý kiến vào bảng nhóm
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảnglớp và cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhaucủa các ý kiến
-Ví dụ:
+ Những đồ dùng nào được làm bằngchất dẻo?
+ Chất dẻo từ đâu mà có?
+ Những đồ dùng bằng chất dẻo khigặp nhiệt độ cao sẽ thế nào?
+ Những đồ dùng bằng chất dẻo có dễ
Trang 7- GV tập hợp các câu hỏi của các
nhóm:
+ Những đồ dùng nào được làm bằng
chất dẻo?
+ Những đồ dùng bằng chất dẻo khi
gặp nhiệt độ cao sẽ thế nào?
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề
xuất thí nghiệm nghiên cứu
- Tổ chức cho các nhóm trình bày thí
nghiệm
5 Kết luận, kiến thức mới 5’
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả sau khi trình bày thí nghiệm
- GV tổ chức cho các nhóm thực hiện
lại thí nghiệm về một tính chất của
chất dẻo (nếu thí nghiệm đó không
trùng với thí nghiệm của nhóm bạn)
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả
thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu
của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến
TH theo bảng sau)+ Thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa+ Khó bị vỡ khi va chạm mạnh
+ Những đồ dùng bằng chất dẻo khigặp nhiệt độ cao có tính dẻo
- Các nhóm báo cáo kết quả (đính kếtquả của nhóm lên bảng lớp), cử đạidiện nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày lại thí nghiệm
- Theo dõi
- HS nêu
Trang 8và tài nguyên thiên nhiên chúng ta
phải làm gì khi sản xuất đồ dùng và xử
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán
có liên quan
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm (12 phút )
a, Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5%
của 800 6’
- GV nêu bài toán:
- Em hiểu câu “số học nữ chiếm
52,5% số học sinh của cả trường” như
: học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100%
thì 1% là mấy học sinh?
- 52,5% số học sinh toàn trường là
bao nhiêu học sinh?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Coi số học sinh của cả trường là100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5phần như thế
Trang 9- GV nêu: thông thường hai bước tính
ta gộp lại như sau:
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm
là 0,5% một tháng Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 đồng Tính số tiền lãi
sau một tháng
- GV hỏi: Em hiểu câu “Lãi suất tiết
kiệm 0,5 một tháng” như thế nào?
- GV nhận xét
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng
nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một
- GV yêu cầu học sinh làm bài:
- GV chữa bài trên bảng lớp
- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng
chúng ta làm như thế nào ?
3 Luyện tập - thực hành
Bài 1 5’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 2 5’
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chiacho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồinhân với 52,5
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Một số học phát biểu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàoVBT
Trang 10- GV hỏi : 0,5% của 3 000 000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy chúng ta phải đi tìm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
Bài 4: 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc
và tiền lãi là bao nhiêu ?
- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi saumột tháng
- 1 HS lên bảng làm, HS lớp làm vàoBT
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :
3 000 000 : 100 x 0,5 = 15 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một
a) 50% số cây là 600 cây b) 25% số cây là 300 cây c) 75% số cây là 900 cây
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Tiền vật liệu là:
500000 × 60 : 100 = 300 000 (đồng)Tiền công đóng chiếc tủ là:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được: Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương
2 Kĩ năng: Nêu được vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống
Pháp
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
Trang 11II ĐỒ DÙNG
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV gọi 4 HS lên bảng hỏi và yêu
cầu trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : (1’)
- Em hiểu thế nào là hậu phương? Thế
nào là tiền tuyến?
- GV giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ II của Đảng (2
-1951) 10’
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trong SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- Em hãy đọc SGK và tìm hiểu nhiệm
vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) đã
đề ra cho cách mạng; để thực hiện
nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì?
- GV gọi HS nêu ý kiến trước lớp
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những
+ Tại sao ta mở chiến dịch Biên giớithu - đông 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biêngiới thu - đông 1950
+ Cảm nghĩ về gương chiến đấu dũngcảm La Văn Cầu
- HS nêu ý kiến trước lớp:
+ Tiền tuyến: là nơi giao chiến giữa ta
- HS đọc SGK và dùng bút chì gạchchân dưới nhiệm vụ cơ bản hiện nay
mà Đại hội đề ra cho cách mạnh:Nhiệm vụ: Đưa kháng chiến đếnthắng lợi hoàn toàn
Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nước
+ Đẩy mạnh thi đua+ Chia ruộng đất cho nông dân
- HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bỏsung
- Mỗi nhóm gồm 6 HS cùng thảo luận
về các vấn đề GV đưa ra, sau đó ghi ýkiến vào phiếu học tập:
+ Sự lớn mạnh của hậu phương:
Trang 12năm sau chiến dịch biên giới trên các
mặt: kinh tế, văn hoá- giáo dục thể
hiện như thế nào?
+ Theo em vì sao hậu phương có thể
phát triển vững mạnh như vậy?
+ Sự phát triển vững mạnh của hậu
phương có tác động thế nào đến tiền
tuyến?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý
kiến GV nhận xét câu trả lời cỉa HS,
sau đó yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 2,3 và nêu nội dung của từng
hình
Hỏi: Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia
giúp dân cấy lúa trong kháng chiến
chống Pháp nói lên điều gì?
4 Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và
chiến sĩ thi đua lần thứ nhất 10’
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc được tổ chức
- Xây dựng được xưởng công binhngiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụkháng chiến
+ Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phátđộng phong trào thi đua yêu nước.+ Vì nhân dân ta có tinh thần yêunước cao
+ Tiền tuyến được chi viên đầy đủ sứcngười, sức của có sức mạnh chiến đấucao
- Đại diện mỗi nhóm trình bày về mộtvấn đề, các nhóm khác bổ sung ý kiến
để có câu trả lời hoàn chỉnh
- HS quan sát và nêu nội dung
+ Việc các chiến sĩ bộ đội cùng thamgia cấy lúa giúp dân cho thấy tìnhcảm gắn bó quân dâ ta và cũng nói lêntầm quan trọng của sản xuất trongkháng chiến Chúng đẩy mạnh sảnxuất để đảm bảo cung cấp cho tiềntuyến
- HS trao đổi và nêu ý kiến Mỗi câuhỏi 1 HS trả lời
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộgương mẫu toàn quốc được tổ chứcvào ngày 1/5/1952
+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dươngnhững thành tích của phong trào thiđua yêu nước cảu các tập thể cá nhâncho thắng lợi của cuộc kháng chiến.+ Các anh hùng được đại hội bầuchọn là: Cù Chính Lan; La Văn Cầu;Nguyễn Quốc Trị; Nguyễn Thị Chiên;Ngô Gia Khảm; Trần Đại Nghĩa;Hoàng Hanh
Trang 13+ Kể về chiến công của 1 trong bảy
tấm gương anh hùng trên
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ: Chiều đi học về còn nguyênmàu vôi gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi
3 Thái độ: HS có ý thức luyện viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu HS lên bảng tìm những
tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm
đầu tr / ch
- Nhận xét chữ viết của HS
B Dạy - học bài mới :
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ
- Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho
em biết điều gì về đât nước ta ?
đà phát triển
- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : xây dở,giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, cònnguyên,
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 nhóm viết vào giấy khổ to, cácnhóm khác viết vào vở
Trang 14- Yêu cầu HS làm theo nhóm.
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng,
Rây bột, rây mưa
Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây… Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tương tự như cách tổ chức phần a
b, Ví dụ về các từ ngữ:
vàng tươi, vàng bạc ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng
c, Ví dụ về các từ ngữ:
Chiêm bao, lũa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
chim gáy tủ lim, gỗ lim, lòng lim dạ đá
dao díp, díp mắt kíp mổ, cần kíp
Bài 3 5’
- HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào
SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
C Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 1 HS làm trên bảng lớp lớp làm VBT
- Nhận xét bài làm của bạn và sửa chữa nếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài
- Các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi,
vẽ, vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽtruyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu Tiết 31: TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm được những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách :nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Trang 152 Kĩ năng: Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn:
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu
tả hình dáng của một người thân hoặc
một người quen biết
- Nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: 7’
- HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Chia lớp thành các nhóm 4 HS
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa với một trong các
từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtừng phiếu Cả lớp viết vào vở
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân
đức, phúc hậu, thươngngười,
Bất nhân, bất nghĩa, độc ác,bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạotàn, hung bạo,
Trung thực Thành thực, thành thật, thật
thà, thẳng thắn, chân thật,
Dối trá, gian dối, gian manh,gian giảo, giả dối, lừa dối,lừa đảo, lừa lọc,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,
Trang 16dạn, dám nghĩ dám làm, gandạ,
bạc nhược, nhu nhược,
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu
khó, siêng năng, tần tảo, chịuthương chịu khó,
Lười biếng, lười nhác, đạilãn,
Bài 2: 7’
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Bài tập có những yêu cầu gì ?
- Nêu đúng tính cách của cô Chấm,
em phải tìm những từ ngữ nói về tính
cách của cô Chấm, để chứng minh
cho từng nét tính cách của cô Chấm
- HS đọc bài văn và trả lời
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết
và từ ngữ minh họa cho từng nét tính
cách của cô Chấm trong nhóm Mỗi
nhóm chỉ tìm từ minh họa cho một nét
- Lắng nghe
- Đọc thầm và tìm ý trả lời
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách
của cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
- HS hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào giấy, các nhóm khác có thể dùng bút ghi vào vở nháp
- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc, nhận xét bổ sung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài
Trang 17- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt.
-Địa lí Tiết 16: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS ôn tập và củng cố
1 Kiến thức: Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam
2 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
- Các thẻ từ ghi tên các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng
- Phiếu học tập của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS trả lời các câu hỏi về nội dung
bài cũ, sau đó nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
- Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về các kiến thức, kĩ năng
địa lí liên quan đến dân tộc, dân cư
và các nghành kinh tế của Việt Nam
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm4-6 HS cùng thảo luận, xem lại cáclượt đồ từ bài 8-15 để hoàn thànhphiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 18Tiết 16: Ôn Tập
Nhóm
Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Điều số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống
a) Nước ta có dân tộc
b) Dân tộc có dân số đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở
c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay
e) Ba thành phố có cảnh biển lớn nhất nước ta là:
ở miền bắc
ở miền trung
ở miền nam
2) Ghi vào ô □ chữ Đ trước câu đúng, chữ s cho câu sai
d) Nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá vàhành khách ở nước ta
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơihoạt động thương mại phát triển nhất nước ta
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm
bài trước lớp
- GV nhận xét sửa chữa câu trả lời
cho HS
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các
ý, a, e trong bài tập 2 là sai
+) Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS,
phát cho mỗi đội một lá cờ
+) GV lần lượt đọc câu hỏi về mỗi
tỉnh, HS 2 đội dành quyền trả lời bằng
phất cờ
+) Đội trả lời đúng nhận một ô chữ có
- 2 nhóm HS cử HS đại diện báo cỏo
- HS lần lượt nêu trước lớp:
a) Vì dân cư nước ta tập chung đông ởđồng bằng và ven biển, thưa thớt ởvùng núi và cao nguyên
b) Vì đường ô tô mới là đường cókhối lượng vận chuyển hàng hoá,hành khách lớp nhất nước ta và có thể
đi đến mọi địa hình, mọi ngóc ngách
để nhận và trả hàng Đường ô tô giữvai trò quan trọng nhất trong vai tròvận chuyển ở nước ta
Trang 19ghi tên tỉnh đó và gắn lên đồ của mình
+) Trò chơi kết thúc khi giáo viên đọc
- Sau những bài đã học, em thấy đất
nước ta như thế nào?
9 Tỉnh này nổi tiếng vì có nghề thủcông làm tranh thêu
10 Vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng nằm ở tỉnh này
- HS liên hệ
-Đạo đức Tiết 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 1)
2 Kĩ năng: Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
3 Thái độ: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo vàmọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình và của cộng đồng
QTE: Quyền được tự do kết giao Quyền được tham gia hợp tác với những người
xung quanh trong công việc
BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp
học và địa phương
TKNL: Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDTK, hiệu quả NL ở
trường, ở nhà và cả cộng đồng
II Giáo dục KNS
- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- KN đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và ngườikhác
- KN tư duy phê phán
- KN ra quyết định
III ĐỒ DÙNG
- Thẻ màu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC