1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 5 - TUAN 16

31 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 83,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết học toán giờ trước về giải toán về tỉ số phần trăm , tức là tính số phần trăm của một số.. - GV gọi HS tóm tắt bài toán.. - Thống kê những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nó[r]

Trang 1

TUẦN 16

Ngày soạn:20/12 Ngày giảng,Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2019

TOÁN

Tiết 76: Luyện tập

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Củng cố về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời biết vận dụng vào giải toán

- Tính được tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán

- HS có ý thức tự giác học bài và làm bài

II CHUẨN BỊ:Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm của tiết học trước

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới : 32p

1 Giới thiệu bài( 2p)

- Trong tiết học toán hôm nay chúng ta làm một số

bài toán luyện tập về tỉ số phần trăm

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tính ( 6p)

- GV viết lên bảng các phép tính :

6% + 15% = ?122,5% - 13% = ?14,2% x 3 = ?60% : 5 = ?

- GV chia HS lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận tìm cách thực hiện phép tính

- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét HS

Bài 2: bài toán( 8p)

- GV gọi HS đọc đề toán

? Bài tập cho chúng ta biết gì ?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- HS thảo luận

- 4 HS lần lượt phát biểu ý kiến trướclớp, các nhóm khác theo dõi bổ sung 6% + 15% = 21%

Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21 (Vì 6 % = : 15 % = )

Viết % vào bên phải kết quả được 21%

- Tương tự : 122,5% - 13%=99,5%

Trang 2

? Bài toán hỏi gì ?

- GV hướng dẫn HS viết vào chỗ chấm

Bài 3: Bài toán ( 8p)

- Gọi HS đọc đề toán

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn biết tiền bán mắm bằng bao nhiêu phần

trăm tiền vốn em làm thế nào ?

- GV yêu cầu HS tính

+ Tính số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn

là 108%, số tiền vốn hay số tiền bán được coi là

100?

? Tỉ số tiền bán là 108% cho ta biết điều gì ?

? Thế nào là tiền lãi ?

? Thế nào là phần trăm lãi ?

? Vậy người đó lãi bao nhiêu % tiền vốn ?

- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải.3

- Bài toán hỏi :

- Số tiền vốn được coi là 100%

- Tỉ số này cho biết coi số tiền vốn là100% tiền bán là 108%

- Tiền lãi là số tiền dư ra của tiền bán sovới tiền vốn

- Coi tiền vốn là 100% thì số phần trăm

dư ra của tiền bán so với 100% chính làphần trăm tiền lãi

- Lãi 108% - 100% = 8% (tiền vốn)

- HS trình bày theo hướng dẫn của GV

- HS nêu kết quả và giải thích -Kq : A 109 %

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y,

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông

Trang 3

3 Thái độ

- Giáo dục yêu quý và kính trọng các danh nhân

* QTE: các em có quyền được chăm sóc khám chữa bệnh , quyền được hưởng các dịch vụ y tế.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 4p

- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

? Em thích hình ảnh nào trong bài thơ vì sao ? ?

Bài thơ nói lên điều gì ?

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài: 2p)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc và

mô tả những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu: Người thầy thuốc đó là danh y Lê

Hữu Trác … đôi nét về tài năng và nhân cách

cao thượng của ông

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV chia HS thành nhiều nhóm 4HS, yêu cầu

các nhóm đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi

cuối bài của SGK

? Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào?

?* QTE Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong công việc ông chữa bệnh cho

con người thuyền chài ?

? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ ? Giảng :

Hải Thượng Lão Ông là một thầy thuốc giàu lòng

nhân ái… một người cao thượng và không màng

danh lợi

? Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn Ông là một

người không màng danh lợi ?

? Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài thơ thế

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng toàn bài thơ, lần lượt trả lời các câu hỏi

- Nhận xét.

- Tranh vẽ người thầy thuốc đang chữa bệnh cho em bé mọc mụn đầy người trên một chiếc thuyền nan.

- Theo dõi GV đọc mẫu.

-1 HS khá lên điều khiển cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi.

+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi + Lãn Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm…không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi.

+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết

ấy Ông rất hối hận.

Lắng nghe.

+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, được

Trang 4

nào ? tiến chức ngự y song ông đã khéo léo chối

từ.

+ Hải Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi.

? Bài văn cho em biết điều gì ?

c, Đọc diễn cảm ( 10)

- GV nêu giọng đọc toàn bài.

- Treo bảng phụ có viết đoạn 1 Đọc mẫu.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét HS.

C Củng cố - dặn dò: 2p

-1HS nhắc lại nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học và soạn bài sau.

* Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.

- 4HS nối tiếp đọc đoạn và nêu giọng đọc từng đoạn.

- Theo dõi GV đọc mẫu, HS nêu cách đọc.

- Nghe - viết 2 khổ thơ của bài: Về ngôi nhà đang xây Phân biệt r/d/gi; v/d

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đangxây Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d;

- Tính cẩn thận tự giác

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng nhóm Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Yêu cầu HS lên bảng tìm những tiếng có nghĩa

chỉ khác nhau ở âm đầu tr / ch hoặc khác nhau ở

thanh hỏi / thanh ngã.

- Nhận xét.

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài: 2p)

- Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe viết 2

khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây và

làm BT chính tả phân biệt r / d / gi, v / d hoặc

iêm / im, iêp / ip.

2 Hướng dẫn viết chính tả ( 18p)

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ.

? Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em biết điều

- 2 HS viết trên bảng , HS dưới lớp viết vào vở nháp.

Trang 5

Bài 2: tìm những TN chứa các tiếng ( 6p)

a, Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập.

- Yêu cầu HS làm theo nhóm.

- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng Các nhóm

khác bổ sung từ mà nhóm bạn còn thiếu

- Nhận xét các từ đúng.

Bài 3: tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống.)

( 6p)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT.

- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS dùng bút chì

viết các từ còn thiếu.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

- Kết luận lời giải đúng.

- Gọi HS đọc mẩu chuyện.

? Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?

C Củng cố - dặn dò: 3p

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cười cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xât

dở cho đất nước ta đang trên đà phát triển.

- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,

- Nhận xét bài làm của bạn và sửa chữa

- Theo dõi GV chữa bài và tự chữa lại bài nếu bài mình sai Thứ tự các tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

- Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quên mặt con.

- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn:21/12 Ngày giảng,Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2019

TOÁN

Tiết 77: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

-Biết cách tính một số phần trăm của một số.

- Rèn kĩ năng tínhmột số phần trăm của một số và vận dụng vào giải toán đơn về tính một số

phần trăm của một số

- HS có ý thức tự giác học và làm bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng nhóm ,bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm của tiết học trước

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới : 32p

1 Giới thiệu bài: 2p)

- Trong tiết học toán giờ trước về giải toán về tỉ số

phần trăm , tức là tính số phần trăm của một số

2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm

a, Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800 ( 7p)

- GV nêu bài toán ví dụ :

? Em hiểu câu ' số học nữ chiếm 52,5% số học sinh

của cả trường" như thế nào ?

? Cả trường có bao nhiêu học sinh ?

? Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là

mấy học sinh ?

? 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu học

sinh ?

? Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ ?

- GV nêu : thông thường hai bước tính ta gộp lại

b, Bài toán về tìm 1số phần trăm của 1số ( 8p)

- GV nêu bài toán

? Em hiểu câu "Lãi suất tiết kiệm 0,5 một tháng"

như thế nào ?

- GV nhận xét và nêu : Lãi suất tiết kiệm là 0,5%

một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một

tháng được lãi 0,5 đồng

- GV viết lên bảng :

100 đồng lãi

1 000 000 đồng lãi : 0,5 đồng: đồng ?

- GV yêu cầu học sinh làm bài :

- GV chữa bài trên bảng lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Coi số HS của cả trường là 100% thì

- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho

100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhânvới 52,5

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Một số học phát biểu trước lớp

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giảiSau một tháng thu được số tiền lãi là :

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 (đồng)

Đáp số : 5 000 đồng

- Lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài

Trang 7

? Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm

như thế nào ?

3 Luyện tập - thực hành

Bài 1: Bài toán: ( 6p)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

? Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét

Bài 3:Bài toán( 5p)

-HS đọc và trả lời miệng- nhận xét chốt Kq đúng

Bài 4:Bài toán( 9p)

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài

C Củng cố dặn dò: 3p

- GV củng cố cách tính một số khi biết giá trị phần

trăm của một số

- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về chuẩn bị bài

- Ta lấy 1000000 chia cho 100 rồi nhânvới 0,5

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp

- Là số tiền lãi sau 1 tháng gửi tiết kiệm

- Tính xem sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu ?

- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau mộttháng

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :

3 000 000 : 100 x 0,5 = 15 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau mộttháng là :

Trang 8

- Thống kê những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách: nhân hậu, trung thực, dũngcảm, cần cù Biết tìm những từ ngữ miêu tả tính cách của con người trong đoạn văn Cô Chấm.

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm,cần cù Tìm được những từ ngữ miêu tả tính các con người trong bài văn cô Chấm

- Ý thức vận dụng vốn từ đã thống kê để viết đoạn văn tả tính cách của người

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (4 tờ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình

dáng của một người thân hoặc quen biết

- Nhận xét HS

B Dạy học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài: 2p)

- Tiết học hôm nay các em … miêu tả tính cách

con người trong bài văn miêu tả

- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, từ trái

nghĩa với một trong các từ : nhân hậu, trung

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng phiếu - Cả lớp viết vào vở.

Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc

hậu, thương người,

bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,

Bài 2: đọc bài văn ( 18p)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài.

? Bài tập có những yêu cầu gì ?

hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,

1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

- Yêu cầu nêu tính của cô Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh họa cho

Trang 9

- Gợi ý HS : Để làm được bài tập các

em cần lưu ý : Nêu đúng tính cách của

cô Chấm, em phải tìm những từ ngữ nói về tính cách của cô Chấm, để chứng minh cho từng nét tính cách của cô Chấm.

- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ ngữ

minh họa cho từng nét tính cách của cô Chấm

trong nhóm Mỗi nhóm chỉ tìm từ minh họa cho

- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, học

cách miêu tả nhà văn và chuẩn bị bài sau

- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách của cô Chấm : Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.

- HS hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào giấy, các nhóm khác có thể dùng bút ghi vào vở nháp.

- Hiểu được nội dung chủ đề và nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK

- Yêu quý mọi người trong gia đình

*QTE: Các em có quyền sống trong không khí gia đình sum họp đầm ấm và bổn phận phải

chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe

hoặc đọc về những người góp sức mình chống lại

đói nghèo vì hạnh phúc của nhân dân

- Nhận xét HS

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài( 2p)

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện HSdưới lớp theo dõi

- Nhận xét

Trang 10

- Các em đã được biết thế nào là một gia đình

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ ngữ: một buổi sum họp đầm ấm trong

gia đình

? Đề yêu cầu gì ?

- Gợi ý : Em cần kể chuyện về một buổi sum họp

đầm ấm ở một gia đình mà khi sự việc sảy ra, em

là người tận mắt chứng kiến hoặc em cũng tham

gia vào buổi sum họp đó

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý trong SGK

? Em định kể một câu chuyện về một buổi sum

họp nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe?

b) Kể trong nhóm (10p)

- HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu

các em kể câu chuyện của mình và nói lên suy

nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

+ Nêu được lời nói, việc làm của từng người

trong buổi sum họp

+ Lời nói việc làm của từng nhân vật thể hiện sự

quan tâm, yêu thương đến nhau

+ Em làm gì trong buổi sum họp đó ?

*QTE: Việc làm của em có ý nghĩa gì ?

+ Em có cảm nghĩ gì sau buổi sum họp đó?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã đọc

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc

Kể chuyện về một buổi sum họp đầm

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau giới thiệu vềcâu chuyện mình sẽ kể

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành mộtnhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau

về ý nghĩa của chuyện

- 5 đến 7 HS thi kể chuyện của mình

I M C TIÊU Ụ : Giúp học sinh

- Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng Biết được nguồn gốc và tính chất của chất dẻo Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- HS nêu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo; phân biệt

được nhựa tái chế và nhựa không tái chế được

-Có ý thức giữ gìn các sản phẩm được làm từ chất dẻo GD các em phải biết tiết kiệm tàinguyên

* KNS: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.

Trang 11

- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.

-Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu

-Kiểm tra bài cũ:4p

- GV gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu học

sinh trả lời các câu hỏi về nội dung bài

trước, sau đó nhận xét và cho điểm cho

học sinh

-Gọi học sinh giới thiệu đồ vật bằng nhựa

mang tới lớp

-Giới thiệu: Những đồ vật em mang tới lớp

chúng được làm từ chất dẻo công dụng

Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa

-Yêu cầu học sinh làm việc theo từng cặp

? Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và nêu

-5-7 HS ngồi tại chỗ trình bày

- Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng có loại mềm, có loại cứng nhưng không đều,không thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt

-Lắng nghe

Hoạt động 2( 12p) Tính chất của chất của chất dẻo.

-Tổ chức cho học sinh hoạt động dưới sự

điều khiển của lớp trưởng

-Yêu cầu học sinh đọc kĩ bảng thông tin

trang 65, trả lời từng câu hỏi ở trang này,

trả lời từng câu hỏi ở trang này

-GV chỉ là người định hướng, cung cấp

câu hỏi cho người điều khiển và làm trọng

Trang 12

* KNS: 4.Khi sử dụng đồ dùng bằng

chất dẻo cần lưu ý điều gì?

5.Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế

những vật nào để chế tạo ra những sản

phẩm thường dùng hằng ngày? tại sao?

- Nhận xét, khen ngợi những HS thuộc bài

ngay tại lớp

-GV : Chất dẻo không có sẵn trong tự

nhiên Nó được làm ra từ than đá và dầu

mỏ chúng dần thay thế các sản phẩm

bằng gỗ, kim loại, thuỷ tinh, vải

phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ

5.Ngày nay có sản phẩm được làm ra từ chấtdẻo được sử dụng rộng rãi để thay thế các đồ dùngbằng gỗ, da, thuỷ tinh, kim loại, mây, tre vì chúngkhông đắt tiền, bền và chúng có nhiều mầu sắcđẹp

+) Chia nhóm học sinh theo tổ

+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm

+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các đồ dùng

- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của đội bạn

+) Các nhóm đọc tên đồ dùng mà các nhóm tìm được, yêu cầu các nhóm khác đếm các đồ dùng

TOÁN

Tiết 78: Luyện tập

I M C TIÊU Ụ :

- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tính tỉ số phần trăm của một số và vận dụng được vào

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

Trang 13

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trước.

- GV nhận xét.

B Dạy học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài( 2p)

- Trong tiết học toán này học giải các bài

toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

Bài 2: Bài toán : ( 8p)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV gọi HS tóm tắt đề toán.

? Tính số ki-lô-gam gạo nếp bán được ntn?

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng.

- GV nhận xét.

Bài 3: Bài toán : ( 8p)

- GV gọi HS đọc và tóm tắt bài toán.

- GV Yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.

- HS làm bài vào vở, sau đó một HS đọc đề trước lớp để chữa bài.

- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.

- 1 HS tóm tắt đề toán trước lớp.

- Tính 85% của 240kg chính là số ki-lô-gam gạo tẻ bán được Sau đó tìm số kg gạo nếp.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp.

- 1 HS lên bảng , lớp làm bài vào vở.

Bài giải

Diện tích của mảnh đất đó là :

18 x 12 = 180 (m 2 ) Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là :

Trang 14

TẬP ĐỌC

Bài 32: Thầy cúng đi bệnh viện

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm

từ, sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cơn đau của cụ ún ; sự bất lực của các học trò khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm ; thái độ khẩn khoản của ngườicon trai, sự tận tình của các bác sĩ, sự dứt khoát bỏ nghề thầy cúng của cụ ún Đọc lưu loát toàn bài phù hợp với diễn biến truyện

2 Đọc - hiểu

- Hiểu được các từ : thuyên giảm,

- Hiểu được nội dung bài: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểu cúng báikhông thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài Thầy

thuốc như mẹ hiềnvà trả lời câu hỏi

+ Em thấy Hải Thượng Lãn Ông là thầy thuốc

như thế nào ?

+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới: 32p

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi.

- Nhận xét.

1 Giới thiệu bài( 2p)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì vẽ trong tranh

- Giới thiệu : Em có biết cụ già trong tranh là

ai không ? Cụ là thầy cúng chuyên đi cúng để

đuổi ma Vậy mà thầy phải nhờ đến bệnh viện

để chữa bệnh cho mình … của chúng ta

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các

- Tranh vẽ hai người đàn ông đang dìu một

cụ già Cụ già nhăn nhó và đau đớn.

Trang 15

nhóm cùng đọc thầm, trao đổi và trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GV một HS khá điều khiển cả lớp thảo luận,

GV theo dõi, giảng thêm khi thấy cần thiết

? Cụ ún làm nghề gì ?

? Những chi tiết nào cho thấy cụ ún được mọi

người tin tưởng về nghề thầy cúng

? Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào ?

? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay

đổi cách nghĩ như thế nào ?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc thầm và trả lời các câu hỏi của bài.

- 1 HS khá lên điều khiển lớp thảo luận,

+ Cụ ún làm nghề thầy cúng.

+ Khắp bản gần xa, nhà nào có người ốm cũng nhờ cụ đến cúng Nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề.

+ Khi mắc bệnh, cụ chữa bệnh bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình cũng không thuyên giảm.

+ Cụ ún bị sỏi thận.

+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.

+ Cụ ún khỏi bệnh nhờ các bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ.

+ Câu nói của cụ ún chứng tỏ cụ đã hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó.

* Bài học phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan của một số bà con dân tộc và giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.

- 2 HS nhắc lại nội dung chính.

c) Đọc diễn cảm(10p)

- Nêu giọng đọc toàn

bài. Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 3 Đọc mẫu

Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- 4HS nối tiếp đọc và nêu cách đọc đoạn.

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu và nêu cách đọc - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe.

- 3 HS thi đọc diễn cảm.

- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị bài sau.

Ngày đăng: 07/02/2021, 02:15

w