Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động1: khởi động 2p Mục tiêu : tạo hứng thú cho hs tiếp thu kiến thức về nỗi buồn của bé Thủy khi phải chia t[r]
Trang 1- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
- Đọc diễn cảm, phân tích, bình , nêu vấn đề.
V Tiến trình bài dạy
1 Ổn định trật tự (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS (1 phút)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp thu
kiến thức về văn bản" cổng trường mở
ra"
Cách tiến hành
Trong lần khai giảng đầu tiên của em ai
đưa em đến trường? Em có nhớ đêm hôm
trước ngày khai trường đó mẹ em đã làm gì,
nghĩ gì không?
Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ hiểu
2p
Trang 2
được trong đêm trước ngày khai trường để
vào lớp 1 của con, mẹ đã làm gì và nghĩ gì?
*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
Mục tiêu:- HS hiểu được cách đọcdiễn
cảm đem lại hiệu quả trong quá trình cảm
thụ văn bản; HS cảm nhận được tình cảm
thiêng liêng của cha mẹ dành cho con cái
- HS có kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ văn
bản
Cách tiến hành
-GV hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện
tâm trạng hồi hộp, thao thức của mẹ, giọng
đọc tâm tình, trầm lắng
-GV đọc mẫu
-Gọi 2-3 HS đọc bài
-HS nhận xét GV sửa chữa
? Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gì?
“ Háo hức “ là tâm trạng như thế nào?
HS đọc các chú thích còn lại
Văn bản nhật dụng “ Cổng trường mở ra”
được viết theo thể loại gì?( Phương thức
? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng hai
mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng?
P2: còn lại : tình cảm của mẹ đối vớicon
II Đọc- Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của hai mẹ con trong đêmtrước ngày khai giảng
- Mẹ : thao thức, chuẩn bị đồ dùng chocon, trằn trọc suy nghĩ
- Con: giấc ngủ đến…uống li sữa,không có mối bận tâm nào
Trang 3- Thể hiện tâm trạng qua hành động, cử chỉ.
- Đối chiếu hai tâm trạng của mẹ con
? Cách miêu tả đó có tác dụng gì?
? Theo em tại sao người mẹ không ngủ
được?
-HS thảo luận nhóm thời gian 2 phút
-Đại diện báo cáo: GV kết luận
- Lo lắng, chăm chút cho con, trăn trở suy
?Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã
để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ ?
- Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đến
trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi cổng
trường đóng lại
? Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng buổi
khai trường đó của mình ?
- Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ
bé lần đầu tiên đến trường
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc biệt
với mẹ, với mọi người
? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với
ai? Cách viết đó có tác dụng gì ?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với chính
mình -> nội tâm nhân vật được bộc lộ sâu
sắc, tự nhiên Những điều đó đôi khi khó nói
trực tiếp
- HS theo dõi đoạn văn cuối
? Đoạn văn thể hiện điều gì qua hành động
và lời nói của mẹ ?
? Câu văn nào nói về tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
2 Tình cảm của mẹ đối với con.
- Mẹ yêu thương, lo lắng, chăm sóc,chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện chongày khai trường đầu tiên của con
- Mẹ đưa con đến trường với niềm tin và
kì vọng vào con
3 Tầm quan trọng của nhà trường đốivới thế hệ trẻ
Trang 4- Đưa ra ví dụ cụ thể mà sinh động để đi đến
kết luận về tầm quan trọng của giáo dục
-GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và sự
ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà nước
ta
? Người mẹ nói: “bước qua cổng trường là
một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em hiểu thế
giới kì diệu đó là gì ?
-HS thảo luận nhóm 4 (4p)
-Đại diện báo cáo
-GV kết luận:
? Từ sự phân tích trên em có suy nghĩ gì về
nhan đề “ Cổng trường mở ra” ?
- Hình ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa tượng
trưng như cánh cửa cuộc đời mở ra
*Hoạt động 3: tổng kết rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: HS khái quát được giá trị nội
dung và nghệ thuật của văn bản
Cách tiến hành
? Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ
và vai trò của nhà trường đối với cuộc sống
mỗi con người ?
-HS đọc ghi nhớ; GV khái quát
*Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức của
bài và vËn dụng làm bài tập.
Cách tiến hành
- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
- GV hướng dẫn sửa chữa
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết
- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làmngười
- Mở ra ước mơ, tương lai cho conngười
4 Củng cố (3p)
- Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
( Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết.)
? Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
- Tình cảm sâu nặng mẹ -> con
- Nhắc nhở người làm con phải nhớ đến tình cảm của mẹ
Trang 5- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người
2 Kiểm tra bài cũ : (4p)
- Qua văn bản "Cổng trường mở ra " em hãy nêu tầm quan trọng của nhà trường đốivới thế hệ trẻ?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
1p
Trang 6thu kiến thức văn bản "Mẹ tôi".
Cách tiến hành
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người
mẹ có vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,
thiêng liêng, cao cả Tuy nhiên không
phải ai, lúc nào cũng ý thức được điều
đó, chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra
tất cả Văn bản“ Mẹ tôi” sẽ cho ta bài
học như thế
*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
Mục tiêu: HS cảm nhận được t/c
thiêng liêng, cao cả mà cha mẹ
giành cho con cái; HS có kĩ năng
đọc diễn cảm, cảm thụ văn bản
Cách tiến hành
-GV hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư
và tình cảm buồn khổ của người cha
trước những lỗi lầm của con -> sự trân
trọng của ông đối với vợ
-GV đọc mẫu HS đọc , nhận xét, GV
sửa chữa
? Nêu vài nét về tác giả?
? Văn bản được trích từ đâu?
Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?
- Mang tính chuyện nhưng được viết
dưới hình thức bức thư (qua nhật ký
của con), nhan đề “Mẹ tôi”
? Tại sao đây là bức thư người bố gửi
con mà tác giả lấy nhan đề là “ Mẹ
? Nêu nguyên nhân khiến người cha
viết thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ ->
cha viết thư giáo dục con
? Những chi tiết nào miêu tả thái độ
của người cha trước sự vô lễ của con ?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao
đâm vào tim bố vậy
- Tác phẩm: Văn bản “ Mẹ tôi” tríchtrong tác phẩm “ Những tấm lòngcao cả” Truyện thiếu nhi – 1886.b.Từ khó: ( SGK- t11)
II Đoc- Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của người cha
- Bố viết thư cho En-ri-cô vì em đãtrót vô lễ với mẹ
+ “Sự hỗn láo của con như nhát daođâm xuyên vào tim bố”
+ “Con mà lại xúc phạm đến mẹư?"
+ “Thà bố không có con còn hơnthấy con bội bạc.Con không đợc táiphạm nữa
Trang 7- Bố không thể nén được cơn giận.
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư ?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy
con bội bạc Con không được tái phạm
Hs: quan sát vào đoạn 2 SGK
? Những chi tiết nào nói về người mẹ ?
- Thức suốt đêm… mất con
- Người mẹ sẵn sàng… cứu sống con
? Hình ảnh người mẹ được tác giả tái
hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
? Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên
như thế nào? Em có nhận xét gì về lời
lẽ, những chi tiết, h/ảnh mà t/giả viết
trong đoạn văn này ?
? Thái độ của người bố đối với người
mẹ như thế nào?
- Trân trọng, yêu thương Một người
mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ độ thì
đó là một sai lầm khó mà tha thứ Vì
vậy thái độ của bố là hoàn toàn thích
hợp
- GV giải thích: nguyên văn lời dịch:
Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết
đi còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ.
- Trước lỗi lầm của En-ri-co, ngườicha ngỡ ngàng, buồn bã và rất tứcgiận chỉ cho con thấy tình cảm (đauđớn) thiêng liêng của người mẹ
->Thái độ cương quyết, nghiêmkhắc trong khi giáo dục con
2 Hình ảnh người mẹ
- mẹ yêu thương con+ “mẹ sẵn sàng bỏ hết một nămhạnh phúc để tránh cho con một giờđau đớn”
+ “Thức suốt đêm lo lắng cho con,khóc nức nở khi nghĩ rằng có thểmất con ”
- “Người mẹ sẵn sàng cứu sống con,
có thể đi ăn xin để nuôi con”
-> Lời lẽ chân tình thấm thía, từngữ gợi cảm, h/ảnh đối lập qua đólàm nổi bật h/ảnh người mẹ trìumến thiết tha, yêu con vô hạn
Trang 8-> Bố không thấy con -> là đoạn diễn
đạt khá cực đoan -> nhưng có tác dụng
đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa
giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ
? Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái
? Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em
trước mọi người liệu En-ri-cô có xúc
động như vậy không? Vì sao?
- Không: xấu hổ -> tức giận
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía, không
thấy bị xúc phạm
? Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ
em làm gì?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chúng ta không
thể tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng
là ta biết nhận ra và sửa chữa như thế
nào cho tiến bộ
*Hoạt động 3: tổng kết rút ra ghi
nhớ
Mục tiêu: HS khái quát được kiến
thức cơ bản của bài
Cách tiến hành
-Qua văn bản em rút ra được bài học
gì?
-HS đọc ghi nhớ
-GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai
câu văn trong phần ghi nhớ
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến
thức để làm bài tập
Cách tiến hành
- HS đọc , xác định yêu cầu, làm bài
- GV hướng dẫn , bổ sung và yêu cầu
Bài tập 2Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây rakhiến bố, mẹ buồn phiền
Trang 9- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở
- Học nội dung phân tích, ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Đọc trước bài" Từ ghép": + trả lời câu hỏi trong phần I, II
+ Nhắc lại khái niệm từ ghép, tìm một số từ ghép
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ
ghép.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- GV: Bảng phụ ghi bài tập , tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài, giấy khổ lớn, bút dạ
IV phương pháp
- quy nạp, phân tích
V tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p) : kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Vậy có mấy loại từ ghép? đặc điểm và
ý nghĩa của các loại từ ghép đó Chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong
hai từ ghép “ bà ngoại” và “ thơm phức”
- các từ: quần áo, trầm bổng-> là từ ghépđẳng lập
- Các từ ghép không phân ra tiếng chính,tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)->
từ ghép đẳng lập
* Ghi nhớ1 ( SGK)
Trang 11? Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng
lập có gì khác nhau?
- Chính phụ: có tiếng phụ, tiếng chính
- Đẳng lập; Không
? Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép
được chia làm mấy loại? Đặc điểm của
? So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với
nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm
phức” với từ “ thơm” ?
- Nghĩa của từ “ bà ngoại “ hẹp hơn so
với nghĩa của từ “ bà”
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn
nghĩa của “ thơm”
? Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “
quần áo” với nghĩa của tiếng “ quần,
áo”? Nghĩa của “ trầm bồng” với nghĩa
“ trầm’ và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái
quát hơn nghĩa của “ quần, áo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: hs biết vận dụng kiến thức
để làm bài tập
Cách tiến hành
-HS đọc, xác định yêu cầu
-Làm việc theo nhóm: 3 phút
-Đại diện báo cáo -> HS nhận xét GV
II Nghĩa của từ ghép
Trang 12kết luận
-HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- gv treo bảng phụ ghi bài tập->gọi HS
lên bảng điền
-HS nhận xét
-GV nhận xét , bổ sung
-HS đọc bài, nêu yêu cầu
-HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng
xanh ngắt, lâuđời, cười nụ
chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
Trang 13I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
III Chuẩn bi
- GV: đoạn văn mẫu
- HS: soạn bài, viết đoạn văn
III.Phương pháp
- Quy nạp, phân tích
IV tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho hs tiếp
thu kiến thức cơ bản về liên kết trong
văn bản
Cách tiến hành
- GV gọi hs đọc đoạn văn đã viết ở nhà
-> lớp nx đoạn văn đã có tính liên kết
chưa?
- GV kl và dẫn vào bài
Trong cuộc sống cũng như trong học
tập chúng ta phải tiếp xúc với nhiều loại
văn bản, nhiều khi phải xây dựng văn
bản Để văn bản dễ hiểu, mạch lạc giữa
các phần, các đoạn phải có sự liên kết
Vậy liên kết trong văn bản là gì? Sử
dụng PT gì khi liên kết văn bản, chúng ta
cùng học bài hôm nay
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 14liên kết tron văn bản; cácphương tiện
liên kết trong văn bản
? Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu
như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố
muốn nói không?
- Không
? Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí
do đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
b Vì câu văn nội dung không được rõ
chất quan trọng nhất của văn bản giúp ta
dễ hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2
- HS đọc bài tập 2b SGK- 18
? Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng?
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ
liên kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
? Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản
muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?
1 Tính liên kết của văn bản
Trang 15- Có sự liên kết về nội dung
Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải
thống nhất nội dung, cùng hướng về nội
dung nào đó
? Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn
bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?
Sử dụng phương tiện gì?
- HS đọc ghi nhớ
- GV khái quát nội dung ghi nhớ
*Hoạt động 4: hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: hs biết vận dụng kiến
thức để làm bài tập
Cách tiến hành
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập1
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học " khăn trải
- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ
rõ phương tiện liên kết
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2),
trăng thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6),
trời thu(7)
-> hướng về nội dung một
- HS đọc phần đọc thêm SGK
15p
- Liên kết về nội dung : cùng hướng
về một nội dung nào đó
Bài tập 4 (bổ sung): Viết một đoạn
văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng
sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liênkết đó
Đoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người
Lá reo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi,
lá vàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực
rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng Trái cây ngọtlịm ăn với cốm vòng dẻo thơm Sắc thu, hương vị mùa thu làm say mê hồn người Nhất là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la
Trang 164 Củng cố: (2p)
? Thế nào là liên kết trong văn bản? điều kiện để văn bản có tính liên kết?
5 Hướng dẫn học bài: (2p)
- Học nội dung ghi nhớ; làm bài tập5
- Soạn bài: " cuộc chia tay của những con búp bê"
- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
2 Kiểm tra bài cũ :(5p)
* Sau khi học xong văn bản “ Mẹ tôi” em có cảm nhận gì về hình ảnh người mẹ?
- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵnsàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con
* Thái độ của cha trong bức thư như thế nào?
Trang 17- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động1: khởi động
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức
văn bản " Cuộc chia tay của những con
- HS nhận biết được cách đọc diễn cảm
văn bản, nhận biết từng phần của văn
bản
- HS cảm nhận được nỗi buồn đau của
hai anh em khi phải chia tay
- Có 3 sự việc được kể lần lượt trong
cuộc chia tay này: + Chia búp bê
+ Chia tay lớp học
+ Chia tay anh em
? Em hãy xác định các đoạn văn bản
tương ứng?
? Truyện viết về ai về việc gì? Ai là nhân
vật chính?
? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ
mấy? việc lựa chọn ngôi kể có tác dụng
gì?
? Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
-Những con búp bê vốn là những đồ chơi
của tuổi nhỏ, thường gợi lên thế giới trẻ
2p
34p I Đọc- Tìm hiểu chung.
1 Đọc văn bản.
2 chú thích (SGK)
3 cấu trúc văn bản
- Từ đầu hiếu thảo như vậy
- Tiếp theo trùm lên cảnh vật
- Đoạn còn lại
II Đoc- Tìm hiểu văn bản
Trang 18em với sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây
thơ, vô tội
? Bức tranh trong SGK trang 22 minh
họa cho sự việc nào của truyện?
? Búp bê có ý nghĩa như thế nào trong
cuộc sống của hai anh em Thành và
Thủy?
- Là đồ chơi thân thiết
- Gắn liền với tuổi thơ của hai anh em
? Vì sao phải chia búp bê?
? Hình ảnh Thủy và Thành hiện lên qua
các chi tiết nào khi mẹ ra lệnh chia đồ
chơi ?
? Qua các chi tiết đó cho thấy hai anh em
Thành Thủy đang trong tâm trạng như thế
nào?
? Cuộc chia tay búp bê diễn ra như thế
nào?
- Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ
đặt sang hai phía
- Thủy: tru tréo giận dữ:" sao anh ác thế"
-Thành: đặt con vệ sĩ vào cạnh con em
nhỏ
- Thủy: Bỗng vui vẻ: "Anh xem chúng
đang cười kìa"
? Lời nói và hành động của Thủy khi thấy
anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ
ra hai bên có gì mâu thuẫn?
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học " khăn
trải bàn"
- HS thảo luận, nhóm trưởng báo cáo kết
quả
- GV nhận xét kết luận: mâu thuẫn ở chỗ
một mặt Thủy rất giận giữ không muốn
chia rẽ hai con búp bê, nhưng mặt khác
lại rất thương Thành, sợ đêm đêm không
có con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh, nên
em rất bối rối sau khi đã" tru tréo lên giận
giữ" -> đưa ra tình huống này, tác giả gợi
lên trong lòng bạn đọc sự suy nghĩ để giải
quyết mâu thuẫn này
? Hình ảnh hai con búp bê của anh em
Thành, Thủy luôn đứng cạnh nhau mang
ý nghĩa gì? - GVB -> kết thúc tiết 1
1 Việc chia búp bê
- Thủy: run lên bần bật, cặp mắttuyệt vọng, hai bờ mi sưng mọnglên vì khóc nhiều
- Thành: cắn chặt môi để khỏi bậtlên tiếng khóc, nước mắt cứ tuôn ranhư suối
->hai anh em trong tâm trạng buồnkhổ, đau xót và bất lực
-> Hình ảnh hai con búp bê đứngcạnh nhau nói lên tình anh em bềnchặt không gì có thể chia rẽ
Trang 19- HS cảm nhận được cách kể chuyện đặc sắc của tác giả.
2 Kiểm tra bài cũ ( 5p)
- Em hãy tóm tắt văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê"
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động1: khởi động
Mục tiêu : tạo hứng thú cho hs tiếp thu
kiến thức về nỗi buồn của bé Thủy khi
phải chia tay với lớp học và anh trai
Cách tiến hành: GV khái quát nội dung
bài trước-> dẫn vào bài mới
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Mục tiêu:HS cảm nhận được nỗi buồn
của bé Thủy khi phải chia tay với tất cả
2p
26p 2 Cuộc chia tay với lớp học
Trang 204 Củng cố:( 2p)
-GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn học bài: (2p)
- Tóm tắt lại văn bản, học nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : Bố cục trong văn bản ( trả lời một số câu hỏi trong phần I)
- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói (viết) cụ thể.
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
Trang 21luyện viên phải sắp xếp các cầu thủ
thành một đội hình; còn trong chiến
đấu những vị tướng phải bố trí các đạo
quân, các cánh quân thành thế trận em
hãy giải thích vì sao? nếu không có
sự sắp xếp như vập thì có thể dẫn đến
hậu quả gì?
-GV đặt vấn đề: trong việc tạo lập các
văn bản có gì cần được bố trí như vị
tướng cần bố trí các cánh quân hay như
huấn luận viên cần bố trí đội hình cầu
- HS nhận biết được thế nào là bố cục
trong văn bản, các điêu kiện để bố cục
? Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào
đội thiếu niên tiền phong HCM, em sẽ
viết theo trình tự nào?
Trang 22không theo trình tự trên có được
không? Vì sao?
- Đảo lộn như vậy không được vì như
vậy làm cho bố cục văn bản không
- HS đọc hai câu chuyện SGK t29
? Hai truyện trên có bố cục chưa?
- Chưa có bố cục
? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở
chỗ nào?
- Các câu, các ý trong văn bản không
có sự thống nhất về nội dung, không có
sự liên kết chặt chẽ về hình thức
-> Khó hiểu, lộn xộn
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu
chuyện trên như thế nào?
-HS thảo luận nhóm 4 (3 phút), nêu
? Hãy nêu bố cục của văn bản tự sự và
miêu tả? Nhiệm vụ của từng phần?
- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể,
2 Những yêu cầu về bố cục trongvăn bản
a Bài tập (sgk)b.Nhận xét
- Muốn bố cục rành mạch , hợp lícác phần, các đoạn thống nhất, phânbiệt rạch ròi Trình tự sắp xếp phải
dễ dàng đạt mục đích giao tiếp
3 Các phần của bố cục
- Bố cục: ba phần+ Mở bài
+ Thân bài+ Kết bài
II Ghi nhớ ( SGK 30)
Trang 23 Mục tiêu: HS khái quát được những
nét cơ bản về bố cục trong văn bản
lần lượt làm 3 bài tập trong SGK
-HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
Tìm ví dụ thực tế để chứng tỏ rằng
nếu chúng ta không chú ý đến việc sắp
xếp ý cho rành mạch thì bài văn không
có hiệu quả cao
Trang 24- Đọc trước bài " Mạch lạc trong văn bản", trả lời một số câu hỏi trong phần I
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần theiét của mạch lạc trong văn bản.
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc.
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
? Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi
-Trình tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về mạch lạc trong
vănbản
Cách tiến hành
- Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt,
sự phân chia Nhưng văn bản lại không
thể liên kết Vậy làm thế nào để các
phần, các đoạn của văn bản vẫn được
phân cắt rạch ròi mà không mất đi sự
1p
Trang 25liên kết chặt chẽ với nhau? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn
? Mạch lạc trong văn bản có được dùng
theo nghĩa trên không?
- Không, nhưng cũng không xa rời
nghĩa đen, nó có điểm giống với nghĩa
? Có ý kiến cho rằng trong văn bản,
mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các
? Nhắc lại bố cục chính của văn bản ?
" Cuộc chia tay của những con búp bê"?
Các sự việc được sắp xếp như thế nào?
- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và
các bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con
búp bê lại cho anh
? hãy cho biết toàn bộ sự việc trong văn
bản xoay quanh sự việc chính nào?
20p I Mạch lạc và những yêu cầu về
mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
* Mạch lạc văn bản: làm cho cácphần trong văn bản thống nhất lại
Trang 26- Sự chia tay và những con búp bê -> hai
anh em chia tay nhưng tình cảm không
chia lìa
? Những con búp bê và hai anh em
Thành có vai trò gì trong truyện?
- Là nhân vật chính
* GV: vậy trong văn bản muốn có tính
mạch lạc người viết phải để cho các sự
việc xoay quanh một sự việc chính, sự
việc chính xảy ra với các nhân vật
chính
- HS đọc BT 2b trang 32
? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết
các sự việc nêu trên thành một thể thống
nhất không? Đó có xem là mạch lạc
trong văn bản không?
- Tất các từ ngữ trên đều xoay quanh
chủ đề: sự chia li và tâm trạng không
muốn chia li của hai anh em
Thành-Thuỷ
? Từ sự phân tích trên em rút ra k/luận
gì?
- HS đọc BT 2c trang 32
? Hãy cho biết các đoạn trong văn bản
cuộc chia tay của những con búp bê
được nối với nhau theo mối liên hệ nào
trong các mói liên hệ dưới đây?
- Liên hệ thời gian
- Liên hệ không gian
- Liên hệ tâm lí ( nhớ lại )
- Các phần các đoạn các câu trongvăn bản phải liên hệ chặt chẽ vớinhau theo một trình tự hợp lý
3 Ghi nhớ (sgk tr32)
II Luyện tập
Bài tập1:
a Văn bản Mẹ tôi:
- Văn bản xoay quanh chủ đề: Thái
độ của người cha trước sự vô lễ củaEn-ri-cô với mẹ -> giáo dục -> răndạy con biết kính yêu cha mẹ
Trang 27- Đại diện trình bày, GV nhận xét kết
luận
-HS: đọc đoạn văn của Tô Hoài
- GV hướng dẫn :
? Ý chính của đoạn văn là gì?
? Chỉ ra sự mạch lạc của đoạn văn?
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 ở nhà
? Ý chủ đạo của truyện là gì?
? Nếu thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn
đến cuộc chia tay của hai người lớn thì ý
chủ đạo của truyện có thay đổi không?
- Các ý, các đoạn trong văn bản đềuhướng về chủ đề đó
+ Thái độ của người cha về hànhđộng của con
+ Người cha nhắc lại công lao vàtình cảm của người mẹ đối với En-ri-cô
b Văn bản: Lão nông dân và các con.
- Chủ đề: lao động là vàng-> chủ đề xuyên suốt toàn bài
+ Hai câu mở bài nêu chủ đề
+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất
và sức lao động của con người làmnên lúa tốt “ vàng”
+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnhchủ đề thêm một lần nữa để khắcsâu
c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài
- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắcvàng trù phú, đầm ấm của làng quêvào mùa đông giữa ngày mùa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắcvàng trong thời gian ( mùa đông,giữa ngày mùa) trong khônggian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phongphú của sắc vàng
+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả vềsắc vàng đó
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõràng-> làm cho bố cục mạch lạc Bài tập2: ( về nhà)
Trang 28-Ngày soạn : 28/8/2010
Ngày dạy : 30/8/2010 Tiết 9 - Văn bản
CA DAO , DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao.
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm ca dao, dân ca.
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.
II Đồ dùng dạy học
- GV: tài liệu tham khảo" tục ngữ ca dao VN"
- HS: soạn bài, sưu tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình
III Phương pháp
- Phân tích, so sánh, bình.
IV Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút).
? Qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi đếnmọi người điều gì?
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ giữgìn, không nên vì bất kỳ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng
ấy Biết thông cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về ca dao dân ca với
những câu hát về tình cảm gia đình
Cách tiến hành
Trong cuộc đời mỗi con người chúng
ta, ai cũng được nghe tiếng ru của bà,
của mẹ Khúc tâm tình đó thấm sâu vào
1p
Trang 29tiềm thức mỗi người mà năm tháng
không thể phai mờ Đó chính là những
làn điệu dân ca Việt Nam được lưu
truyền trong dân gian mà nhiều hơn cả
là tình cảm gia đình , con người Để
hiểu rõ về ca dao dân ca và những câu
hát về tình cảm gia đình, chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay
*Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Mục tiêu: HS cảm nhận giá trị nội
dung và nghệ thuật của những bài ca
? Phân biệt ca dao và dân ca?
- Ca dao: lời thơ của dân ca và những
bài thơ dân gian mang p/cách nghệ
thuật chung vói lời thơ của dân ca
- Dân ca là những sáng tác dân gian kết
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói
với ai? Nói về điều gì?
- Lời của mẹ nói với con qua điệu hát
ra, người mẹ muốn nói với con về bổn
phận làm con
? Bài ca dao được làm theo thể thơ
nào? Em có nhận xét gì về âm điệu của
bài?
- Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ
nhàng, thành kính , sâu sắc
-GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ
một câu trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng
Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2
Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1
32p
b Từ khó (sgk)
II Tìm hiểu văn bản Bài 1
Trang 30-HS đọc hai câu đầu bài ca dao.
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong hai câu này?
- So sánh: Công cha – núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ - nước biển đông
? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa
mẹ?
- Là công sinh thành và giáo dưỡng
? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh
công cha, nghĩa mẹ có tác dụng gì?
- Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn,
vĩnh hằng -> công lao vô cùng to lớn
của cha mẹ
-HS theo dõi hai câu tiếp theo
? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong
hai câu này?
- Núi cao biển rộng -> ẩn dụ
- Cù lao chín chữ -> từ Hán Việt
- Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh
rộng lớn -> có sức biểu cảm cao
? Trước công lao to lớn của cha mẹ qua
lời ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các
? Bài ca dao là lời tâm sự của ai?
- Người con gái lấy chồng xa
? Tâm sự ấy được thể hiện qua những
từ ngữ nào?
- Chiều chiều -> điệp từ
- Đứng ngõ sau-> vắng vẻ
- Ruột đau chín chiều
? Theo em “ chiều1 “ trong “chiều
chiều” và “ chiều2” trong “ chín chiều”
có đồng nghĩa không?
- Không , “ chiều1” chỉ thời gian vào
buổi chiều -> điệp từ-> nhiều buổi
chiều
+ “ Chiều2” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tảcông lao cha mẹ sinh thành giáodưỡng vô cùng to lớn
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
- Sử dụng h/ảnh ẩn dụ để nhắc nhởmọi người hãy biết ơn đền đáp cônglao cha mẹ
Bài 2
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
Trang 31? Tại sao người con gái lại đứng “ ngõ
sau” mà không phải nơi nào khác?
- “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng ,
heo hút, là nơi kín đáo để người con gái
bộc lộ cảm xúc , tâm trạng của mình
đang dâng lên trong lòng
? Có thể thay từ “ trông” bằng từ “
nhìn” được không?
- Không, “ trông” -> cái nhìn đăm đắm,
mòn mỏi của người con nhớ thương mẹ
nơi quê nhà
? Em có nhận xét gì về h/a" ruột đau"?
? Cảm nhận của em về tâm trạng của
người con gái lấy chồng xa như thế
nào?
? Tại sao người con gái đi lấy chồng lại
có tâm trạng ấy?
- Xã hội phong kiến, thân phận người
con gái bị lệ thuộc hôn nhân -> không
hạnh phúc với tình duyên -> buồn đau
day dứt khôn nguôi
Đọc bài ca dao có kiểu nhân vật là
người con gái lấy chồng xa?
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Muốn về quê mẹ mà không có đò.
- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau.
+ HS đọc bài 3
? Bài ca dao là lời tâm sự của ai về diều
gì?
- Lời của con cháu nói với ông bà
? “ Ngó lên” thể hiện điều gì?
- Cái nhìn trân trọng , tôn kính
? Chỉ ra nghệ thuật trong bài ca dao?
- So sánh
? Hình ảnh so sánh có gì độc đáo?
- Dùng hình ảnh nuột lạt -> sự việc
bình thường để chỉ sự kết nối bền vững
cũng như tình cảm huyết thống và công
lao to lớn của ông bà trong việc gây
Bài 3
+ Ngó : trân trọng, tôn kính
+ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà mấynhiêu : so sánh
- Nghệ thuật so sánh diễn tả nỗi nhớ
và lòng kính yêu của con cháu vớiông bà
Trang 32- Lời của anh em nói với nhau cũng có
thể là lời của ông bà nói với con cháu
về tình cảm anh em
? Có người cho rằng “ người xa” là
người ở xa, ý kiến của em như thế nào?
- Không đúng, người xa -> người ngoài
? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh
GV: tình anh em yêu thương hòa thuận
là nét đẹp truyền thống đạo lí dân tộc
ta Nhưng trong cổ tích lại có chuyện
không hay về tình anh em như chuyện
cây khế Em nghĩ gì về điều này?
( Mượn chuyện này để cảnh báo : nếu
đặt vật chất lên trên tình anh em, sẽ bị
+ Anh em như thể chân tay
- Anh em trong một nhà phải sốnghoà thuận, yêu thương gắn bó để cha
mẹ vui lòng
III Ghi nhớ ( SGK)
Trang 33nét cơ bản về nghệ thuật và nội dung
những bài ca dao
+ Cách tiến hành
? Sau khi học xong 4 bài ca dao em
thấy có điểm gì chung về nghệ thuật
- Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình
- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu một vế
? Nội dung diễn tả của 4 bài ca dao ?
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC , CON NGƯỜI.
Trang 341 Kiến thức
Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước, con người.
II Đồ dùng dạy học.
- GV: tài liệu tham khảo
- HS: Soạn bài, sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề trên
III Phương pháp.
- Đọc, phân tích , bình.
IV tổ chức giờ học.
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: (3p).
- Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca?
- Đánh dấu vào ô trống mà em cho là đúng
1 Bốn bài ca dao đã học có nội dung
Thể hiện tình cảm gia đình
Thể hiện tình yêu quê hương đất nước
2 Bốn bài ca dao có đặc điểm chung về nghệ thuật là:
Thể thơ lục bát, âm điệu mượt mà
Sử dụng so sánh, ẩn dụ hình ảnh gần gũi, quen thuộc
Sử dụng nhân hoá
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp
thu kiến thức về tình yêu quê hương đất
nước con người
Cách tiến hành
Tình cảm gia đình, tình yêu quê hươngđất
nước , con người là những chủ đề lớn của
ca dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều
câu hát Những bài ca dao thuộc chủ đề
1p
này rất đa dạng Có những cách diễn tả
riêng, nhiều bài thể hiện rõ màu sắc địa
phương Để hiểu rõ về chủ đề này chúng
ta cùng học bài hôm nay
*Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
Mục tiêu: HS cảm nhận được giá trị
nội dung và nghệ thuật của 4 bài ca
33p I Đọc, thảo luận chú thích.
Trang 35dao; HS có kĩ năng đọc diễn cảm,
phân tích thơ trữ tình dân gian
Đồ dùng: tranh ảnh về Hà Nội, Huế
? Nhận xét về bài , em đồng ý với ý kiến
nào dưới đây? Vì sao?
a Bài ca là lời của một người và có một
phần
b Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi
của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô
gái
c.Hình thức đối đáp này có rất nhiều
trong ca dao dân ca
d Hình thức đối đáp này không phổ biến
trong ca dao dân ca
-> ý b, c
? Những địa danh nào được nhắc tới
trong lời đối đáp của chàng trai và cô
gái?
? Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại
dùng những địa danh ( với những đặc
điểm của từng địa danh) như vậy để hỏi
đáp?
- Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ
hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi
và lời đáp hướng về địa danh ở Bắc Bộ
Đó là những vùng có dấu tích văn hoá nổi
bật
? Nội dung đối đáp toát lên ý nghĩa gì?
HS đọc bài số 2
? Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ
nhau” , hãy cho biết khi nào người ta
dùng cụm từ này?
- Khi người ta rủ và người được rủ có
quan hệ thân mật, gần gũi, cùng quan tâm
Qua lời đối đáp của chàng trai, côgái về những địa danh mang dấu
ấn lịch sử, văn hóa nổi bật thể hiệnniềm tự hào, sự hiểu biết và tìnhyêu quê hương đất nước của họ.Bài 2
Trang 36? Em hãy đọc một bài ca dao có kiểu mở
đầu bằng cụm từ “ rủ nhau”?
- " Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu"
- "Rủ nhau xuống biển mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng"
- Ở bài 2 là "Rủ nhau xem cảnh Kiếm
Hồ"( người rủ và người được rủ cùng
muốn đến thăm cảnh Hồ Gươm, một
thắng cảnh thiên nhiên, có giá trị lịch sử
văn hóa)
? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh của
bài 2?
- Bài ca dao gợi nhiều hơn tả ( GV cho
HS xem tranh về Hà Nội)
? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên
điều gì?
- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn,
đài Nghiên, Tháp Bút là những địa danh
từ lâu đời đã đi vào tiềm thức của người
dân Việt Nam
- Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử
văn hoá, cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng
liêng -> âm vang lịch sử văn hoá dân tộc
? Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài
“Hỏi ai gây dựng nên non nước này? ”
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học " khăn
trải bàn" (5p)
- Các nhóm thảo luận, nhóm trưởng báo
cáo kết quả
- GV nhận xét,kết luận
- Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên,
giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu
hỏi tu từ học sau
? Bài ca dao thể hiện tình cảm gì của
người viết?
- GV liên hệ thưc tế: năm 2010 nước ta
có sự kiện gì nổi bật? ( kỉ niệm 1000 năm
Thăng Long- Hà Nội)
HS đọc bài ca dao số 3
? Bài ca dao tả cảnh ở đâu?
- Xứ Huế ( cho HS xem tranh về Huế)
? Cảnh đó được miêu tả như thế nào?
? Nghệ thuật được sử dụng trong bài ca
Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đềnNgọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
- Sử dụng liệt kê, với những địadanh và cảnh trí gợi một hồ gươm,một thăng long đẹp, giàu truyềnthống văn hóa cảnh đa dạng, thơmộng, thiêng liêng
" Hỏi ai gây dựng nên non nướcnày ? "
- Sử dụng câu hỏi tu từ, giàu âmđiệu nhắn nhủ tâm tình Câu hỏikhẳng định và nhắc nhở về cônglao xây dựng non nước của nhiềuthế hệ Nhắc nhở các thế hệ concháu phải giữ gìn, xây dựng nonnước cho xứng đáng truyền thốngdân tộc
Bài 3
Trang 37- Cảnh rất đẹp Có non và có nước Non
thì xanh, nước thì biếc Non xanh nước
biếc lại càng đẹp khi được ví với "tranh
họa đồ"
? Em hãy phân tích đại từ "Ai" và chỉ ra
những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời
nhắn gửi"Ai vô xứ Huế thì vô "
- Đại từ phiếm chỉ "ai" hàm chứa nhiều
đối tượng mà tác giả hướng tới lời mời
đến thăm xứ huế, phải chăng còn là lời
thể hiện ý tình kết bạn tinh tế và sâu sắc
HS đọc bài ca dao số 4
? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ
ngữ?
- Điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng
- Câu thơ dài -> sự dài rộng, dàn trải,
mênh mông
? Tác dụng của những biện pháp nghệ
thuật này?
- GV đọc hai câu cuối
? Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu
-> so với cánh đồng bao la, bát ngát, cô
gái quả là nhỏ bé, mảnh mai nhưng chính
bàn tay con người nhỏ bé đó đã
làm ra cánh đồng" mênh mông bát
ngát","bát ngát mênh mông"kia Trước
cánh đồng rộng lớn, bát ngát, tác giả dân
gian vẫn nhận ra cô gái đáng yêu Những
dòng thơ dài không che lấp những dòng
thơ ngắn Ở hai dòng đầu ta mới chỉ thấy
cánh đồng bao la, chưa thấy cái hồn của
cảnh Đến hai dòng cuối, cái hồn của
- Sử dụng hình ảnh so sánh gợicảnh xứ Huế đẹp, tươi mát nênthơ
" Ai vô xứ Huế thì vô "
- Đại từ phiếm chỉ" Ai" trong lờimời, lời nhắn gửi, thể hện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứhuế; mặt khác như muốn chia sẻvới mọi người về cảnh đẹp và tìnhyêu và lòng tự hào đó
Bài 4
Với các điệp ngữ, đảo ngữ, đốixứng và nhiều từ láy, gợi sự rộnglớn, trù phú, đầy sức sống củacánh đồng
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Hình ảnh cô gái trẻ trung, phơiphới, tràn đầy sức sống
Trang 38cảnh đã hiện lên,đó chính là con người, là
cô gái thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên
thầm và đầy sức sống
? Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì?
- Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng
mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai,
trẻ trung , đầy sức sống -> chàng trai ngợi
ca vẻ đẹp cánh đồng và cô gái -> bày tỏ
tình cảm
? Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca
này và có đồng ý với cách hiểu đó
không?
- HS tự bộc lộ
*Hoạt động 3: Ghi nhớ
Mục tiêu: HS khái quát được giá trị
nội dung và nghệ thuật của 4 bài ca dao
Cách tiến hành
? Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
? Em hãy khái quát những đặc điểm nghệ
thuật của văn bản này?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV khái quát
*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập.
- Thể thơ lục bát biến thể(bài1)
- Thể thơ tự do( hai dòng đầu bài
4 Củng cố: (2p)
? Ca dao dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con ngườigợi lên trong em nhữngtình cảm và mong ước gì?
5 Hướng dẫn học bài: (1p)
- Học thuộc các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước; học nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị bài " Từ láy": + trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập.
Trang 39
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy.
2 Kỹ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
II Đồ dùng dạy học
- GV: tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài, tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
III Phương pháp
- Quy nạp, phân tích
IV Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
? Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại ?
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụđúng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa tiếng chính
- Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu: tạo hứng thú cho hs tiếp
thu kiến thức về từ láy
Cách tiến hành
Chúng ta đã được biết từ phức gồm
1'
Trang 40hai loại là từ ghép và từ láy Ở tiết trước
các em đã tìm hiểu về từ ghép, nhận biết
được đặc điểm của từ ghép Để giúp các
em hiểu sâu sắc về từ láy và các khái
niệm phân biệt từ ghép đẳng lập có tiếng
giống nhau phụ âm đầu hoặc vần Chúng
ta sẽ vào bài hôm nay
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới.
Mục tiêu: HS nhận biết được có hai
loại từ láy, hiểu được cấu tạo của từ láy
toàn bộ và láy bộ phận; HS có kĩ năng
vận dụng tốt từ láy trong quá trình học
Cách tiến hành
- HS đọc bài tập SGK, chú ý những từ in
đậm
? Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm
thanh gì giống và khác nhau?
? Dựa vào kết quả phân tích trên, em hãy
phân loại các từ láy?
? Vì sao các từ láy "bần bật, thăm thẳm"
không nói được là bật bật, thẳm thẳm?
Thực chất đây là những từ láy toàn bộ
nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối là do sự hòa phối âm thanh
? Em hãy tìm thêm một số từ láy thuộc
hiện tượng này? ( đỏ - đo đỏ; xốp - xôm
xốp; tím - tim tím )
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng
loại?
- HS đọc ghi nhớ GV khái quát
? Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm
chung gì về âm thanh và nghĩa?
- Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có
nguyên âm I -> độ mở nhỏ nhất, âm
3 Ghi nhớ ( SGK -T42)
II Nghĩa của từ láy
1 Bài tập
2 Nhận xét:
- Nghĩa của: ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu được tạo thành do sự mô
phỏng âm thanh