I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó của họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn thầy Đuy-sen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3. Thái độ: Yêu thích văn chương. Học hỏi ở tác giả tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên và lòng biết ơn thầy cô. II. Chuẩn bị: 1. GV: Ảnh chân dung Ai-ma-tốp. Tư liệu tham khảo. Chuẩn kiến thức kỹ năng. 2. HS: Chuẩn bị trước bài.
Trang 1Tiếng Việt:
Từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Khái niệm về từ địa phương và biệt ngữ xã hội Tác dụng của việc sử dụng từ
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kỹ năng: Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Dùng từ ngữ
địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái dộ: Ý thức sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp tình huống giao tiếp.
II Chuẩn bị:
1 GV: Tư liệu tham khảo Bảng phụ.
2 HS: Chuẩn bị trước bài.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
(?) Thế nào là từ tượng hình, từ
tượng thanh? Tác dụng của việcsử dụng từ tượng hình, từ tượngthanh là gì?
(?) Tìm 5 từ tượng hình miêu tả
hình dáng của con người?
Nước ta có 3 miền: Bắc, Trung,Nam, đều là đồng bào ruột thịttuy nhiên mỗi nơi có cách sống,cách sinh hoạt khác nhau Ngônngữ cũng thế, mỗi địa phương cómột số từ ngữ riêng mà ta gọiđó là từ địa phương Để hiểu rõhơn, thầy sẽ hướng dẫn các emtìm hiểu bài “Từ ngữ địa phươngvà biệt ngữ xã hội”
- HS trình bày
- Liêu xiêu, lom khom, khậpkhiểng, rón rén, chập chững
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
2 Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức mới (20’) - Gọi HS đọc vd I (bảng phụ).(?) Trong 3 từ “bắp, bẹ, ngô” từ
nào là từ địa phương, từ nàođược sử dụng phổ biến trongtoàn dân?
(?) Từ “nón, trái thơm” có nghĩa
là gì? Chúng là từ địa phương ở
- Đọc, suy nghĩ
- “Bắp, bẹ” là từ địa phương Từ
“ngô” được sử dụng trong toàndân
Trang 21 Thế nào là từ địa phương?
Từ địa phương là từ ngữ được sử
dụng ở một hoặc một số địa
phương nhất định
2 Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Biệt ngữ xã hội là từ ngữ được
dùng trong một tầng lớp xã hội
nhất định
3 Cách sử dụng từ địa phương
và biệt ngữ xã hội:
- Từ địa phương và biệt ngữ xã
hội thường được sử dụng trong
khẩu ngữ, trong giao tiếp thường
nhật với người cùng địa phương
hoặc cùng tầng lớp xã hội với
mình
- Trong thơ văn, tác giả có thể
sử dụng từ địa phương và biệt
ngữ xã hội để thể hiện nét riêng
về ngôn ngữ, tính cách của nhân
vùng nào?
(?) Thế nào là từ địa phương?
- Gọi HS đọc vd a, b II.
(?) Trong đoạn văn a, ở đoạn
đầu, tác giả miêu tả điều gì ởnhân vật “tôi”?
(?) Để miêu tả suy nghĩ của
“tôi” về mẹ, tác giả đã dùng từ
“mẹ” hay “mợ”?
(?) Còn ở lời nói của “tôi”, tại
sao không dùng “mẹ” mà tácgiả lại dùng “mợ”?
(?) Trước CMT8 năm 1945, tầng
lớp XH nào ở nước ta, “mẹ”
được gọi bằng “mợ”, cha đượcgọi bằng “cậu”?
(?) Ở đoạn văn b, các từ
“ngỗng”, “trúng tủ” có nghĩa làgì?
(?) Tầng lớp nào thường sử dụng
các từ ngữ này?
- Yêu cầu HS quan sát ví dụ
(bảng phụ).
(?) Cho biết các từ ngữ trẫm,
long sàng, khanh, ngự thiện có
nghĩa là gì? Tầng lớp nàothường sử dụng các từ ngữ này?
(?) Như vậy, thế nào là biệt ngữ
xã hội?
(?) Khi sử dụng từ địa phương
và biệt ngữ xã hội cần chú ýđến điều gì? Tại sao?
(?) Tại sao trong các đoạn văn,
thơ sau đây, tác giả vẫn dùng từđịa phương và biệt ngữ xã hội?
+ “Trái thơm” có nghĩa là “quảdứa”
+ Được sử dụng ở Nam Bộ
- Từ địa phương là từ ngữ đượcsử dụng ở một hoặc một số địaphương nhất định
- Tầng lớp xã hội trung lưu
- “Ngỗng” là điểm 2 “Trúng tủ” là đúng cái phần đã học.
- Tầng lớp HS, sinh viên
- Quan sát, đọc
- HS trình bày Tầng lớp vuaquan trong triều đình phong kiếnthường dùng
- Biệt ngữ xã hội là từ ngữ đượcdùng trong một tầng lớp xã hộinhất định
- Chú ý đến: đối tượng giao tiếp,tình huống giao tiếp (nghiêmtúc, thân mật, suồng sã…), hoàncảnh giao tiếp…
- Để thể hiện nét riêng về ngônngữ, tính cách của nhân vật
Trang 3- Cần tránh lạm dụng hai lớp từ
này (?) Chúng ta có nên lạm dụnglớp từ này hay không?
Tích hợp kỹ năng sống:
(?) Em hãy so sánh sự giống và
khác nhau giữa từ địa phương và biệt ngữ XH?
(?) Là HS, em sẽ sử dụng từ địa
phương và biệt ngữ XH ntn cho phù hợp?
- Cần tránh lạm dụng hai lớp từnày
- HS trình bày
- HS trình bày
3 Hoạt động 3: Luyện tập (15’).
BT1: Từ địa phương nơi em ở và
từ toàn dân tương ứng:
+ nón: mũ và nón
+ thơm: quả dứa
- Học gạo: học thuộc lòng một
cách máy móc
- Học tủ: đoán mò một số bài
nào đó để học thuộc lòng không
ngó ngàng đến bài khác
- Xơi gậy: điểm 1.
- Phao, bùa: tài liệu mang theo
khi đi thi
- Trứng vịt: điểm 0
BT3:
Trường hợp a, d có thể dùng từ
địa phương
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1.
(?) Tìm từ một số từ địa phương
nơi em ở hoặc vùng khác mà embiết và từ toàn dân tương ứng?
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT2.
(?) Tìm một số từ ngữ của tầng
lớp HS hoặc của tầng lớp XHkhác mà em biết?
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT3.
(?) Trường hợp nào có thể dùng
từ địa phương, biệt ngữ XH?
- Đọc, nêu yêu cầu
- HS:
+ nón: mũ và nón
+ thơm: quả dứa
+ Xơi gậy: điểm 1.
+ Phao, bùa: tài liệu mang theokhi đi thi
(?) Thế nào là từ địa phương,
thế nào là biệt ngữ XH?
(?) Sử dụng từ địa phương và
biệt ngữ XH ntn?
(?) Em vận dụng kiến thức đã
học vào thực tế ra sao?
- Làm tiếp BT 4, 5
- Sưu tầm một số câu ca dao, hò,vè, thơ, văn có sử dụng từ địaphương và biệt ngữ XH
- HS trình bày
- HS trình bày
Trang 4- Đọc và sửa lỗi do lạm dụng từngữ địa phương trong một số bàitập làm văn của bản thân vàbạn.
Chuẩn bị bài:
- Trợ từ, thán từ:
+ Thế nào là trợ từ, thán từ?
+ Chuẩn bị phần luyện tập
- Tóm tắt văn bản tự sự:
+ Thế nào là tóm tắt văn bản tựsự?
+ Nêu các bước tóm tắt văn bảntự sự?
+ Chuẩn bị BT
- Nghe, ghi nhận về thực hiện
Tập làm văn:
Tóm tắt văn bản tự sự.
I Mục tiêu:
Tuần 5 (9.9-14.9.2013)
Tiết 18
Ngày soạn 20.8.2013
Trang 51 Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2 Kỹ năng: Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự Phân biệt sự khác
nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Ý thức tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
II Chuẩn bị:
1 GV: Tư liệu tham khảo, giáo án.
2 HS: Chuẩn bị trước bài.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
(?) Nêu tác dụng của việc liên
kết các đoạn văn trong văn bản?
(?) Chúng ta có thể sử dụng
những phương tiện nào để tạo sựliên kết trong văn bản?
Chúng ta đang sống trong thời đạibùng nổ thông tin, nghĩa là có rấtnhiều lượng thông tin được cậpnhật hàng ngày trên các kênhkhác nhau, trong đó sách được coilà một trong những phương tiệntrao đổi thông tin quen thuộc củachúng ta Chính vì thế để kịp thờinắm bắt thông tin chúng ta có thểđọc những bản tóm tắt tác phẩmhoặc tóm tắt tác phẩm nhằm giúpcho người khác có điều kiện biếtvề tác phẩm Vậy, tóm tắt tácphẩm là ntn? Có những bước nàotóm tắt tác phẩm? Chúng ta cùngtìm hiểu bài “Tóm tắt văn bản tựsự”
- HS trình bày
- HS trình bày
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
2 Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức mới (35’). (?) Hãy cho biết những yếu tốnào quan trọng nhất trong tác
phẩm tự sự?
(?) Ngoài những yếu tố quan
trọng ấy, tác phẩm tự sự còn cónhững yếu tố nào khác?
(?) Khi tóm tắt tác phẩm tự sự thì
ta dựa vào những yếu tố nào làchính?
- Yêu cầu HS đọc mục 2.II.
(?) Em hãy chọn câu trả lời đúng
- Yếu tố quan trọng nhất: sựviệc và nhân vật chính (hoặccốt truyện, nhân vật chính)
- Miêu tả, biểu cảm, nhân vậtphụ…
- Phải dựa vào sự việc và nhânvật chính
- Đọc
- Câu b
Trang 61 Tóm tắt văn bản tự sự:
Tóm tắt văn bản tự sự là dùng
lời văn của mình trình bày ngắn
gọn, trung thành với nội dung
chính của tác phẩm đó (bao gồm
các sự việc tiêu biểu, nhân vật
và các chi tiết quan trọng) nhằm
phục vụ cho học tập và trao đổi
mở rộng hiểu biết về văn học
2 Các bước tóm tắt văn bản tự
+ Viết văn bản tóm tắt
3 Yêu cầu đối với việc tóm tắt
văn bản:
Phản ánh trung thành nội dung
văn bản được tóm tắt
nhất trong các câu sau?
(?) Như vậy, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
(?) Tóm tắt văn bản tự sự nhằm
mục đích gì?
Tích hợp kỹ năng sống:
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: (?) Muốn viết một văn bản
tóm tắt, theo em phải làm nhữngviệc gì? Những việc ấy thực hiệntheo trình tự nào?
- Yêu cầu HS đọc mục 1 II.
(?) Văn bản tóm tắt trên kể lại
nội dung của văn bản nào? Dựavào đâu mà em nhận ra điều đó?
Văn bản tóm tắt trên có nêu đượcnội dung chính của văn bản đókhông?
(?) Văn bản tóm tắt trên có gì
khác so với các văn bản ấy?
(?) Từ đó, em hãy cho biết các
yêu cầu đối với một văn bản tómtắt?
- Tóm tắt văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày ngắn gọn, trung thành vớinội dung chính của tác phẩmđó (bao gồm các sự việc tiêubiểu, nhân vật và các chi tiếtquan trọng)
- Nhằm phục vụ cho học tập vàtrao đổi mở rộng hiểu biết vềvăn học
- HS thảo luận, trình bày: Các
bước tóm tắt văn bản tự sự:+ Đọc và hiểu đúng chủ đềvăn bản
+ Xác định nội dung chính cầntóm tắt
+ Sắp xếp các nội dung ấytheo một trình tự hợp lí
+ Viết văn bản tóm tắt
3 Hoạt động 4: (5’).
- Củng cố:
- Dặn dò:
(?) Thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự? Nêu các bước tóm tắt văn bảntự sự? Yêu cầu của việc tóm tắtvăn bản tự sự là gì?
(?) Em sẽ vận dụng kiến thức đã
học vào thực tế ntn?
- Tìm đọc phần tóm tắt một số tácphẩm tự sự đã học trong từ điểnvăn học
Chuẩn bị bài:
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự: xem trước các bài tập SGK.
Trang 7- Trả bài Tập làm văn số 1: Xem
lại kiến thức về văn tự sự biểucảm
Tập làm văn:
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2 Kỹ năng: Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự Phân biệt sự khác
nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Ý thức tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
II Chuẩn bị:
Tuần 5 (9.9-14.9.2013)
Tiết 19
Ngày soạn 20.8.2013
Trang 81 GV: Tư liệu tham khảo, giáo án.
2 HS: Chuẩn bị trước bài.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
(?) Thế nào là tóm tắt văn bản
tự sự?
(?) Nêu các bước tóm tắt văn
bản tự sự? Yêu cầu của việctóm tắt văn bản tự sự là gì?
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểuphần lí thuyết của việc tóm tắtvăn bản tự sự Để củng cố kiếnthức đã học, thầy hướng dẫn các
em tìm hiểu bài “Luyện tập tómtắt văn bản tự sự”
- HS trình bày
- HS trình bày
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
2 Hoạt động 2: Luyện tập (35’).
BT1:
a Bản tóm tắt đã nêu tương đối
đầy đủ các sự việc, nhân vật
chính nhưng trình tự còn lộn
xộn
b Sắp xếp lại theo trình tự: b, a,
d, c, g, e, i, h, k
Tích hợp kỹ năng sống:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT1.
(?) Bản liệt kê trên đã nêu được
những sự việc tiêu biểu và cácnhân vật quan trọng của truyệnLão Hạc chưa? Nếu phải bổsung thì em nêu thêm những gì?
(?) Hãy sắp xếp các sự việc đã
nêu ở trên theo trình tự hợp lí?
(?) Em hãy viết tóm tắt truyện
Lão Hạc bằng một văn bảnngắn gọn (khoảng 10 dòng)?
- GV hướng dẫn HS viết
- Đọc, nêu yêu cầu
- HS: Bản tóm tắt đã nêu tươngđối đầy đủ các sự việc, nhân vậtchính nhưng trình tự còn lộnxộn
- Sắp xếp lại theo trình tự: b, a,
Tư một ít bã cho nói là để giết con chó hay đến vườn để làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu Ônggiáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi bỗng lão Hạc bỗng nhiên chết, cái chết thậtdữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ ông giáo và Binh Tư
BT2:
- Các nhân vật quan trọng: chị
Dậu, anh Dậu, tên cai lệ và
người nhà lí trưởng
- Các sự việc quan trọng:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn BT2. HS thảo luận, trình bày:- Các nhân vật quan trọng: chị
Dậu, anh Dậu, tên cai lệ vàngười nhà lí trưởng
- Các sự việc quan trọng:
Trang 9+ Anh Dậu vừa tỉnh lại sau cơn
bệnh nặng, chị Dậu định cho
chồng ăn bát cháo rồi đi trốn
+ Tên cai lệ và người nhà lí
trưởng hùng hổ vào nhà
+ Chị Dậu thiết tha van xin bọn
chúng tha cho anh Dậu
+ Cai lệ và người nhà lí trưởng
nhẫn tâm đánh chị và xông vào
trói anh Dậu
+ Chị Dậu vùng lên chống lại
bọn chúng bảo vệ anh Dậu: túm
cổ cai lệ ấn giúi ra cửa khiến
ngắn ngã chỏng quèo, túm tóc
tên người nhà lí trưởng lẳng một
cái ngã nhào ra thềm
+ Anh Dậu vừa tỉnh lại sau cơnbệnh nặng, chị Dậu định chochồng ăn bát cháo rồi đi trốn.+ Tên cai lệ và người nhà lítrưởng hùng hổ vào nhà
+ Chị Dậu thiết tha van xin bọnchúng tha cho anh Dậu
+ Cai lệ và người nhà lí trưởngnhẫn tâm đánh chị và xông vàotrói anh Dậu
+ Chị Dậu vùng lên chống lạibọn chúng bảo vệ anh Dậu: túmcổ cai lệ ấn giúi ra cửa khiếnngắn ngã chỏng quèo, túm tóctên người nhà lí trưởng lẳng mộtcái ngã nhào ra thềm
- Tóm tắt văn bản:
Anh Dậu vừa tỉnh lại sau cơn bệnh nặng, chị Dậu định cho chồng ăn bát cháo rồi đi trốn Tên cai lệ và người nhà lí trưởng hùng hổ vào nhà Chị Dậu thiết tha van xin bọn chúng tha cho anh Dậu Nhưng cai lệ và người nhà lí trưởng nhẫn tâm đánh chị và xông vào trói anh Dậu Chị Dậu nóng ruột
chồng mình nên vùng lên chống lại bọn chúng bảo vệ anh Dậu: túm cổ cai lệ ấn giúi ra cửa khiếnngắn ngã chỏng quèo, túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng một cái ngã nhào ra thềm Anh Dậu tỏ ýcan ngăn nhưng chị vẫn chưa nguôi cơn giận
BT3:
- Hai văn bản trên khó tóm tắt
vì đó là những văn bản trữ tình,
chủ yếu miêu tả những diễn
biến tâm trạng trong đời sống
nội tâm của nhân vật, ít các sự
việc được kể lại
- Nếu muốn tóm tắt thì ta phải
viết lại truyện
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT3.
(?) Tại sao nói các vb Tôi đi học
của Thanh Tịnh và Trong lòngmẹ của Nguyên Hồng rất khótóm tắt? Nếu muốn tóm tắt thì talàm gì?
- Đọc, nêu yêu cầu
- HS:
+ Hai văn bản trên khó tóm tắt
vì đó là những văn bản trữ tình,chủ yếu miêu tả những diễnbiến tâm trạng trong đời sốngnội tâm của nhân vật, ít các sựviệc được kể lại
+ Nếu muốn tóm tắt thì ta phảiviết lại truyện
3 Hoạt động 3: (5’).
- Củng cố:
- Dặn dò:
Tích hợp kỹ năng sống:
(?) Qua tiết luyện tập này, em
rút ra bài học gì khi tóm tắt vănbản tự sự?
- Tìm đọc phần tóm tắt một số
- Cần hiểu đúng, sâu sắc về tácphẩm, xác định đúng mục đíchvà yêu cầu tóm tắt (theo nộidung, nhân vật, dung lượng…),sắp xếp và trình bày văn bảntóm tắt bằng lời nói của mình
Trang 10tác phẩm tự sự đã học trong từđiển văn học.
Chuẩn bị bài:
- Trả bài Tập làm văn số 1:
Xem lại kiến thức về văn tự sựbiểu cảm
- Cô bé bán diêm:
+ Đọc, tóm tắt văn bản, tìm hiểutác giả, tác phẩm
+ Số phận của cô bé bán diêmntn?
+ Lòng thương cảm của tác giảđối với em bé bất hạnh ra sao?
+ Trả lời câu hỏi phần đọc hiểuvăn bản
- Nghe, ghi nhận về nhà thựchiện
Tập làm văn:
Tr Trả bài Tập làm văn số
1.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự và biểu cảm, về tạo
lập văn bản và cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
2 Kĩ năng: Tự đánh giá chất lượng bài làm so với đề, rút ra những kinh nghiệm cần thiết
những lần sau
3 Thái độ: Nghiêm túc lắng nghe và sữa chữa để bài viết sau tốt hơn.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bài viết của HS đã chấm xong, bảng thống kê điểm.
2 HS: Chuẩn bị trước bài.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Tuần 5 (9.9-14.9.2013)
Tiết 20
Ngày soạn 20.8.2013
Trang 11Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới:
(?) Nêu các bước của quá trình
tạo lập văn bản? Yêu cầu HSlàm BT 2 SGK
GV nêu tầm quan trọng của tiếttrả bài viết và ghi tựa bài lênbảng
- HS trình bày
- Nghe, ghi tựa bài vào tập
2 Hoạt động 2: Trả bài viết
(35’).
Đề: Hãy kể lại một kỉ niệm
đáng nhớ nhất trong cuộc đời
1 MB: Giới thiệu kỉ niệm đáng
nhớ nhất trong cuộc đời
2 TB: Lần lượt kể lại diễn biến
của kỉ niệm ấy theo trình tự hợp
lí có kết hợp miêu tả và biểu
cảm
3 KB: Cảm nghĩ, ấn tượng của
em về kỉ niệm ấy
- Yêu cầu HS nhắc lại đề bài
- Cho HS thảo luận lập dàn bàicủa đề
- Nhận xét, chốt
(?) So với những yêu cầu ấy, bài
làm của em đạt và chưa đạt đượcgì?
(?) Em còn phải cố gắng ntn nữa
để làm tốt bài văn?
GV chốt lại những ưu, khuyết điểm của HS:
- Ưu điểm: biết cách làm một bài
văn tự sự kết hợp biểu cảm, bàilàm đủ 3 phần MB, TB, KB
Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
TB, trình bày các ý theo trìnhtự hợp lí
- Nghe, ghi nhận rút kinhnghiệm
Trang 12+ Còn sai lỗi chính tả nhiều vàtẩy xóa trong bài.
- GV đọc khoảng 5 bài chưa tốt,phân tích lỗi sai cho HS nghe
- GV đọc khoảng 5 bài tốt cho
(?) Em rút được kinh nghiệm gì
khi làm bài văn tự sự kết hợp vớibiểu cảm qua tiết này?
- Về xem lại dàn bài
biểu cảm trong văn tự sự ntn?
Tác dụng ra sao? Chuẩn bị trướcbài tập SGK
Trang 13Văn bản:
Cô bé bán diêm.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-déc-xen Nghệ thuật
kể chuyện, cách kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm Lòngthương cảm của tác giả với em bé bất hạnh
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm Phân tích được một số hình ảnh tương
phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
3 Thái độ: Yêu thích truyện cổ tích Đồng cảm với số phận đáng thương, trân trọng khát khao
của em bé bất hạnh, biết giúp đỡ người khó khăn
II Chuẩn bị:
1 GV: Tư liệu tham khảo TV 32 inch Máy vi tính.
2 HS: Chuẩn bị trước bài.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’).
Tuần 6
(16.9-21.9.2013)
Tiết 21+22
Ngày soạn 20.8.2013