tính phần trăm của R trong hỗn hợp ban đầu A.[r]
Trang 1Câu 1: Nung hỗn hợp rắn FeCO3, FeS2 trong bình kín chứa vừa đủ không khí (oxi chiếm 20% thể tích còn lại là nitơ) sau phản ứng hoàn toàn đưa bình ve nhiệt đọ ban đầu thu đượcchất rắn duy nhất Fe2O3 và hỗn hợp khí;áp suất trong bình sau phản ứng bằng
67
70lần so với áp suất trước phản ứng.Phần trăm của
2
FeS là
A.15,6% B.83,8% C.16,2% D.83.44%
Chọn số mol không khí ban đầu là 7 mol (tính cho tròn số nhé) → số mol khí oxi là 1,4 mol, số mol khí nito là 5,6 mol
Sau phản ứng hỗn hợp khí gồm N2 (5,6 mol không đổi), CO2 (x mol = số mol FeCO3) và SO2 (2y mol, số mol FeS2 = y) (oxi hết do bài toán cho vừa đủ)
Ở cùng nhiệt độ, V không đổi nên tỷ lệ áp suất bằng tỷ lệ số mol
s s
d d
Phương trình bảo toàn e x.1 y.11 1,4.4
→ x = 0,1; y = 0,5 → % mFeS2 = 83,8%
Câu 2: Cho 31,65g hỗn hợp rắn kim loại R và oxit của nó RO phản ứng vừa đủ với m (g) dd HCl 14,6%
thu được 1 muối và 6,72 lit khí H2(đktc) Biết nồng độ phần trăm của muối trong dd là 23,9% tính phần
trăm của R trong hỗn hợp ban đầu
A 61,61% B 24,3% C 38,39% D 75,7%
Qui đổi hỗn hợp gồm R và RO về RO ta có m hỗn hợp qui đổi = 31,65 + 0,3.16 = 36,45 gam
→ nRO qui doi = 36,45/(R + 16) = nRCl2 = ½ nHCl
ta có phương trình
36,45 (R 71)
%mR = 61,61%
Câu 3: Dung dịch Z gồm Na2CO3 0,4M, KHCO3 xM Thêm từ từ 0,5 lit dd Z vào 500ml dd HCl 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được khí và dd Y Cho dd Ba(OH)2 dư vào dd Y sau phản ứng hoàn toàn thu được 78,8g kết tủa Giá trị x là
A 1,2 B 1,6 C 0,8 D 2,0
Ta có phản ứng khi cho Z phản ứng với HCl
0,4 CO32- + x HCO3- + (0,8 +x) H+ → (0,4 + x) CO2 + (0,4 + x) H2O
0,5 0,5 (0,4 +x)/(0,8 + x)
Số mol BaCO3 là 0,4 nên ta có phương trình
0,5 (0,4 +x)/(0,8 + x) + 0,4 = 0,5.0,4 + 0,5.x → x =1,2
NGÔ VÕ THẠNH