Các chi phí trong ngắn hạnyếu tố đầu vào biến đổi và các yếu tố đầu vào cố định phí cố định cộng với chi phí biến đổi ◦ Chi phí cố định FC: Chi phí không thay đổi theo mức sản lượng ◦ C
Trang 1Bài 4
LÝ THUYẾT CHI PHÍ
1
Trang 21 Bạn đã đặt cọc 400 triệu đồng để mua một
căn hộ CCCC giá 4 tỉ đồng Khi đến ngày thanh toán, giá căn hộ giảm xuống chỉ
còn 3 tỉ đồng Bạn có nên mua căn hộ đó nữa không
a Có
b Không
c Không đủ thông tin để trả lời câu hỏi này.
2 Với tình huống ở câu 1, bạn sẽ mua căn
hộ đó miễn là giá căn hộ bây giờ cao hơn
a 3 tỉ đồng
b 3,6 tỉ đồng
c 4,4 tỉ đồng
Trang 3Những chi phí nào là quan
trọng?
toán Chi phí cơ hội và Chi phí kế
Chi phí cơ hội là chi phí liên quan đến
những giá trị bị bỏ qua khi đã đưa ra một quyết định kinh tế
Chi phí kế toán chỉ xem xét những chi
phí hiện, như chi phí tiền lương, nguyên
liệu, và thuê tài sản
Chi phí kinh tế: bao gồm cả chi phí kế
toán và chi phí cơ hội
3
Trang 4Các chi phí trong ngắn hạn
yếu tố đầu vào biến đổi và các yếu tố đầu vào cố định
phí cố định cộng với chi phí biến đổi
◦ Chi phí cố định (FC): Chi phí không thay
đổi theo mức sản lượng
◦ Chi phí biến đổi (VC): Chi phí thay đổi
theo mức sản lượng
Trang 5Các chi phí trong ngắn hạn
Chi phí biến đổi trung bình (AVC) là chi phí
biến đổi tính trên một đơn vị sản lượng
5
AVC
AFC Q
VC Q
FC Q
TC
Trang 6Các chi phí trong
ngắn hạn tiếp theo
Q
VCQ
VCQ
TCMC
Chi phí cận biên (MC) là chi phí bổ sung
thêm khi tăng thêm một đơn vị sản lượng
Do vậy, chi phí cố định (FC) không ảnh
hưởng đến chi phí cận biên
Trang 7Các đường chi phí trong ngắn hạn
Trang 8Đặc điểm các đường chi phí ngắn hạn
◦ AFC liên tục giảm
◦ MC, AVC, ATC có d ạ ng hình ch ữ
U.
◦ MC cắt AVC và ATC tại điểm tối thiểu của chúng
◦ Điểm tối thiểu của AVC xảy ra ở
mức sản lượng thấp hơn so với điểm tối thiểu của ATC do có FC.
Trang 9H àm chi phí trong dài hạn
Đường chi phí dài hạn biểu diễn
chi phí thấp nhất tại mỗi mức sản
lượng khi doanh nghiệp có thể tự do thay đổi mức đầu vào.
Một trong những quyết định đầu
tiên phải đưa ra của một nhà quản lý doanh nghiệp là phải xác định quy
mô sản xuất (quy mô doanh nghiệp).
9
Trang 10LRAC
Trang 11Chi phí trung bình dài hạn
11
Đường LRAC phản ánh các quy mô các nhau
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong dài hạn Đường chi phí trung bình (LRAC) thường được giả định là có hình chữ U:
Trang 12Lợi thế kinh tế theo quy mô tiếp theo
Đây là một khái niệm liên quan đến chi phí1
Khi một công ty có được lợi thế kinh tế
theo quy mô (economies of scale) LRAC
của nó sẽ giảm khi sản lượng tăng
Bất lợi kinh tế theo quy mô
(diseconomies of scale): LRAC tăng khi
sản lượng tăng
Trang 13Lợi thế kinh tế theo quy mô
Trang 14Sự tồn tại của lợi thế kinh tế theo quy mô hàm ý rằng trong dài hạn, khi các doanh nghiệp tăng quy mô hoạt động của mình, đường LRAC sẽ giảm.
Trang 15Những thay đổi động của chi
phí: Đường nhận thức
trò kinh nghiệm của người lao động đối với chi phí sản xuất
Nó thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng tích lũy (cộng dồn) của một doanh nghiệp và lượng đầu vào cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
lượng
giảm
của người lao động
15
Trang 16Lợi thế kinh tế theo quy mô và
Trang 17Quy mô hiệu quả tối thiểu
Một doanh nghiệp không thể luôn kì vọng có được lợi thế kinh tế theo
quy mô khi mở rộng: tại một điểm
nào đó rất có thể việc mở rộng quy
mô hơn nữa sẽ không thể làm giảm chi phí đơn vị
17
LRAC
$
Trang 18Bất lợi kinh tế theo quy mô
SRMCSRAC
SRMCSRAC
SRMCSRAC
Trang 19Tại sao doanh nghiệp có thể
kém hiệu quả hơn khi quy mô
sản xuất tăng?
Bất lợi kinh tế theo quy mô:
vận chuyển
qui mô doanh nghiệp tăng
việc lặp đi lặp lại nhàm chán, năng suất
lao động bị ảnh hưởng
19
Trang 21Sản xuất hai (hoặc nhiều) sản phẩm: Lợi thế kinh tế theo
phạm vi
đơn vị của việc sản xuất hai hay nhiều sản phẩm/dịch vụ cùng nhau là thấp
hơn so với việc sản xuất chúng riêng lẻ
Tổng chi phí trung bình giảm nhờ việc tăng chủng loại sản phẩm trong sản
xuất
Thường xảy ra khi sản xuất các sản
phẩm khác nhau có chung đầu vào
hoặc việc phân phối và xúc tiến diễn
ra đồng thời
21
Trang 22Tại sao lại có những lợi thế này
Trang 23Lợi thế kinh tế theo phạm vi tiếp theo
Trang 24Ví dụ: Công ty PepsiCo, Inc.
Trang 25Lợi thế kinh tế theo phạm vi tiếp theo
Một ví dụ khác là công ty Proctor &
Gamble, sản xuất hàng trăm loại sản
phẩm từ xà phòng cho đến kem đánh
răng Họ có thể tuyển dụng những nhà thiết kế đồ hoạ và chuyên gia
marketing đắt tiền, những người này có thể sử dụng kỹ năng của họ cho các
dòng sản phẩm Do chi phí được dàn
trải, điều này làm giảm tổng chi phí
sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm
25
Trang 26Ví dụ: P&G mua lại công ty
Cả hai công ty đều có chuyên môn bổ
sung cho nhau về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và cá nhân
Hai công ty này có cùng nền tảng công nghệ về chăm sóc da và đặc biệt là
chăm sóc răng miệng
Có cùng những kênh phân phối
(Wal-Mart…)
Trang 27Thảo luận
1. Vì sao các hãng lớn trong một số ngành có thể
sản xuất với chi phí thấp hơn so với các hãng
nhỏ Hãy chỉ ra một số ngành có đặc điểm này Trong những hoạt động nào thì điều ngược lại là đúng? Vì sao?
2. Bạn đánh giá thế nào về lợi thế kinh tế theo qui
mô của một số ngành: 1) hoạt động ngân hàng, 2) dệt, 3) xe máy, 4) cung cấp nước?
3. Một nhà hàng McDonald phải trả phí chuyển
nhượng tên hàng năm cho Hãng McDonald thì
ảnh hưởng thế nào đến FC, VC, TC, ATC, AVC, AFC và MC Cùng câu hỏi nếu nhà hàng này
phải trả thuế cho mỗi chiếc bánh hamburger bán ra?
27