1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần 25 (chuẩn kiến thức)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết: - Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện BT1; dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện BT2.. - HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câ[r]

Trang 1

TUẦN 25

Thứ hai, ngày 25 tháng 02 năm 2013

TẬP ĐỌC Bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH1, 2, 4)

- HS khá, giỏi trả lời được CH3

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh trong SGK

- HS: Sách Tiếng việt (Tập2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Gọi 2, 3 HS đọc bài “Voi nhà” và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

b) Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ

+ Đọc từng câu

HS đọc đúng: giỏi, ván, dâng, dãy, chặn, lũ,

+ Đọc từng đoạn trước lớp.

Yêu cầu HS đọc nối tiếp đọc từng đoạn trong

bài Chú ý các câu:

Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non

cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vừng

nước thẳm.//

Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai

trăm nệp bánh chưng,/ voi trăm ngà,/ gà chín

cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

- 2, 3HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại

- 1 HS khá đọc lại đoạn Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp một câu cho đến hết bài

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 2

Thuỷ Tinh đến sau,/ không lấy được Mị

Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi

đánh Sơn Tinh.//

- HS đọc các từ chú giải: cầu hôn, lễ vật, ván,

nếp, ngà, cựa, hồng mao

* Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.

- Luyện đọc đoạn, bài

+ GV cho HS đọc từng đoạn

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét tiết học

Tiết 2

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương? ( là

Sơn Tinh chúa miền non cao, và Thuỷ Tinh

vua vùng nước thẳm)

Nhận xét

- Câu 2:

+ Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cầu

hôn như thế nào? ( Vua giao hẹn: Ai mang đủ

lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương)

+ Lễ vật gồm những gì? ( Một trăm ván cơm

nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà

cín cựa, ngựa chín hồng mao)

+ Nhận xét

- Câu 3 (HS khá, giỏi): Kể lại cuộc chiến giữa

hai vị thần?

+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì? (

Thần hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn

cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng

đồng)

+ Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh bằng cách

gì? ( Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi

chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.)

+ Cuối cùng ai thắng? ( Sơn Tinh thắng)

+ Người thua đã làm gì? ( Thuỷ Tinh hằng

năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ

lụt ở khắp nơi)

+ Nhận xét

- Câu 4: Câu chuyện này nói lên điều gì có

- HS lần lượt đọc trước lớp

- HS đọc chú giải

- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3HS và luyện đọc trong nhóm

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- Các nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Trả lời câu hỏi

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 3 Cả lớp đọc thầm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- 1HS đọc đoạn 4 Lớp đọc thầm trả

Trang 3

thật?

+ Mị Nương rất xinh đẹp

+ Sơn Tinh rất tài giỏi

+ Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

*Hoạt động 2: Luyện đọc lại

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 3HS cho các em

luyện tập trong nhóm rồi thi đọc

- Nhận xét, khen ngợi nhóm, cá nhận đọc tốt

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về luyện đọc

lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Tổ chức luyện đọc thi đua đọc

- Nhận xét

Thứ ba, ngày 26 tháng 02 năm 2013

KỂ CHUYỆN Bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT2)

- HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT3)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh “Sơn Tinh Thủy Tinh”

- HS: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Gọi 3 HS phân vai (người dẫn chuyện, Cá

Sấu, Khỉ) kể lại chuyện “ Quả tim Khỉ”

- Cho điểm từng em

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài.

Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy

Tinh”

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh theo nội

dung câu chuyện

- Quan sát 3 tranh trong SGK

- Nội dung từng tranh nói gì? (Tranh 1: Cuộc

chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh;

-3 em kể lại câu chuyện “Quả tim Khỉ”

-1 em nhắc tựa bài

- Quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp lại thứ tự các tranh

-HS nêu

Trang 4

Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị

Nương về núi; Tranh 3: Vua Hùng tiếp hai

thần Sơn Tinh, ThủyTinh )

- Gọi HS lên bảng xếp lại thứ tự 3 tranh

- Nhận xét

- Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 3 đoạn

của câu chuyện trong nhóm

- Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm

yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai

(giọng người dẫn chuyện: Sơn Tinh, Thủy

Tinh, Vua Hùng, Mị Nương)

- Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu

chuyện tốt nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nói với em điều gì? (Nhân dân

ta có tinh thần kiên cường biết khắc phục

mọi khó khăn để chống lũ lụt)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Kể lại câu chuyện

-1 em lên bảng sắp xếp thứ tự 3 tranh cho đúng

- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể

- Đại diện các nhóm thi kể nối tiếp 3 đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay

- Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện

- Nhóm nhận xét, góp ý

- Chọn bạn tham gia thi kể lại câu chuyện

- Nhận xét

- HS trả lời

CHÍNH TẢ (Tập chép) Bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm đúng BT2b hoặc BT3b

II CHUẨN BỊ:

- GV: Nội dung BT2b, BT3b

- HS: Bảng, nháp, vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ

các em hay sai Sản xuất, xẻ gỗ, giây phút, cá

nục

- Nhận xét

2 Dạy bài mới :

- 3 em lên bảng Lớp viết bảng con

Trang 5

a Giới thiệu bài: Chính tả (tập chép) :

Sơn Tinh, Thủy Tinh

b Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.

- Nội dung bài viết:

+ Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

+ Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa? Vì sao? (Hùng Vương, Mị Nương

vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện)

- Hướng dẫn trình bày

+ Đoạn chép có mấy câu?

- Hướng dẫn viết từ khó: tuyệt trần, kén,

người chồng, giỏi, chàng trai

- Viết bài

+ Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở

+ Đọc lại

- Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

- Bài 2b :

+ Yêu cầu gì ?

+ Nhận xét, chốt lời giải đúng: Số chẵn, số

lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo, mệt mỏi, buồn bã

- Bài 3b :

+ Yêu cầu gì ?

- Nhận xét, chỉnh sửa Chốt lời giải đúng

b/ biển xanh, đỏ thẳm, xanh thẳm, nghỉ ngơi,

chỉ trỏ, quyển vở, nỗ lực, nghĩ ngợi, cái chõ,

cái mõ, vỡ trứng, màu mỡ, …

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài

đúng , đẹp và làm bài tập đúng

- Dặn dò: Sửa lỗi

- HS nhắc lại

- 2, 3 em nhìn bảng đọc lại

- HS trả lời

-3 câu

- Viết bảng con

- Nhìn bảng chép vở

- Dò bài

- HS đọc yêu cầu bài

-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- Chia nhóm, 4 nhóm từng nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng viết những từ tìm được theo cách thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Nhận xét

Thứ tư, ngày 27 tháng 02 năm 2013

TẬP ĐỌC Bài: Bé nhìn biển.

Trang 6

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; bước đầu đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

- Hiểu các từ ngữ khĩ: bễ, còng, sĩng lừng,…

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh “Bé nhìn biển”

- HS: Sách Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Gọi 2 em đọc bài “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh”, trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài Chắc các em ai cũng muốn

biết biển như thế nào Bài thơ Bé nhìn biển các

em học hơm nay sẽ cho các em biết biển là như

thế nào theo cách nhìn của một bạn nhỏ

- Ghi tựa bài

b Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

- GV đọc mẫu lần 1: giọng vui tươi hồn nhiên,

đọc đúng nhịp 4 Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,

gợi cảm

- Gọi 1 HS đọc lại bài

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng dòng thơ:

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ

- Theo dõi, uốn nắn

- Luyện đọc từ khó: bãi, khoẻ, khiêng, tưởng

rằng,…

Đọc từng khổ thơ : Bài gồm 4 khổ thơ :

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.

- Luyện đọc ngắt nhịp 4/4

Nghỉ hè với bố/

Bé ra biển chơi //

Tưởng rằng biển nhỏ/

Mà to bằng trời //

- Chú ý đọc đúng nhịp

- Hướng dẫn đọc các từ chú giải GV giảng

thêm (phì phò) tiếng thở to của người hoặc vật

-2 em đọc “ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh ”

và TLCH

- Lắng nghe

- Vài em nhắc lại

-Theo dõi, đọc thầm

- 1 em đọc

- HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài

- HS luyện đọc

- Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm

- HS luyện đọc ngắt nhịp 4/4:

- Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt nhịp đúng

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

Trang 7

(Lon ta lon ton) dáng đi của trẻ em nhanh nhẹn,

àvui vẻ

Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Cho HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhĩm

- Theo dõi, uốn nắn

Thi đọc trong nhóm.

- Gọi 2 nhĩm thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhĩm đọc đúng, đọc hay

- Gọi 1 em đọc lại cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

- Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu

hỏi

Câu 1 : Tìm những câu thơ cho thấy biển rất

rộng?

- HS đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi

Câu 2 : Những hình ảnh nào cho thấy biển

giống như trẻ con?

- GV giải nghĩa thêm :Biển có hành động giống

như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng,

sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt một đứa

trẻ nhỏ

- Câu 3 : Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét

* Luyện HTL bài thơ :

- GV xố dần bảng cho HS – HTL3 khổ thơ đầu

- Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu

- Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại bài

- Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì

sao? (Em thích biển vì biển to,vì biển đáng yêu

nghịch như trẻ con, )

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò : Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu

- HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- 1 em đọc lại cả bài

- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi

- Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời Như con sống lớn/ Chỉ có một

bờ Biển to lớn thế

- HS đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi

- Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo

co Nghìn con sóng khoẻ/ Lon ta lon ton Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con

- Lắng nghe

- Đọc thầm, suy nghĩ trả lời và giải thích

- Luyện HTL dựa vào tiếng đầu dòng

- HS nối tiếp đọc thuộc lòng từng dòng, từng khổ thơ

-Vài em đọc

- 1 HS đọc lại bài thơ

- HS trả lời

- HTL bài thơ

Trang 8

Thứ tư, ngày 27 tháng 02 năm 2013

LUYỆN TỪ & CÂU

Bài: Từ ngữ về sông biển

Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1, BT2)

- Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3, BT4)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Nội dung BT2

- HS: Sách, vở BT, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Gọi 1 em đọc thuộc các thành ngữ ở BT2

- Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài Từ ngữ về sông biển Đặt

và trả lời câu hỏi Vì sao?

b Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).

Bài 1 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng?

+ Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước

hay đứng sau?

Biển cả, biển khơi,

biển xanh, biển lớn,

biển hổ, biển

động……

Tàu biển, sóng biển, nước biển, cá biển, tôm biển, cua biển, rong biển, bãi biển,

bờ biển, chim biển,bão biển, lốc biển,mặt biển,…….

Bài 2 (miệng)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu?

- Gọi 2 em lên bảng

-1 em đọc thuộc lòng 4 thành ngữ

- HS nhắc lại

- 1 em đọc yêu cầu và mẫu Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- HS làm nháp

- 2, 3 em đọc

- Nhận xét, bổ sung

- 4, 5 em đọc các từ ngữ ở từng cột trên bảng

- 1 em nêu yêu cầu Đọc thầm

- HS làm vở BT 2 em lên bảng

- Nhận xét

-Vài em đọc

Trang 9

- Nhận xét, chốt lời giải đúng: sông, suối, hồ.

Bài 3 :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu?

- Em hãy bỏ phần in đậm trong câu rồi thay

vào câu từ để hỏi cho phù hợp Sau đó em

chuyển từ để hỏi lên vị trí đầu câu Đọc lại cả

câu sau khi thay thế thì sẽ được câu hỏi đầy

đủ

- GV ghi bảng “Vì sao không được bơi ở

đoạn sông này ?”

Hoạt động 2 : Làm bài viết

Bài 4 : (viết)

- GV chia nhóm 4 thảo luận

- Nhận xét Ghi bảng:

a/ Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem lễ

vật đến trước./ vì đã dâng lễ vật lên vua Hùng

trước Thủy Tinh

b/ Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì

ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương./ vì ghen

muốn giành lại Mị Nương

c/ Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy Tinh

cũng dâng nước lên để đánh Sơn Tinh./ vì

Thủy Tinh không nguôi lòng ghen tức với Sơn

Tinh, năm nào cũng dâng nước lên để trả thù

Sơn Tinh

- Nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: HTL các thành ngữ

-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm

- HS đọc bài làm

- 2, 3 em đọc lại

- Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận đưa ra 3 câu trả lời Nhóm viết kết quả ra giấy, và đọc

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm vở bài tập (mỗi HS viết ít nhất 1 câu)

- Gọi 1 số em đọc lại bài viết

- Nhận xét

Thứ năm, ngày 28 tháng 02 năm 2013

CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Bài: Bé nhìn biển.

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 3 khổ thơ 5 chữ

- Làm được BT2a/ b hoặc BT3a/ b

II CHUẨN BỊ:

Trang 10

- GV: Viết sẵn bài “Bé nhìn biển”

- HS: Vở chính tả, bảng con, vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Giáo viên đọc: chịu, trói, trùm, ngã, đỡ,

dỗ, nín khóc, ngủ

- Nhận xét

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài Chính tả (nghe viết): Bé

nhìn biển

b Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.

Nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

- Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy biển

như thế nào? (Biển rất to lớn, có những

hành động giống như con người)

Hướng dẫn trình bày

- Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? (Có 4 tiếng)

- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ như thế

nào? (Nên bắt đầu từ ô thứ 3 hay thứ 4 tính

từ lề vở)

Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc từ khó: bãi giằng, phì phò như bễ,

khiêng, sóng lừng, …

Viết chính tả.

- Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu

- Đọc lại cả bài

- Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 :

- Yêu cầu gì ?

- GV tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức

trò chơi viết tên các loài cá

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng: Chim,

chép, chuối, chày, chạch, chuồn, chọi ;

Trắm, trôi, trích, trê, tràu

Bài 3b :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 em lên bảng viết Lớp viết bảng con

- HS nhắc lại

- Theo dõi 2 em đọc lại

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS viết từ khó

- Nghe và viết vở

- Soát lỗi, sửa lỗi

- 1HS đọc yêu cầu bài Lớp đọc thầm

- Chia nhóm chơi trò chơi viết tên các loài cá bắt đầu bàng tr/ ch

- Đại diện nhóm lên viết tên từng loài các dưới tranh

- Từng em đọc kết quả

- Nhận xét

- Đọc thầm, suy nghĩ làm bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w