1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn các môn học lớp 2 - Tuần 7 (chuẩn)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN BÀI DẠY Người thầy cũ Luyện tập Chăm làm việc nhà Ki- lô - gam Người thầy cũ Ăn uống đầy đủ Động tác toàn thân- Đi đều Người thầy cũ Thời khóa biểu Luyện tập Gấp thuyền phẳng đáy khô[r]

Trang 1

Lịch báo giảng Tuần 7

Thể dục Động tác tồn thân- Đi đều

Thủ cơng Gấp thuyền phẳng đáy khơng

mui

X

L từ câu Từ ngữ về mơn học Từ chỉ hoạt

động

Thể dục Động tác nhảy- Trị chơi bịt mắt

bắt dê

TLV Kể ngắn theo tranh Luyện tập về

thời khố biểu

SHTT

Thứ hai:5/10/09

TẬP ĐỌC

NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục đí ch yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi 9úng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Người thầy thật đáng kình trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ Trả lời câu

hỏi SGK

GD:Tình cảm biết ơn và kính trọng.

II Chuẩn bị

- GV: SGK, tranh Bảng cài: từ, câu

Trang 2

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học

1 Khởi động (1’) Hát

2 Bài cũ (3’) Mua kính

- Vì sao cậu bé không biết chữ?

- Trong hiệu kính cậu bé đã làm gì?

- Thái độ và câu trả lời của cậu bé ntn?

- Thái độ và câu trả lời của bác bán hàng ra

sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu – Nêu vấn đề:

GV treo tranh, giới thiệu: Người thầy cũ.

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- GV cho HS thảo luận nêu những từ cần

luyện đọc và những từ ngữ chưa hiểu, ngắt

câu dài

Đoạn 1:

- Từ cần luyện đọc:

- Từ chưa hiểu:

- Ngắt câu dài:

Đoạn 2:

- Từ cần luyện đọc:

- Từ chưa hiểu:

- Ngắt câu dài:

Đoạn 3:

- Từ cần luyện đọc:

- Từ chưa hiểu:

- Ngắt câu dài:

- GV cho HS đọc từng câu

- Hát

- HS đọc bài+ Trả lời câu hỏi:

- HS nêu, bạn nhận xét

- HS quan sát 2 HS lập lại tựa bài

- HS đọc, lớp đọc thầm

- HS thảo luận, trình bày

- HS đọc đoạn 1

- nhộn nhịp, xuất hiện

- xuất hiện: hiện ra một cách đột ngột

Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội

- HS đọc đoạn 2

- nhấc kính, trèo, khẽ, phạt

- nhấc kính: bỏ kính xuống Nhưng/ hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu/

- HS đọc đoạn 3

- rời lớp, ngả mũ, mắc lỗi

- mắc lỗi: phạm phải điều sai sót

- Xúc động: cảm động Dũng nghĩ/ bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi

- HS đọc mỗi câu liên tiếp cho

Trang 3

 Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.

Luyện đọc đoạn, bài

- GV cho HS đọc từng đoạn

- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

đến hết bài

- HS đọc

- Đại diện thi đọc

- Lớp đọc đồng thanh

- 2 đội thi đọc tiếp sức

Tiết 2:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1:

- GV cho HS thảo luận nhóm

Đoạn 1:

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp

Dũng?

Đoạn 2:

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện

sự kính trọng như thế nào? Lễ phép ra sao?

- Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?

- Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp

lúc ấy như thế nào?

Đoạn 3:

- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

- Vì sao Dũng xúc động khi nhìn bố ra về?

- Tìm từ gần nghĩa với lễ phép?

- Đặt câu

- HS thảo luận trình bày

- HS đọc đoạn 1

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

- Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy

- HS đọc đoạn 2

- Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy -> có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên

- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt

- Trước khi làm một việc gì cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu

- HS đọc đoạn 3

- Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lỗi lại nữa

- Vì hiểu bố, thêm yêu bố Bố rất kính trọng, yêu quý và biết ơn thầy giáo cũ

- Lễ độ, ngoan ngoãn, ngoan

Trang 4

 Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm.

- Thi đọc toàn bộ câu chuyện

- Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ

phép

- GV nhận xét

Củng cố – Dặn dò

- HS đọc diễn cảm

- GD: Câu chuyện này khuyên em điều gì?

- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng, yêu quý

thầy cô giáo cũ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2

- Dũng là một cậu học trò ngoan Cậu bé nói năng rất lễ phép

- 2 nhóm tự phân các vai (người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và Dũng)

- HS đọc đoạn 2 hoặc 3

- HS nhận xét

- Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo cũ

- Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em nên người

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn

GD: Tính cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài 2, 3

- HS: bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Bài toán về ít hơn.

- Thầy cho tóm tắt, HS giải bảng lớp, ghi phép

tính vào bảng con

29 cái ca

- Giá trên / -/ -/

2 Cái

- Giá dưới / -/

? Cái

- Số ca ở giá dưới có:

- Hát

- HS thực hiện

Trang 5

29 – 2 = 27 (cái) Đáp số: 27 cái

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Luyện tập củng cố về dạng toán Bài toán về

ít hơn

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Nêu yêu cầu đề:

- Thầy yêu cầu HS đếm số sao trong hình tròn

và hình vuông rồi điền vào ô trống

- Để biết số sao ở hình nào nhiều hơn hoặc ít

hơn ta làm sao?

Bài 2:

- Kém hơn anh 5 tuổi là “Em ít hơn anh 5 tuổi”

- Để tìm số tuổi của em ta làm ntn?

Bài 3:

- Nêu dạng toán

- Nêu cách làm

- Chốt: So sánh bài 2, 3

 Hoạt động 2: Xem tranh SGK giải toán

- Nêu dạng toán

- Nêu cách làm

- Gv chấm bài, nhận xét

-4 Củng cố – Dặn dò

GV cho HS chơi đúng sai Tùy GV qui ước

- Cách giải bài toán nhiều hơn:

Tìm số lớn: Số lớn = số bé + phần nhiều hơn

Đ

Tìm số lớn: Số lớn = số lớn - phần nhiều hơn

- Hoạt động cá nhân

- HS nêu: Điền số vào ô trống

- HS đếm điền vào ô trống

- Lấy số lớn trừ số bé

- HS sửa bài

- 16 – 5 = 11 (tuổi)

- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của em ít hơn

- HS làm bài

- HS đọc đề

- Bài toán về nhiều hơn

- Lấy số tuổi của em cộng số tuổi anh nhiều hơn

11 + 5 = 6 (tuổi)

- HS làm bài

- HS đọc đề

- HS nêu cách làm

- HS làm vở

- HS sửa bài

- HS sử dụng bảng đúng sai bằng

2 mặt của bàn tay

Trang 6

Tìm số lớn: Số lớn = số bé - phần ít hơn

S

- Cách giải bài toán lớn hơn:

Tìm số bé: Số bé – số lớn – phần ít hơn

Đ

Tìm số bé: Số bé – số bé – phần nhiều hơn

Xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kilôgam

ĐẠO ĐỨC

CHĂM LÀM VIỆC NHÀ

I Mục đích yêu cầu

- Biết trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp

đỡ ông bà, cha mẹ

- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng

GD: Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà.

Chăm làm việc hà phù hợp với lứa tuổi của mìnhnhư: dọn nhà , quét sân, rửa

chén, chăm sóc cây, trong gia đình góp phần làm sạch, đẹp môi trường,bảo vệ môi

II Chuẩn bị

- Thầy : SGK, tranh, phiếu thảo luận

- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………

III Các hoạt động

1 Khởi động Hát

2 Bài cũ Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp.

- GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng,

ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ tay,

GV đếm

GV yêu cầu HS có mức độ (b) bài 4 giơ tay,

GV đếm

GV yêu cầu HS có mức độ (c) bài 4 giơ tay,

GV đếm

- GV ghi bảng số liệu và thu được

Nhóm a: / sỉ số HS

Nhóm b: / sỉ số HS

Nhóm c: / sỉ số HS

Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các nhóm

- Hát

- HS thực hành: Giơ bảng Đ, S

- HS so sánh giữa các nhóm

Trang 7

- GV khen HS ở nhóm (a), động viên nhóm

(b) thực hiện như nhóm (a), nhắc nhở nhóm (c)

thực hiện như nhóm (a,b)

- GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp

của HS ở nhà và ở trường

3 Bài mới :Giới thiệu: Để nhà cửa gọn gàng ngăn

nắp thì chúng ta phải chăm làm việc nhà Những

việc trong nhà là những việc như thế nào? Hôm

nay ta cùng tìm hiểu qua bài Chăm làm việc nhà

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi mẹ vắng

nhà”

- GV đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng

nhà” của Trần Đăng Khoa

- Phát phiếu thảo luận nhóm và cầu các

nhóm thảo luận theo các câu hỏi ghi trong

phiếu:

1 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ

muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?

3 Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi

thấy các công việc mà bạn đã làm?

- Kết luận GD: bạn nhỏ làm các việc nhà vì

bạn thương mẹ Muốn chia sẽ nổi vất vả

với mẹ Việc làm của bạn mang lại niềm

vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm việc

nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên

học tập

 Hoạt động 2: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm

gì?”

- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS

- GV phổ biến cách chơi:

+ Lượt 1: Đội 1 sẽ cử một bạn làm một

công việc bất kì Đội kia phải có nhiệm vụ

- HS nghe GV đọc sau đó 1 HS đọc lại lần thứ hai

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:

1 Khi mẹ vắng nhà, bạn nhỏ đã luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng

2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình

3 Theo nhóm em khi thấy các công việc mà bạn nhỏ đã làm, mẹ đã khen bạn Mẹ sẽ cảm thấy vui mừng, phấn khởi

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS nghe và ghi nhớ

- 2 đội chơi:Mỗi đội 5 em

Trang 8

quan sát, sau đó phải nói xem hành động

của đội kia là làm việc gì Nếu nói đúng

hành động – đội sẽ ghi được 5 điểm Nếu

nói sai – quyền trả lời thuộc về HS ngồi

bên dưới lớp

+ Lượt 2: Hai đội đổi vị trí chơi cho nhau

+ Lượt 3: Lại quay về đội 1 làm hành động

(chơi khoảng 6 lượt)

- GV tổ chức cho HS chơi thử

- GV cử ra Ban giám khảo và cùng với Ban

giám khảo giám sát hai đội chơi

- GV nhận xét HS chơi và trao phần thưởng

cho các đội chơi

- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công

việc nhà phù hợp với khả năng của bản

thân

 Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân

- Yêu cầu 1 vài HS kể về những công việc

mà em đã tham gia

- GV tổng kết các ý kiến của HS

- GV kết luận GD: Ơû nhà, các em nên giúp

đỡ ông bà, cha mẹ làm các công việc phù

hợp với khả năng của bản thân mình

4 Củng cố – Dặn dò

- GV tổng kết các ý kiến của HS

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thực hành Chăm làm việc nhà

- Đội thắng cuộc là đội ghi được nhiều điểm nhất

- Đội thắng cuộc nhận phần thưởng

- Một vài HS kể

- HS cả lớp nghe, bổ sung và nhận xét xem bạn làm những công việc nhà như thế đã phù hợp với khả năng của mình chưa, đã giúp đỡ ông bà, cha mẹ chưa

- Trao đổi, nhận xét của HS cả lớp

Thứ ba: 4/10/09

CHÍNH TẢ

NGƯỜI THẦY CŨ

I.Mục đích yêu cầu

- Chép chính xác bài chính tả , trìng bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm bài tập 2,3,

GD: Tính cẩn thận.

II Chuẩn bị

Trang 9

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy và học

1 Khởi động

2 Bài cũ Ngôi trường mới

- 2 chữ có vần ai

- 2 chữ có vần ay

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Chép 1 đoạn 50 chữ trong bài: Người thầy

- Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Nắm nội dung bài chép

- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

- Đoạn chép có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Nêu những từ khó viết

- GV gạch chân những âm vần HS dễ viết sai

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở

- GV bài

 Hoạt động 2: Làm bài tập

- Làm bài tập

Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống

Bài 3: tương tự

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

- Viết tiếp bài chính tả

- Hát

- 3 HS viết bảng lớp, viết bảng con

- 2 HS đọc lại

- Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa

- Có 3 câu

- Viết hoa chữ cái đầu

- xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi

- HS nhắc lại

- HS viết bảng con

- HS chép bài vào vở

- HS sửa bài

- HS thi đua 2 dãy

- bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy

Trang 10

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em

TH-XH :

Ăên uống đầy đủ

I Mục đích - Yêu cầu:

- Biết ăn uống đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn khỏe mạnh

Gd: Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn sạch

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa trang 16, 17

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu đường đi của thức ăn trên sơ đồ?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm về các bữa ăn và

thức ăn hàng ngày

- Cho học sinh làm việc theo nhĩm

+ Hàng ngày các em ăn mấy bữa?

+ Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?

+ Ngồi ra các em cịn ăn thêm những gì ?

- Giáo viên kết luận: ăn uống đầy đủ là chúng ta

ăn đủ cả về số lượng và đủ cả về chất lượng

* Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm về ích lợi của

việc ăn uống đầy đủ

- Học sinh thảo luận nhĩm cả lớp theo câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta phải ăn đủ no uống đủ

nước?

+ Nếu chúng ta thường xuyên bị đĩi, khát thì

điều gì xảy ra?

- Giáo viên kết luận: Muốn cho cơ thể khoẻ

mạnh thì chúng ta phải ăn uống đầy đủ các chất

dinh dưỡng, uống đủ nước, ăn thêm hoa quả,

…Uống nước sạch đun sôi để nguoiä, rau rửa

sạch để phòng nhiều bệnh về đường ruột, bệnh

giun Có như thế mới đảm bảo sức khỏe.

* Hoạt động 4: Trị chơi đi chợ

Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi

VI.Củng cố - Dặn dị

- Học sinh thực hành theo cặp

- Đại diện 1 số nhĩm lên lên phát biểu

ý kiến

- Các nhĩm khác nhận xét bổ sung

+ Hàng ngày em ăn 3 bữa

+ Mỗi bữa ăn 3 bát cơm và ăn thêm rau, cá, thịt, …

- Học sinh nhắc lại kết luận nhiều lần

- Học sinh thảo luận nhĩm rồi trả lời câu hỏi

- Các nhĩm báo cáo

- Cả lớp nhận xét

- Nhắc lại kết luận

- Học sinh vận dụng những điều đã học vào trong cuộc sống

- Học sinh chơi trị chơi theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 11

KILÔGAM

I Mục tiêu

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki- lô- gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg

GD: Tính sáng tạo, cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg Quyển vở

- HS: 1 số đồ vật: túi gạo, 1 chồng sách vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Luyện tập

- Thầy nêu đề toán HS làm bảng con phép

tính

16 tuổi

- Thanh / -/ -/

2 tuổi

- Em / -/

? tuổi

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- GV nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó nhắc

quyển vở và hỏi

- Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?

- GV yêu cầu HS 1 tay cầm quyển sách, 1 tay

cầm quyển vở và hỏi

- Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?

 Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân

vật đó

 Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân và quả cân

- Hát

- 1 HS làm bảng lớp

- HS làm

- HS thực hành

- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn

- HS trả lời

- Nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà ơn lại bài

Trang 12

- GV cho HS xem cái cân

- Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn vị đo là

kilôgam Kilôgam viết tắt là (kg)

- GV ghi bảng kilôgam = kg

- GV cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg

- GV cho HS xem tranh vẽ trong phần bài học,

yêu cầu HS tự điền tiếp vào chỗ chấm

 Hoạt động 3: Giới thiệu cách cân và tập cân 1 số

đồ vật

- GV để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân 1 kg

lên đĩa khác

- Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi gạo nặng 1

kg

- GV cho HS nhìn cân và nêu

- GV nêu tình huống

- Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta nói:

Túi gạo nhẹ hơn 1 kg

- Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói:

Túi gạo nặng hơn 1 kg

- Hoạt động 4: Thực hành

Bài 1:

- GV yêu cầu HS xem tranh vẽ

Bài 2:

- Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên

đơn vị đi kèm

Bài 3:

- Xem cân và cộng các quả cân xem quả dưa

hấu nặng bao nhiêu kg

4 Củng cố – Dặn dò

- GV cho HS đại diện nhóm lên thi đua cân

các vật mà GV yêu cầu và trả lời câu hỏi

- Cân nghiêng về quả cân 1 kg  Vật nhẹ hơn

quả cân 1 kg

- Cân nghiêng về 2 kg túi ngô  Quả cân nhẹ

- HS quan sát

- Túi gạo nặng 1 kg

- HS nhìn cân và nhắc lại

- HS nhìn cân và nói lại

- HS điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to

- VD: Hộp sơn cân nặng 3 kg

- HS làmbài

15 kg + 7 kg = 22 kg

6 kg + 80 kg = 86 kg

47 kg + 9 kg = 56 kg

10 kg - 5 kg = 5 kg

35 kg - 15 kg = 20 kg

- HS đọc đề

1 + 2 = 3 (kg) ĐS: 3 kg

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w