1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 27 hoan chinh Thuy

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA Lớp 4 Tuần 27 Hoàn Chỉnh Thủy
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 64,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện Những - 2 HS thực hiện theo yêu cầu của chú bé không chết, trả lời câu hỏi: Vì sao truyện GV: có tên là "Những chú bé không chết"[r]

Trang 1

TUẦN 27 (Từ ngày 18 đến ngày 24 tháng 3năm 2013)

THỨ

NGÀY TIẾT

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH

4 Địa lý 27 Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

6 Khoa học 53 Các nguồn nhiệt

4 Khoa học 53 Các nguồn nhiệt

5 Khoa học 54 Nhiệt cần cho sự sống

6 Kể chuyện 27 Ôn kể chuyện đã nghe, đã đọc về lòng dũng cảm

Trang 3

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc

lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân

lí khoa học (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- KNS: Xác định giá trị, lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc truyện theo cách phân vai và nêu

nội dung bài đọc tiết trước

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những người

quả cảm, các em đã biết nhiều tấm gương dũng

cảm: Những gương dũng cảm trong chiến đấu qua

các bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính,

Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy; Những chú bé không chết;

gương dũng cản trong đấu tranh chống thiên tai

(Thắng biển); gương dũng cảm trong đấu tranh

với bọn côn đồ hung hãn (khuất phục tên cướp

biển) Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy một

biểu hiện khác của lòng dũng cảm-dũng cảm bảo

vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của

hai nhà khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và Ga-li-lê

2 Hướng dẫn luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý HS chia đoạn

Trang 4

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1.

- HDHS đọc đúng: Cô-péc-ních, Ga-li-lê, …

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1

- HDHS giải nghĩa từ: thiên văn học, tà thuyết,

chân lí, …

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài thảo luận nhóm

để trả lời câu hỏi:

? Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến

chung lúc bấy giờ?

? Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?

? Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể

hiện ở chỗ nào?

- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã dũng cảm

nói lên chân lí khoa học dù điều đó đã đối lập với

quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ và sẽ nguy

hại đến tính mạnh Vì khi đó Giáo hội là cơ quan

có quyền sinh sát đối với mọi người dân Ga-li-lê

đã trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh

tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

chục tuổi+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1

- HS đọc thầm đoạn, bài thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xungquanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới

là một hành tinh quay xung quanh mặt trời

họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm thánh cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân líkhoa học

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 5

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm giọng đọc toàn bài,

những từ cần nhấn giọng

- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS đọc

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm trong nhóm đôi

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

4 Củng cố, dặn dò:

? Nội dung bài nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Toàn bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi Nhấn giọng những

từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ

chân lí của 2 nhà khoa học: trung

tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- 2 HS đọc to trước lớp

- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- Vài HS thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

+ Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 bài 3.

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà của HS

- Nhận xét, đánh giá chung

C Luyện tập:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

Trang 6

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện từng yêu cầu của bài tập,

sau đó báo cáo kết quả trước lớp

- Cùng HS nhận xét, đánh giá

* Bài 2: Lớp 4A có 32 học sinh được chia đều

thành 4 tổ Hỏi:

a) 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh của lớp ?

b) 3 tổ có bao nhiêu học sinh ?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm và gọi 1

HS lên bảng trình bày

- Cùng HS nhận xét, đánh giá

* Bài 3: Quãng đường từ nhà anh Hải đến thị xã

dài 15km Anh Hải đi từ nhà ra thị xã, khi đi được

2

3quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc Hỏi anh

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện theo nhóm đôi 1 HSlên bảng giải:

Giải:

a 3 tổ chiếm số phần số học sinh

của lớp là: 4

3

b Số HS của 3 tổ là:

32 x 4

3 = 24 (bạn) Đáp số: 4

3

; 24 bạn

- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh

Trang 7

Hải còn phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì

2

15 10 3

x 

( km) Quãng đường anh Hải còn phải đi:

15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

- Bài tập cần làm bài 1a, bài 2

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Hãy kể tên các hình mà em đã được học?

- HS hát

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

+ Hình vuông, hình chữ nhật, hình

Trang 8

- Tiết toán hôm nay, các em làm quen với một

lên giấy nháp và vẽ theo đường nét của mô hình

để có được hình vuông trên giấy

- GV vẽ hình vuông lên bảng

- GV xô lệch hình vuông để được hình mới và vẽ

hình này lên bảng (yêu cầu HS làm theo)

- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình vuông là

được gọi là hình thoi

- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa tạo lên

giấy và vẽ

- GV vẽ trên bảng lớp

- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan sát hình đường

viền trong SGK và chỉ hình thoi có trong đường

diềm

? Đặt tên hình thoi trên bảng là ABCD và hỏi:

Đây là hình gì?

3 Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi:

- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng

? Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình thoi?

? Các em hãy dùng thước đo độ dài các cạnh của

mô hình hình thoi và cho biết: độ dài của các cạnh

hình thoi như thế nào so với nhau?

? Bạn nào có thể cho cả lớp biết hình thoi có

những đặc điểm nào?

- GV ghi bảng như SGK

- Gọi HS lên bảng chỉ vào hình và nói những đặc

điểm của hình thoi

? Các em hãy dùng ê ke kiểm tra xem hai đường

chéo của hình thoi có vuông góc với nhau không?

? Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm

tứ giác

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS thực hành lắp ghép hình vuông

- 1 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Quan sát, trả lời câu hỏi:

+ Hình 1,3 là hình thoi

+ Hình 2,4,5 là hình chữ chật

- Lắng nghe, vài HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát, nhận xét

- Theo dõi GV thực hiện mẫu

- 1 HS thực hiện, cả lớp theo dõi

Trang 9

tra xem hai đường chéo của hình thoi có cắt nhau

tại trung điểm của mỗi hình hay không?

• Kết luận: Hai đường chéo của hình thoi vuông

góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường

D Củng cố, dặn dò:

? Hình như thế nào thì được gọi là hình thoi?

? Hai đường chéo của hình thoi như thế nào với

+ Hình có hai cặp cạnh song và bốn cạnh bằng nhau

+ Hai đường chéo hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

- HS khá giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT 2, mục III) đặt được 2câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

- KNS: Tìm kiếm và xử lý thong tin; hợp tác; quản lý thời gian; lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy-học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi HS đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng

một trong các thành ngữ thuộc chủ điểm dũng

cảm

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta thường

nhờ vả ai đó hoặc rủ những người thân cùng làm

việc gí đó Để thực hiện được những việc như

vậy, phải dùng đến câu khiến Bài học hôm nay

giúp các em tìm hiểu để nhận dạng và sử dụng câu

Trang 10

* Bài 1, 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi HS đọc câu in nghiêng

? Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

? Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

* Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 4 HS lên bảng viết câu mà mình tưởng

tượng như đang nói bạn cho mượn vở, những HS

ở dưới lớp tập nói với nhau

? Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các em hãy

cho biết câu khiến dùng để làm gì?

? Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?

* Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị,

nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu

khiến Cuối câu khiến thường có dấu chấm than

hoặc dấu chấm

* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời

yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời đề nghị,

yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy, đừng, chớ, nên,

phải đứng trước động từ trong câu), hoặc có hô

ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi, nào, ở cuối câu

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/88

3 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và xác định

các câu khiến trong từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc câu khiến trong từng đoạn văn

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! + Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào + Cuối câu có dấu chấm than

+ Câu khiến dùng để nêu yêu cầu,

đề nghị, mong muốn, của ngườinói, người viết với người khác + Cuối câu có dấu chấm than hoặcdấu chấm

- Lần lượt nêu trước lớp:

a Hãy gọi người hàng hành vàocho ta!

b Lần sau, khi nhảy múa phải chú

ý nhé!Đừng có nhảy lên boongtàu!

c Nhà vua hoàn gươm lại cho

Trang 11

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được dùng

để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc giải đáp bài

tập Cuối các câu này thường dùng dấu chấm Còn

các câu khiến trong truyện kể, bài thơ, bài tập đọc

thường có dấu chấm than ở cuối câu Các em làm

bài tập này trong nhóm 4 (phát phiếu cho 3

nhóm)

- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu khiến,

các nhóm khác nhận xét

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý đến

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn, là

bạn cùng lứa tuổi, với anh, chi, cha mẹ, với thầy

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, làm bài trong nhóm4

- Dán phiếu và trình bày:

• Hãy viết một đoạn văn nói về lợiích của một loài cây mà em biết.(STV tập 2/53)

• Vào ngay!

• Tí ti thhôi! – Ga-vrốt nói

• Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi

ra lệnh

• Hãy nói cho ta biết vì sao cháucười được

• Nói đi, ta trọng thưởng

(Vương quốc vắng nụ cười)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt:

• Cho mình mượn bút chì một látnhé!

• Bạn đi nhanh lên đi!

• Anh cho em mượn chiếc xe binnày một chút nhé!

• Chị giảng cho em bài toán nàynhé!

• Em xin phép cô cho em vào lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 12

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường

có mưa lớn và bảo dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phíanam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiênViệt Nam

- HS khá giỏi:

+ Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp:

do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng

+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã

- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; quản lý thời gian,…

II Đồ dùng dạy-học: - Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi.

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ngoài 2 ĐB rộng lớn là đồng

bằng Bắc Bộ và ĐBNB, nước ta còn có hệ thống

các dải đồng bằng nhỏ hẹp nằm sát biển chủ yếu

do biển và các sông khi chảy ra biển bồi đắp lên

Đó là dải đồng bằng duyên hải miền Trung Dải

ĐB này có đặc điểm gì? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

2 Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều côn cát ven

biển:

- Treo bản đồ địa lí VN và chỉ tuyến đường sắt,

đường bộ từ TPHCM đến Hà Nội Sau đó xác

định dải đồng bằng duyên hải miền Trung ở phần

giữa của lãnh thổ VN: Phía bắc giáp đồng bằng

Bắc Bộ, phía nam giáp ĐBNB; phía tây là đồi núi

thuộc dãy Trường Sơn; phía đông là Biển Đông

- Treo lược đồ: Các em hãy quan sát lược đồ, hãy

đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung theo

thứ tự từ Bắc vào Nam

? Các em hãy hoạt động nhóm 4, quan sát lược

đồ, ảnh trong SGK trao đổi với nhau về tên, vị trí,

- HS hát

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Quan sát trên bản đồ, lắng nghe, ghi nhớ

+ ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh, ĐB Bình -Trị -Thiên, ĐB Nam - Ngãi, ĐB Bình Phú-Khánh Hoà, ĐB Ninh THuận, Bình THuận

- Làm việc nhóm 4

Trang 13

độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung

so với đồng bằng Bắc Bộ và ĐBNB

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

* Kết luận: 5 đồng bằng này chạy dọc theo biển

khu vực miền Trung nên mới gọi là: dải đồng

bằng duyên hải miền Trung Các đồng bằng được

gọi tên theo tên của tỉnh có ở đồng bằng đó Dải

đồng bằng duyên hải miền Trung chỉ gồm các

đồng bằng nhỏ, hẹp, song tổng diện tích cũng khá

lớn, gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ

? Dựa vào kết quả hoạt động và kết luận của thầy,

bạn nào có thể nêu lại ngắn gọn đặc điểm của

đồng bằng duyên hải miền Trung ?

- Treo lược đồ đầm phá ở Thừa Thiên Huế, giới

thiệu và minh họa trên lược đồ: các đồng bằng

ven biển thường có các cồn cát cao 20-30m,

những vùng thấp, trũng ở cửa sông, nơi có doi cát

dài ven biển bao quanh thường tạo nên các đầm,

phá

? Quan sát hình 2, em hãy đọc tên các đầm phá ở

Thừa Thiên-Huế

- Gọi HS đọc SGK/136 (mục 1)

? Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát cao, do đó

thường có hiện gì xảy ra?

? Nhân dân ở đây làm gì để ngăn gió di chuyển

các cồn cát vào sâu trong đất liền?

? Ngoài đặc điểm nhỏ, hẹp, nằm sát biển đồng

bằng duyên hải miền trung còn có đặc điểm gì?

3 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía

+ Vị trí: Nằm sát biển, Phía Bắc giáp Đồng bằng Bắc Bộ, phía tây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB, phía đông là Biển Đông

+ Các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ và hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ ĐB duyên hải miền trung có 5 dãy đồng bằng được gọi theo tên của tỉnh ở đồng bằng đó, các dãy đồng bằng này nhỏ và hẹp song tổng diện tích cũng gần bằng Đồngbằng Bắc Bộ

Trang 14

dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân; đọc tên hai thành

phố ở phía bắc và nam dãy núi Bạch Mã

- Giải thích: Dãy núi này đã chạy thẳng ra bờ biển

nằm giữa Huế và Đà Nẵng (Chỉ trên lược đồ)

Người ta gọi đây là bức thành bức tường cắt

ngang dải đồng bằng duyên hải miền Trung

? Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra

Huế phải đi bằng cách nào?

- Các em quan sát hình 4 thảo luận nhóm đôi miêu

tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải Vân

- Gọi HS trình bày

- Ngoài tuyến đường bộ qua đèo Hải Vân, ta có

thể đi đường hầm qua đèo Hải Vân mới được xây

dựng vừa rút ngắn, vừa dễ đi, hạn chế được tắc

nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống

hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa lớn

- Gọi HS đọc SGK mục 2 /136 và 137

- Các em hãy đọc lại SGK thảo luận nhóm 4 cho

biết: Khí hậu phía Bắc và phía Nam ĐB duyên hải

miền Trung khác nhau như thế nào?

- Gọi các nhóm trình bày

- Sự khác biệt giữa khí hậu giữa phía bắc và phía

nam dãy Bạch Mã thể hiện rất rõ ở nhiệt độ Ở Đà

Nẵng nhiệt độ trung bình tháng 1 không thấp hơn

20 độ C, trong khi của Huế xuống dưới 20 độ C;

nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai TP này đều

cao và chênh lệch không đáng kể, khoảng 290 C

? Sự khác biệt về nhiệt độ như vậy là do đâu?

=> Vì thế ta gọi dãy Bạch Mã là bức tường chắn

và đọc tên 2 TP: Huế, Đà Nẵng

- Lắng nghe

+ Đi đường bộ trên sườn đèo Hải Vân

- Thảo luận nhóm đôi

+ Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn Nếu đi từ Nam ra Bắc bên trái là sườn núi cao, bên phải sườn dốc xuống biển cảnh đèo Hải Vân

+ Nhiệt độ tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Do dãy núi cao Bạch Mã đã chắngió lạnh lại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn lại ở dãy núi này, do

đó phía Nam không có gió lạnh và không có mùa đông

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 15

gió của ĐB duyên hải miền Trung.

? Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐBDH miền

Trung?

? Thời tiết như thế có ảnh hưởng gì đến đời sống

nhân dân?

- Đây cũng là vùng chịu nhiều bão lụt nhất của cả

nước Các em xem ti vi thấy hàng năm miền

Trung đều bị chịu những cơn lũ tàn phá Vì thế

các em phải biết chia sẻ khó khăn với nhân dân

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

II Đồ dùng dạy-học: - Vở bài tập Toán 4 tập hai, sách giáo khoa, vở ghi.

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 16

hình thoi số (2) ở bài 1.

Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường chéo đó có

vuông góc với nhau không, rồi viết tiếp vào chỗ

chấm.

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 1 HS trả lời miệng, lớp điền vào VBT

Hai đường chép của hình thoi vuông góc với

nhau.

- GV gọi HS nhận xét

* Bài 3: (Cả lớp): Vẽ thêm hai đoạn thẳng để

được một hình thoi hoặc một hình vuông.

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV cho HS thực hành

- GV đi kiểm tra, nhận xét

* Bài 4: (Cả lớp): Vẽ theo mẫu:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập

- GV đi kiểm tra vở của HS

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệttrong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

- KNS: Ra quyết định, ứng phó với tình huống, hợp tác

* GDBVMT: liên hệ / bộ phận

II Đồ dùng dạy-học: - Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi.

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét, đánh giá chung

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ

cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc sống,

vai trò của các nguồn nhiệt đối với con người và

những việc làm để phòng tránh rủi ro, tai nạn hay

tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt

2 Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng:

- Các em hãy quan sát tranh minh họa và dùng

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Làm việc nhóm đôi

Ngày đăng: 30/06/2021, 06:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w