Em hãy cho biết chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ các loài vật?Không được giết hại, săn bắt trái phép, không đốt rừng làm cháy rừngkhông có chỗ cho động vật sinh sống… - GV ghi nhanh câ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 20
Tập đọc.
KHO BÁU.
I Mục đích yêu cầu: 1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- HS đọc lưu loát được cả bài : Đọc đúng ; sương , lặn mặt trời , làm bệnh nặng , sống mãi , trồng lúa
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-HS hiểu ý nghĩa của các từ mới : Ca ngợi , đoàng hoàng ,hão huyền , kho báu ,bội thu một nắng hai sương , cuốc bẫm cày sâu , của ăn của để
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ai biết quý đất đai , chăm chỉ lao động trên đồng ruộng , người đó sẽ có cuộc sống ấm no , hạnh phúc
3/- HS có ý thức luyện đọc thường xuyên
II Đồ dùng dạy – học + Gv :Tranh vẽ sgk phóng to.
Chép câu dài, hd ngắt câu, câu cần nhấn giọngvào bảng phụ
Từ: Hai sương, một nắng Cuốc bẫm cày sâu,đàng hoàng,đám ruộng
+ Hs : Bài cũ , SGK , vở
III Các hoạt động dạy – học
1/ Bài cũ : Nhận xét đánh giá việc ôn tập và kiểm tra định kì
2/ Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gv đọc mẫu 1 lần, tóm tắt nội dung
- Đọc chú giải
- Đọc thầm cả bài
* Hướng dẫn phát âm từ khó : một nắng hai sương, cuốc bẫm,
gặt hái, hão huyền, đám ruộng, bội,
a/ Đọc từng câu trước lớp : Hs nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 câu
lần lượt
-Gv quan sát giúp học sinh đọc bài
b/ Đọc từng đoạn trước lớp : Cho Hs nối tiếp nhau đọc bài kết
hợp giải nghĩa 1 số từ ở phần chú giải thêm từ :chuyên cần,
gây dựng
-Hướng dẫn hs đọc một số câu : Ngày xưa / có hai vợ chồng
người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng / cuốc
bẫm cày sâu // Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy
sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm : Nhóm 4 em đọc
-Gv quan sát uốn nắn giúp các em yếu,nhóm yếu đọc bài
d/ Thi đọc giữa các nhóm : đọc bài 3 nhóm
-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
e/ Đọc đồng thanh : Cả lớp
-1 em đọc bài
-1 em
-Cả lớp
-Phát âm cá nhân đồng thanh
-Mỗi em 1 câu
-Mỗi em 1 đoạn
-Các nhóm đọc
-3 nhóm đọc
TIẾT 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
H Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó của vợ
chồng người nông dân ? ( Quanh năm hai sương một nắng,
-Hs đọc từng đoạn -Hs trả lời
Trang 2cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi
đã lặn mặt trời Vụ lúa họ cấy lúa, gặt hái xong họ lại trồng
khoai, trồng cà, không cho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay.)
-HTĐB: Nhờ sự chăm chỉ làm ăn , họ đã đạt được điều gì ?
( Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.)
H Tính nết của hai con trai họ thế nào? ( Hai con trai họ
không chăm làm như họ mà chỉ mơ mộng hão huyền.)
H Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
( Người cha dặn dò: Ruộng nhà có một kho báu, các con
hãy tự đào lên mà dùng.)
H Theo lời cha hai người con đã làm gì ?
( Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy
Vụ mùa đến họ đành trồng lúa )
H Vì sao mấy vụ lúa liền bội thu ? (Cho Hs tự chọn )
( Vì ruộng được hai anh em đào bớiđể tìm kho báu, đấi được
làm kĩ nên lúa tốt.)
HTĐB: Kho báu mà hai anh em tìm được là gì ? ( Là những vụ
mùa bội thu.)
H Câu chuyện muốm khuyên chúng ta điều gì ?
( Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no – hạnh phúc Ai chăm chỉ
lao động, yêu quý đất đai, sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúơc)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Tổ chức cho Hs thi đọc truyện
-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn Hs đọc truyện hay
-2 em đọc đoạn 1
-Hs đọc thầm đoạn -Hs trả lời
-Hs trả lời
-2 em đọc đoạn 2
-Hs trả lời
-Hs trao đổi thảo luận nêu ý kiến
-Nhóm – CN
4/ Củng cố – dặn dò: H: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ? ( Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, có hạnh phúc, niều niềm vui
Dặn Hs đọc kĩ nội dung truyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Toán.
Kiểm tra định kì lần 3.
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( Tiết 1 )
I Mục tiêu
- HS biết người khuyết tật là những người mà cơ thể , trí tuệ có phần thiếu hụt Họ yếu đuối và chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống , nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ
- Nếu được giúp đỡ , cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn , họ sẽ cảm thấy vui hơn Biết thông cảm giúp đỡ người khuyết tật Biết bày tỏ ý kiến của mình trong các tình huống Bước đầu biết thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật
- Gần gũi , yêu quý người khuyết tật
II Đồ dùng dạy – học
+ Gv, chuyện kể , phiếu thảo luận Hs : Vở , SGK
III Các hoạt động dạy – học
1/Bài cũ :
2/Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 3Hoạt động 1: Phân tích tranh.
-Cho cả lớp quan sát tranh và thảo luận về việc làm của
các bạn trong tranh.
H: Tranh vẽ gì ?
-Việc làm của các bạn giúp được gì cho người khuyết tật
?
-Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
-Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
sung ý kiến.
Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tậtvì họ là
những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được giúp
đỡ họ sẽ vui hơn và sống đỡ vất vả hơn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4.
-Gv theo dõi giúp đỡ Hs trao đổi.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 – Các nhóm trình bày
kết quả thảo luận – Hs lớp nhận xét bổ sung ý kiến.
Kết luận :Tuỳ theo khả năng và điều kiện của mình mà
các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp
Không nên xa lánh thờ ơ , chế giễu người tàn tật
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
-Cho Hs làm bài CN – BT 3.
-1 em lên bảng làm bài Hs lớp nhận xét bài bạn sửa bài.
-Gv chốt các ý kiến đúng : các ý kiến a, c, d là đúng Yù
kiến b chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật đều
cần được giúp đỡ.
-Hs quan sát tranh trao đổi.
-Hs trả lời.
-Hs trao đổi cặp.
-Các nhóm thảo luận.
-3 -> 5 nhóm lên trình bày.
-1 số em nhắc lại.
-Hs nêu Y/c.
-Tự làm bài.
-1 số em nêu kết quả.
-Hs lớp nhận xéi.
4/ Củng cố , dặn dò : H Em đã làm gì để giúp đỡ người tàn tật ?
- GV nhận xét giờ học – tuyên dương
- Thực hiện giúp đỡ người khuyết tật ở mọi nơi, mọi lúc
Tự nhiên – Xã hội.
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN.
I Mục tiêu:
- Nêu tên và ích lợi của một số loài vật sống trên cạn
- Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã
- Có kĩ năng quan sát nhận xét và mô tả
GDKNS:- Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những vật quý hiếm
II Đồ dùng dạy học.Aûnh minh họa SGK phóng to Các tranh ảnh, bài báo về động vật
trên cạn Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viết bảng
III Các hoạt động dạy học.
1/ Bài cũ : 2 em lên bảng trả lời ?Loài vật có thể sống ở đâu ?
? Nêu tên 1 số con vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước
- Hs nhận xét – Gv nhận xét cho điểm từng em
3/ Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Trang 4Bước 1:- GV yêu cầu các nhóm hãy thảo luận các vấn đề sau:
1 Nêu tên các con vật trong tranh
2 Cho biết chúng sống ở đâu?
3 Thức ăn của chúng là gì?
4 Con nào là con vật nuôi trong gia đình, con nào sống hoang
dại hoặc được nuôi trong vườn thú?
-Mời 1 số nhóm Hs lên bảng trình bày kết quả thảo luận Gv
nhận xét chốt ý đúng
+ Hình 1: Con lạc đà sống ở sa mạc Chúng ăn cỏ và được nuôi
trong vườn thú
+ Hình 2: Con bò sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và được nuôi
trong gia đình
+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng cỏ Chúng ăn cỏ và sống
hoang dại
+ Hình 4: Con chó, chúng ăn xương, thịt và được nuôi trong gia
đình
+ Con thỏ rừng, sống trong hang Chúng ăn cà rốt,rau, cỏ non và
sống hoang dại
+ Hình 6:Con hổ, sống trong rừng Chúng ăn thịt sống và sống
hoang dại, hoặc được nuôi tong vườn thú
+ Hình 7: Con gà, chúng ăn giun, thóc và được nuôi trong nhà
H Tại sao lạc đà lại có thể sống ở sa mạc
(Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu được nóng )
H Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất ( Thỏ , chuột,
lươn, rắn,
H Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm? ( hổ )
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói Có thể đặt một số câu
hỏi để bạn khác trả lời Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu
hỏi khác mời bạn khác trả lời
Kết luận: Có nhiều loài vật sống trên mặt đất như: Voi, ngựa
chó, gà, hổ…Có loài vật đào hang sống dưới đất như: Thỏ,
giun…Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên,
đặc biệt là các loài vật quý hiếm
Hoạt động 2: Động não
H Em hãy cho biết chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ các loài
vật?(Không được giết hại, săn bắt trái phép, không đốt rừng làm
cháy rừngkhông có chỗ cho động vật sinh sống…)
- GV ghi nhanh câu trả lời đúng lên bảng
- GV nhận xét ý kiến đúng
Hoạt động 3: Triển lãm tranh
Bước 1: Gv chia nhóm ( 4 nhóm )
-Y/c Hs tập hợp tranh ảnh và dán trang trí vào 1 tờ giấy khổ to
Có ghi tên các con vật theo các loài vật riêng: Đk khí hậu nơi
sống, cơ quan di chuyển, ích lợi,
-Hs nêu Y/c
-Hs quan sát tranh ảnh thảo luận
-3 -> 4 em lên bảng trình bày
-Hs trả lời
-Hs trả lời
-Hs suy nghĩ trả lời -Hs trả lời theo suy nghĩ riêng
-Các nhóm tự chọn
-Báo cáo kết quả -Nhóm khác nhận
Trang 5-Các nhóm dán lên bảng trình bày riêng.
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm lần lượt lên báo cáo kết quả của nhóm
mình
-Gv khuyến khích các nhóm đặt câu hỏi cho nhóm khác trả lời
H: cách nào ? Bạn cho biết con gà sinh con bằng…
-Gv nhận xét chốt ý kiến đúng
Hoạt động 4 :Hoạt động nối tiếp
- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng loài vật
- Cứ hai bên lên đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia
- Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước theo tiếng con vật đã
được ghi trong phiếu
- GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc
xét
-Nhóm khác trả lời -Hs lên bốc thăm
4/ Củng cố – dặn dò :Gv chốt lại nội dung Nhận xét tiết học
Dặn Hs chuẩn bị bài sau
HD TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC BÀI: KHO BÁU
I Mục đích yêu cầu: 1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- HSTB: HS đọc lưu loát được cả bài : Đọc đúng, đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng
HSKG: Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng , người đó sẽ có cuộc sống ấm no , hạnh phúc
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Luyện đọc
HSTB: a/ Đọc từng câu trước lớp : Hs nối tiếp nhau đọc mỗi
em 1 câu lần lượt
-Gv quan sát giúp học sinh đọc bài
b/ Đọc từng đoạn trước lớp : Luyện đọc câu:
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm : Nhóm 4 em đọc
-Gv quan sát uốn nắn giúp các em yếu,nhóm yếu đọc bài
d/ Thi đọc giữa các nhóm : đọc bài 3 nhóm
-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
e/ Đọc đồng thanh : Cả lớp
Hoạt động 2: Luyện đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
H Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó của vợ
chồng người nông dân ?
Nhờ sự chăm chỉ làm ăn , họ đã đạt được điều gì ?
H Tính nết của hai con trai họ thế nào?
H Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
H Theo lời cha hai người con đã làm gì ?
H Vì sao mấy vụ lúa liền bội thu ?
Kho báu mà hai anh em tìm được là gì ?
H Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
Huy, Tâm, Đạt, chiến… -Mỗi em 1 đoạn
-Các nhóm đọc
-3 nhóm đọc
- HSKG:
-Hs đọc từng đoạn -Hs trả lời
-Hs trả lời
-2 em đọc đoạn 2
Trang 6Hoạt động 3: Luyện đọc lại HSKG
Tổ chức cho Hs thi đọc truyện
-Hs lớp và Gv nhận xét bình chọn Hs đọc truyện hay Hs trả lời.
4/ Củng cố – dặn dò: Dặn Hs đọc kĩ nội dung truyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán.
ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN.
I.Mục tiêu
-Ôâân lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm- Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn Biết đọc và viết các số tròn trăm
Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập Làm bài tập 1,2
II Đồ dùng dạy học
Gv : bảng phụ , các ô vuông HS: Vở , SGK , ô vuông
III Các hoạt động dạy – học
1 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ôn tập về đơn vị, chục , trăm
GV gắn bảng 1 ô vuông ( các đơn vị từ 1 -> 10 )
-Y/c Hs nhìn vào và nêu số đơn vị, số chục rồi
H 10 đơn vị còn gọi là bao nhiêu?
10 đơn vị = 1 chục
- GV gắn 20 ô vuông hỏi bằng bao nhiêu ? ( 2 chục )
- Yêu cầu HS nêu số chục và đơn vị tương ứng
H 10 chục bằng mấy trăm?
10 chục = 1 trăm
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn
a/ Số tròn trăm: Gv gắn lên bảng các hình vuông biểu diễn
H Có mấy trăm?
- GV tiến hành tương tự với 200, 300, 400, … 900
H Các số 100, 200, 300, 400, 500, …900 có đặc điểm gì
chung?
Những số này được gọi là số tròn trăm
-Các số tròn trăm tận cùng là mấy số 0 ? ( 2 )
- Gv gắn 10 hình vuông mỗi hình có 100 ô vuông
HTĐB :- Cách đọc, viết số 1000,1 nghìn (một nghìn),
Biết được mười trăm bằng một nghìn
Mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn
H : Có mấy trăm? ( 1 nghìn )
10 trăm còn gọi là 1 nghìn
10 trăm = 1 nghìn
Để chỉ số lượng 1 nghìn ta dùng số 1000
- Số 1 nghìn được viết bởi 4 chữ số chữ số 1 đứng đầu sau đó
đến 3 chữ số 0
H Một chục bằng mấy đơn vị? ( 10 đơn vị )
Một trăm bằng mấy chục? ( 10 chục )
Một nghìn bằng mấy trăm ? ( 10 trăm )
-Hs quan sát cùng thực hiện
-Hs trả lời, nhiều
em nhắc lại
-Hs quan sát hình -Hs thực hiện
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- HS nhắc lại
-Hs trả lời
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS viết 1 nghìn 1000
Đọc yêu cầu bài
- Hoạt động nhóm2
Trang 7Và ngược lại.
Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành - Mở SGK
a/ Làm việc chung : Gv gắn các hình vuông lên bảng từ các số
đơn vị, số chục, số trăm
-Y/c 1 số Hs lên bảng viết số tương ứng : Vd:
1 , 2 , 3 , 4 , 100, 101 , , 300, 700, 1000
b/ Làm việc cá nhân : Y/c Hs sử dụng bộ ô vuông
-Gv hướng dẫn Hs thực hiện lần lượt để ghi : 100 một trăm,
.200 hai trăm 300 ba trăm 400 bốn trăm 500 năm trăm
600 sáu trăm 700 bảy trăm 800 tám trăm 900 chín
trăm
-Y/c Hs nêu trước lớp Làm bài tập 3 đọc viết các số theo ô
vuông
- Làm vào SGK
- HS lắng nghe
- Đơn vị , chục, trăm, nghìn
4/ Củng cố , dặn dò Gv hệ thống lại nội dung bài học
H Nêu mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn?
- Gv nhận xét giờ học – tuyên dương Về nhà luyện đọc – viết các số tròn trăm
CHÍNH TẢ ( Nghe viết)
KHO BÁU
I Mục tiêu
HS nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn “ Ngày xưa … trống cà.”Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua / uơ, ên / ênh HS viết cẩn thận , nắn nót, viết đẹp
- HS có ý thức luyện viết thường xuyên
II Đồ dùng dạy – học.+ Gv: bảng phụ, bài viết.+ Hs: Bảng, vở.
III Các hoạt động dạy – học.
1/ Bài cũ : Nhận xét bài trước
2/ Bài mới.: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: a/ Hướng dẫn viết chính tả
- Gv đọc đoạn viết
H Đoạn văn nói lên điều gì?
(Sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân.)
H Những từ nào cho em thấy họ rất cần cù?
( Hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu.)
H Đoạn viết có mấy câu? (3 câu.)
H Đoạn viết sử dụng những dấu câu nào? (Dấu chấm, dấu phẩy
H Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao? (Ngày, Hai, Đến vì là
dầu câu.)
- Gv đọc HS viết bảng: Quanh năm, sương, lặn, trồng khoai, lặn,
cuốc bẫm
b/ Hs viết bài : Gv đọc – Hs nghe, viết bài
- Gv đọc 3chữ 1lầnnhắc Hs viết hoa chữ cái đầu câu
-Gv uốn nắn Hs viết đúng
c/ Chấm chữa bài : Hướng dẫn Hs sửa lỗi
- GV chấm 5 – 6 bài nhận xét Nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Hs nêu yêu cầu của bài?
- HS lắng nghe
- 2 – 3 em đọc bài -Hs trả lời
-Hs trả lời
-HS viết vào vở
- Đỏi vở soát lỗi -Hs đọc Y/c
-Trao đổi nhóm 2 -Hs làm bài
-Hs lớp nhận xét -Hs nêu Y/c
-Trao đổi bài
-Làm bài
Trang 8- Điền vào chỗ trống : ua hay uơ.
* Voi huơ vòi , mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua
Bài 3 : b/ Điền vào chỗ trống ên hay ênh
lênh khênh, ngã kềnh, con nhện, quện nhau đi
-2 em lên bảng làm -Hs lớp nhận xét
4/ Củng cố , dặn dò Gv hệ thống lại nội dung bài Nhận xét giờ học – tuyên dương -Dặn Hs về nhà luyện viết nhiều cho đẹp hơn
KỂ CHUYỆN KHO BÁU
I Mục tiêu
- HS biết dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết kể chuyện bằng lời kể của mình Phân biệt được giọng của các nhân vật Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn Học sinh có ý thức luyện kể thường xuyên
II Đồ dùng dạy – học
Gv : Giáo án , tranh , chuyện Hs : Bài cũ , SGK , vở
III Các hoạt động dạy – học
1.Bài cũ : 2 em nối tiếp nhau kể chuyện Tôm Càng và Cá Con
- Hs lớp nhận xét bạn kể Gv nhận xét cho điểm từng em
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD kể từng đoạn theo gợi ý
- GV treo tranh , gợi ý
- GV có thể gợi ý khi học sinh kể còn lúng túng
VD: Đoạn 1: Nội dung đoạn 1 nói gì ?
H Hai vợ chồng người nông dân chăm chỉ như thế nào ?
( Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm )
H Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?
(Không lúc nào ngơi tay Ra đồng lúc gà gáy sáng )
H Kết quả mà hai vợ chồng đạt được như thế nào?
( Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng )
+ Đoạn 2: Dặn con Tuổi già
Hai người con lười biếng
Lời dặn của người cha
+Đoạn 3: Tìm kho báu
-Đào ruộng tìm kho báu
- Không thấy kho báu
- Hiểu lời cha dặn
-Đại diện 1 số nhóm lên kể
Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi nhóm 1 em lên kể nối tiếp
- Thi kể toàn bộ câu chuyện ( CN )Gv theo dõi bổ sung cho
Hs những chỗ Hs còn lúng túng
- Gv và Hs nhận xét bình chọn cá nhân, nhóm kể hay để
tuyên dương
-Hs đọc Y/c
-Hs quan sát tranh
-Hs kể theo nhóm
-Nhóm 2 em thi kể cho nhau nghe
3 -> 4 nhóm
-4 em kể
4/ Củng cố , dặn dò : Câu chuyện này khuyên các em điều gì ?
- Nhận xét giờ học – tuyên dương Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 9BUỔI CHIỀU:
HD TOÁN: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I.Mục tiêu
-Ôâân lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Biết đọc và viết các số tròn trăm
Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 : Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
10 đơn vị = 1 chục.10 chục = 1 trăm
?100, 200, 300, 400, 500, …900 có đặc điểm gì chung?
Những số này được gọi là số tròn trăm
-Các số tròn trăm tận cùng là mấy số 0 ? ( 2 )
10 trăm = 1 nghìn
Để chỉ số lượng 1 nghìn ta dùng số 1000
- Số 1 nghìn được viết bởi 4 chữ số chữ số 1 đứng đầu sau đó
đến 3 chữ số 0
H Một chục bằng mấy đơn vị? ( 10 đơn vị )
Một trăm bằng mấy chục? ( 10 chục )
Một nghìn bằng mấy trăm ? ( 10 trăm )
Và ngược lại
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Viết số?
-Y/c 1 số Hs lên bảng viết số tương ứng : Vd:
-1 , 2 , 3 , 4 ,
-100, 200 , , 400, 700, 1000
Bài 2: Viết theo GV đọc:
- 100 một trăm, 200 hai trăm 300 ba trăm 400 bốn trăm
500 năm trăm 600 sáu trăm 700 bảy trăm 800 tám trăm
900 chín trăm, một nghìn
-Cho HS đọc lại các số đã viết, đọc xuôi, đọc ngược
-Hs quan sát cùng thực hiện
-Hs trả lời, nhiều
em nhắc lại
- HS viết 1 nghìn 1000
- HS lắng nghe
Hs làm bài Chữa bài nhận xét
Hs làm bài Chữa bài nhận xét
GĐ- BD TOÁN
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu : Giúp Hs biết
Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0 và phép chia có số bị chia là 0- Hs có tinh thần tự giác học tốt môn toán
III/Các hoạt động dạy – học:
Bài 1: Tính nhẩm
1 x 2 = 2 2 : 1 = 2
1 x 4 = 4 4 : 1 = 4
1 x 5 = 5 5 : 1 = 5
1 x 6 = 6 6 : 1 = 6
1 x 7 = 7 7 : 1 = 7
1 x 8 = 8 8 : 1 = 8
Bài 2: Tính nhẩm Hs làm bài, chữa bài
a) 0 + 3 = 3 b) 5 + 1 = 6 c) 4 : 1 = 4
-Hs nêu Y/c
-làm bài CN
-Chữa bài
-1 số Hs nêu kết quả -Lớp nhận xét
-Hs nêu Y/c
Trang 103 + 0 = 3 1 + 5 = 6 0 : 2 = 0
3 x 0 = 0 1 x 5 = 5 0 : 1 = 0
0 x 3 = 3 5 x 1 = 5 1 : 1 = 1
Bài 3: viết số còn thiếu:
100,…… , 300,…… , ……….,600, , ,800, , 1000
-Tự làm bài
-3 em lêm bảng lớp làm
-Hs lớp nhận xét sửa bài
4/ Củng cố – dặn dò: Gv chấm bài 1 số em Nhận xét tuyên dương
HD TIẾNG VIỆT: TẢ NGẮN VỀ BIỂN
I/Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết: Trả lời câu hỏi về biển Viết được đoạn văn ngắn tả về biển, theo câu hỏi goẹi ý
Gv: Tranh minh hoạ cảnh biển ( tiết TLV tuần 25 )Hs: VBT
III/Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi bằng miệng
?Tranh vẽ cảnh gì?
?Trên mặt biển có những gì?
?Trên bầu trời có những gì?
-tổ chức cho Hs trao đổi trong nhóm 4
-Từng học sinh trả lời lần lượt các câu hỏi
-Gợi ý cho Hs viết câu trả lời thành đoạn văn
HĐ 2: HS viết bài vào vở
Cảnh biển buổi sáng mai thật đẹp Mặt trời đỏ rực đang từ từ
nhô lên bầu trời xanh thẳm Những ngọn sóng trắng xoá nhấp
nhô trên mặt biển xanh biếc Những cánh buồn nhiều màu sắc
lướt trên biển Những chú hải âu đang sải rộng cánh bay Bầu
trời trong xanh Xa xa từ phía chân trời những đám mây màu
tím nhạt đang bồng bềnh trôi
GV cho HS đọc bài viết của mình, chữa bài nhận xét
-1 em nêu, cả lớp hỏi -Lớp đọc thầm
HS làm bài
-Hs nối tiếp nhau đọc bài viết lên
-Hs lớp nhận xét
4/Củng cố – dặn dò: Gv chấm bài 1 số em Nhận xét tuyên dương
Dặn Hs về nhà tiếp tục thực hành làm bài văn tả cảnh biển
Thứ 4 ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tập đọc.
CÂY DỪA
I Mục tiêu đích yêu cầu :
1 Đọc.HS đọc trơn được cả bài; đọc đúng các từ ngữ ( tỏa, trăng, bạc phếch, trên cao, mát lành, trời trong, bao la)
- Học thuộc bài thơ.Ngắt nghỉ hơi đúngđọc với giọng nhẹ nhàng, có nhịp điệu
2 Hiểu:
HS hiểu nghĩa các từ: tỏa, bạc phếch, đủng đỉnh, canh.Hỗ trợ cách đọc bài thơ lục bát, cụ thể là bài này
- Hiểu nội dung bài: Với cách nhìn của trẻ em nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con ngườiluôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
3 Hs học thuộc bài thơ.- Học sinh có ý thức luyện đọc thường xuyên
II Đồ dùng dạy – học.
Gv: bảng phụ chép 1số câu thơ cần hd đọc,tranh vẽ, hoặc chụp cây dừa SGK.Hs: SGK