Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài:Luyện tập Hướng dẫn làm các bài tập trong SGK/67 Bài 1: Hướng dẫn HS sử dụng các công thức cộng, trừ trong phạm vi 6 để tìm kết [r]
Trang 1Ngày soạn : 10 /11 / 2012 Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
TIẾT: 92 & 93 Bài: ôn - ơn
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc và viết được: ôn ơn, con chồn, sơn ca.
- Nhận ra ôn, ơn trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Mai sau khôn lớn.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Cho HS viết bảng con các chữ: bạn thân, gần gũi, khăn rằn, dặc dò.
- HS đọc câu ứng dụng
a Giới thiệu: vần ôn, ơn.
b Dạy vần: ôn
Nhận diện vần
- Vần ôn được tạo nên bởi âm ô và n Các em
tìm trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm ô và n rồi
ghép lại thành vần ôn.
- HS tìm và cài vần ôn vào túi cài
- Cho HS so sánh Vần ôn với vần on - HS so sánh vần ôn.
Đánh vần:
- GV chỉ bảng cho HS phát âm vần ôn GV
chỉnh sửa phát âm cho HS
- Đọc vần ôn
- HS phát âm : CN – ĐT
CN- ĐT
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm ch,và dấu huyền vào vần
ôn để được tiếng gì?
- HS trả lời: tiếng chồn.
- GV nhận xét và ghi bảng tiếng chồn.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm ch, dấu huyền
và vần ôn? - ch đứng trước vần ôn, dấu huyền trên âm ôn.
- Tiếng chồn phân tích và đánh vần như thế
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời: con chồn.
(Giải thích từ)
- GV rút ra từ khoá con chồn. - HS đọc từ ( cn – tt)
- Dạy vần ơn (tương tự như vần ôn)
- Cho HS so sánh hai vần ôn , ơn - HS so sánh 2 vân : ôn, ơn.
- Dạy từ ứng dụng:
Trang 2Chú ý khi đọc câu ứng dụng hướng dẫn
HS đọc, ngắt hơi sau dấu chấm, dấuphảy
- Cho HS đọc từ ứng dụng: ôn bài, khôn lớn,
cơn mưa, mơn mởn (GV giải thích thêm từ). - CN – TT.
- Gọi HS lên bảng gạch dưới tiếng có vần vừa
học
- Phân tích tiếng có vần ôn, ơn CN - ĐT
- Đánh vần tiếng có vần ôn, ơn và đọc cả từ
ứng dụng
CN- ĐT
+ Viết chữ ghi vần:
- GV viết mẫu theo khung ô li đã được phóng
to Vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết vần ôn.
- HS quan sát và viết vào bảng con
+ Viết chữ ghi tiếng và từ:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết như
vần: ôn, chồn, con chồn - HS viết vào bảng con: ôn chồn, con chồn.
- GV đọc câu ứng dụng. - Hsquan sát tranh câu ứng dụng để
nhận xét và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Hãy đọc câu ứng dụng ở dưới bức tranh : Sau
cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.
- HS đọc câu ứng dụng: CN –ĐT
- Khi đọc hết một câu chúng ta phải chú ý điều
- GV đọc mẫu
- Chỉnh sửa phát âm cho HS - HS đọc câu ứng dụng : 2, 3 HS
Luyện viết: ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài
Luyện nói:
- Bài luyện nói có tên là gì? - Mai sau khôn lớn.
- GV treo tranh và y/c HS quan sát và nói theo
những gợi ý sau: - QS tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Mai sau khôn lớn em ước mơ được làm gì?
- Gọi HS luyện nói về chủ đề: mai sau khôn
lớn.
- GV sử dụng các câu hỏi gợi ý: - HS suy nghỉ và trả lời:
+ Bố mẹ em làm nghề gì?
+ Em đã nói cho ai biết ước muốn trong tương
lai của em chưa?
+ Muốn thực hiện được ước mơ của mình, bây
giờ em phải làm gì?
4 Củng cố:
- Cho HS đọc lại bài HS tìm tiếng, từ mới
Trang 3Ngày soạn : 10 /11 / 2012 Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
TUẦN:12 Môn: Thủ công
TIẾT: 12 Bài: Cắt, dán và trang trí ngôi nhà (Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà
- Cắt, dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút chì màu để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dáng tương đối phẳng
Đối với HS khéo tay:
- Cắt, dán được ngôi nhà Đường cắt thẳng Hình dán thẳng Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp
II Chuẩn bị:
GV: -Bài mẫu một số học sinh có trang trí 1 tờ giấy trắng làm nền Giấy các màu, bút chì,
thước kẻ, hồ dán
HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Cắt, dán và trang trí
ngôi nhà (tiết 3)
+ Kẻ, cắt hàng rào, hoa, lá, Mặt trời, …
Gọi học sinh nêu lại cách kẻ và cắt các nan
giấy để dán thành hành rào
Giáo viên gợi ý cho học sinh vẽ và cắt
những bông hoa có lá có cành, mặt trời,
mây, chim, … bằng nhiều màu giấy để
trang trí cho thêm đẹp
Tổ chức cho các em thực hành yêu cầu 1
+ Học sinh thực hiện dán ngôi nhà và
trang trí trên tờ giấy nền.
Trình tự dán:
- Dán thân nhà trước, dán mái nhà sau
- Dán các cửa ra vào và cửa sổ
- Dán hàng rào hai bên nhà cho thêm đẹp
Vài HS nêu lại
Học sinh nêu lại cách kẻ và cắt cácnan giấy để dán thành hành rào, vẽ vàcắt những bông hoa có lá có cành, mặttrời, mây, chim, … bằng nhiều màugiấy để trang trí cho thêm đẹp
HS Nêu lại trình tự cần dán Đây là chủ
đề tự do,những mẫu
Trang 4Trên cao dán ông Mặt trời, mây, chim, …
Xa xa dán các hình tam giác làm các dãy
núi cho bức tranh thêm sinh động
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành
HS bình chọn sản phẩm đẹp đượctrưng bày tại lớp
hình giớithiệu chỉ làgợi ý thamkhảo Tuynhiên giáoviên cầnnêu trình tựdán vàtrang trí
4.Củng cố:
Học sinh nhắc lại cách kẻ và cắt các bộ phận, dán và trang trí ngôi nhà
5.Dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em về kĩ năng cắt dán các hình
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
để KT chương III Kĩ thuật cắt dán giấy
- Ôn một số động tác TD rèn luyện tư thế cơ bản đã học
- Yêu cầu thực hiện được động tác chính xác hơn
- Học động tác đưa một chân ra sau, hai tay giơ lên cao thẳng hướng
- Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Làm quen với trò chơi ”Chuyền bóng tiếp sức”
II Chuẩn bị:
- Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập GV chuẩn bị 1 còi
III.Hoạt động dạychủ yếu:
- GV phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát - HS vỗ tay và hát
- Cho HS giậm chân tại chỗ và đếm theo - HS giậm chân tại chỗ
nhịp
Trang 5- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
- Đi thường theo 1 hàng dọc và hít thở - Đi thường theo 1 hàng dọc
sâu, sau đo quay mặt vào nhau
về sau (mũi
chạm mặt đất)hai tay giơ cao
có thể khôngsát mang tainhưng phảithẳng hướng
+ Đứng kiễng gót, hai tay chống hông
+ Đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống
- Đứng vỗ tay, hát hoặc đi thường theo nhịp
- Trò chơi hồi tĩnh” Diệt các con vật có hại:
i u ch nh b sung:
-
Trang 6Ngày soạn : 10 /11 / 2012 Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
TIẾT: 94 & 95 Bài: en - ên
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc và viết được: en, ên, lá sen, con nhện.
- Nhận ra en, ên trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu:
a Giới thiệu: vần en, ên.
b Dạy vần: en
Nhận diện vần:
- Vần en được tạo nên bởi âm e và n Các em tìm - HS tìm và ghép vần en.
trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm e và n rồi ghép lại
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm s, vào vần en để được tiếng gì? - HS trả lời: tiếng sen.
- Cho HS ghép tiếng sen vào bảng cài: - HS cài tiếng sen.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm s, và vần en? - s đứng trước vần en.
- Tiếng sen đánh vần như thế nào? - HS đánh vần tiếng sen.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời: lá sen.
Trang 7- Cho HS so sánh hai vần ên, en - HS so sánh 2 vân : en,
+ Viết chữ ghi tiếng và từ:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết như vần: - HS viết vào bảng con: en
en, sen, lá sen, ên, con nhện sen, lá sen, ên, con nhện
- Hãy đọc các câu ứng dụng ở dưới bức tranh : Nhà Dế
Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu
lá chuối.
- HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm
- Khi đọc hết một câu chúng ta phải chú ý điều gì? - HS : Nghỉ hơi
- GV đọc mẫu
3 HS
Luyện viết: en, ên, lá sen, con nhện.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài
Luyện nói:
- Bài luyện nói có tên là gì? - Bên phải, bên trái, bên
trên, bên dưới.
- GV treo tranh và yêu cấu HS quan sát và nói theo những
gợi ý sau: - Quan sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
bàn, ghế.
4 Củng cố:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng lớp, tìm tiếng, từ mới có vần en, ên
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài in un
Trang 8- Xem trước bài 48 Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
………
Ngày soạn : 10 /11 / 2012 Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
TIẾT: 45 Bài: Luyện tập chung
Giới thiệu bài: Luyện tạp chung
Hướng dẫn HS làm bài tập ở SGK trang / 64
Bài 1: Cho HS chơi trò chơi bắn tên
Bài 2: Cho HS làm vào bảng con nhẩm và điền
- HS thực hiện vào vở
Bài 1,
Bài 2 (cột1)
Bài 3 (cột 1,2)
Trang 9Bài 4: Cho HS quan sát, nêu bài toán rồi viết phép
tính vào dãy ô trống
- HS thi đua nêu miệng bàitoán, viết phép tính thích hợpvào vở
a) Có 2 con vịt, thêm 2 con vịtchạy đến Hỏi tất cả có mấycon vịt?
2 + 2 = 4
b) Có 4 con hươu, 1 con hươuchạy đi Hỏi còn lại mấy conhươu?
Ngày soạn : 11 /11 / 2012 Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
TUẦN:12 Môn: Toán
TIẾT: 46 Bài: Phép cộng trong phạm vi 6
- Các mô hình phù hợp với nội dung bài học (6 hình tam giác, 6 hình vuông)
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
Trang 10- Sửa bài tập, 4, 5 trang 48 ở vở bài tập
- Nhận xét một số bài làm của HS ở vở trắng
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi 6
Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong
tam giác và 1 hình tam giác” cũng như “1 hình tam giác và
5 hình tam giác” (do đó “5+1 cũng bằng 1+5)
- Cho HS tự viết số 6 vào chỗ chấm trong phép cộng
1+5=6
- GV viết công thức lên bảng 1+5=6 và cho HS đọc
- Hướng dẫn HS Thành lập các công thức: 4+2=6; 2+4=6
và 3+3=6
- GV cho HS tự lấy 4 hình vuông và 2 hình vuông, 3 hình
tròn và 3 hình tròn để tự rút ra được các công thức trên và
ghi kết quả vào chỗ chấm ở SGK
- Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi
Hỏi tất cả có mấy hìnhtam giác?
- HS nêu: “5 hình tamgiác và 1 hình tam giác
là 6 hình tam giác”
- HS đọc:“năm cộng mộtbằng sáu”
- HS đọc:”Một cộngnăm bằng sáu”
- HS thực hiện lấy hìnhvuông và hình tròn ra vàlàm theo yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc cá nhân, nhóm
Trang 11Bài 1: Yêu cầu HS sử dụng các công thức cộng trong
phạm vi 6 vừa học để tìm ra kết quả phép tính (lưu ý viết
số phải thẳng cột dọc
Bài 2: Cho HS thực hiện trò chơi bắn tên đọc kết quả
GV lưu ý củng cố về tính chất giao hoán của phép cộng:
khi đã biết 4+2 = 6 thì viết được ngay: 2+4 = 6
Bài 3: Yêu cầu HS nêu lại cách tính dạng 4+1+1=
- Cho HS làm bài và chữa bài
Bài 4: HD HS xem tranh nêu bài toán và viết phép tính
tương ứng vào dãy ô trống (khuyến khích HS nêu bài toán
ở dạng khác nhau và phép tính tương ứng)
- HS làm ở bảng con, rồi đọc kết qủa (mỗi em đọc 1 cột dọc)
- HS thi đua tham giachơi
- HS nêu lại cách tính: lấy
4 cộng 1 trước, được 5cộng tiếp với 1 bằng 6
2+4=6
b) Ở trên có 3 xe ô tô, ởdưới có 3 xe ô tô Hỏi cótất cả mấy xe ô tô?
Trang 12- Đọc và viết được: in, un, đèn pin, con giun.
- Nhận ra ôn, ơn trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời xin lỗi.
II Chuẩn bị:
Bộ ghép chữ Tiếng Việt
Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Cho HS viết bảng con các chữ: áo len, khen gợi, mũi tên, nền nhà.
- Cho 2 –4 HS đọc câu ứng dụng:
a Giới thiệu: vần in, un.
b Dạy vần: in
Nhận diện vần:
- Vần in được tạo nên bởi âm i và n Các em tìm - HS tìm và ghép vần in.
trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm i và n rồi ghép lại
thành vần in.
- Cho HS so sánh Vần in với vần en - HS so sánh vần in.
Đánh vần:
- GV chỉ bảng cho HS phát âm vần in GV chỉnh sửa
phát âm cho HS
- HS phát âm : CN – ĐT
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm p, vào vần in để được tiếng gì? - HS trả lời: tiếng pin.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm p, và vần in? - p đứng trước vần in.
- Cho HS ghép tiếng pin vào bảng cài: - HS cài tiếng pin.
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời: đèn pin.
Trang 13- Cho HS đọc từ ứng dụng: nhà in, xin lỗi, mưa phùn,
- Gọi HS lên bảng gạch dưới tiếng có vần vừa học
- HS đánh vần tiếng mới và đọc cả từ ứng dụng - HS : CN – ĐT
+ Viết chữ ghi vần:
- GV viết mẫu Vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết vần
+ Viết chữ ghi tiếng và từ:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết như vần: in,
pin, đèn pin, un, con giun. - HS viết vào bảng con: in pin, đèn pin, con
+ Tranh vẽ gì?
- Hãy đọc các câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Ủn à ủn ỉn Chín chú lợn con
Luyện viết: in, un, đèn pin, con giun.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài
Luyện nói:
- Bài luyện nói có tên là gì? - Nói lời xin lỗi.
- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát và nói theo
những gợi ý sau: - Quan sát tranh suy nghĩvà trả lời câu hỏi:
các bạn
+ Khi đi học muộn, em phải làm gì?
+ Khi làm bạn đau hoặc làm hỏng đồ của bạn, em có xin
Trang 14Điều chỉnh bổ sung:
-Ngày soạn : 11 /11 / 2012 Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
TIẾT: 12 Bài: Nghiêm trang khi chào cờ (tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
HS hiểu:
- Mỗi HS là một công nhân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể hiện lòng yêu nước của
mình
- Nghiêm tranh khi chào cờ là đứng thẳng, tay bỏ thẳng, mắt hướng về lá cờ Tổ quốc và
không được đùa nghịch, nói chuyện riêng, làm việc riêng…
- HS có thái độ tôn kính lá cờ Tổ quốc, tự giác chào cờ
- HS có hành vi chào cờ một cách nghiêm trang
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
- Lá cờ Tổ quốc
- Bút màu đỏ, màu vàng, giấy vẽ
- Tranh vẽ tư thế chào cờ
- Bài hát “ Lá cờ Việt Nam”
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
1 Giới thiệu: Nghiêm trang khi chào cờ (tiết 1)
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc Kì, Quốc ca:
- GV treo Quốc kì một cách trang trọng lên bảng và
hướng dẫn HS tìm hiểu:
+ Các em thấy lá cờ Tổ Quốc được treo ở đâu?
+ Lá cờ Việt Nam có màu gì?
+ Ngôi sao ở giữa có màu gì? Mấy cánh?
+ Các em có biết bài hát Quốc ca chính thức của nước
Việt Nam không?
- Bài hát này được hát khi chào cờ, do cố nhạc sĩ Văn
Cao sáng tác
- Lá cờ Tổ quốc hay Quốc kì tượng trưng cho đất
nước Việt Nam thân yêu, có màu đỏ, ở giữa có ngôi
sao vàng 5 cánh Quốc ca là bài hát chính thức được
hát khi chào cờ Mọi người dân Việt Nam phải tôn
kính Quốc kì, Quốc ca, phải chào cờ và hát Quốc ca
+ Ở trường, ở xã, ở nhà, cơ quan…
+ Màu đỏ
+ Màu vàng Năm cánh
+ HS hát bài Quốc ca
Trang 15để bày tỏ tình yêu đất nước.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tư thế đứng chào cờ.
- Đầu buổi học thứ hai hàng tuần, nhà trường thường
tổ chức cho HS làm gì?
- khi chào cờ, các em đứng như thế nào?
- GV làm mẫu và hỏi HS:
+ Khi chào cờ bạn HS đứng như thế nào?
+ Tay của bạn để ra sao?
+ Mắt bạn nhìn vào đâu?
- Khi chào cờ, các em phải đứng nghiêm, thẳng, tay
bỏ thẳng, mắt nhìn lá cờ, không nói chuyện, không
làm việc riêng, không đùa nghịch…
kỳ và yêu quí Tổ quốc Việt Nam
Hoạt động 3: HS tập chào cờ:
- GV treo lá Quốc kì lên bảng rồi yêu cầu HS thực
hiện tư thế chào cờ
- GV quan sát xem những em nào thực hiện đúng,
những em nào thực hiện sai
- Yêu cầu một số HS lên bảng thực hiện ( có những
em đúng lẫn những em sai) để lớp nhận xét
+ Bạn thực hiện đúng hay sai? Vì sao?
+ Nếu sai thì phải sửa như thế nào?
- GV nhận xét chung: Khen ngợi việc thực hiện của
HS, nhắc nhở một số sai sót thường gặp của các em
- HS thực hiện.
+ HS nhận xét trả lời
4 Củng cố Về nhà tập hát bài hát: Lá cở Việt Nam.
- Chuẩn bị tiết 2 làm bài tập 3.
- Đọc và viết được: iên, yên, đèn điện, con yến.
- Nhận ra iên, yên trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Biển cả.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
Trang 16- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Cho HS viết bảng con các chữ: in, un, nhà in, vun xới, xin lỗi, mưa phùn.
- HS đọc câu ứng dụng:
chú
a Giới thiệu: vần iên, yên.
b Dạy vần: iên
Nhận diện vần:
- Vần iên được tạo nên bởi âm đôi iê và n Các em tìm
trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm iê và n rồi ghép lại thành
vần iên.
- HS tìm và ghép vần iên.
- Cho HS so sánh Vần iên với vần ên - HS so sánh vần iên.
Đánh vần:
- GV chỉ bảng cho HS phát âm vần iên GV chỉnh sửa phát
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm đ và dấu nặng vào vần iên để được
tiếng gì?
- HS trả lời: tiếng điện.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm đ, dấu nặng và vần iên? - đ đứng trước vần iên, dấu
nặng dưới âm ê.
- Cho HS ghép tiếng điện vào bảng cài: - HS cài tiếng điện.
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời: đèn điện
(Giải thích từ)
- GV rút ra từ khoá đèn điện.
Dạy vần yên (tương tự như vần iên).
- Cho HS so sánh hai vần iên, yên - HS so sánh 2 vân : iên,
yên.
Dạy từ ứng dụng:
- Cho HS đọc từ ứng dụng: cá biển, viên phấn, yên ngựa,
- Gọi HS lên bảng gạch dưới tiếng có vần vừa học
- Phân tích tiếng có vần iên, yên
- Đánh vần tiếng mới và đọc cả từ ứng dụng
+Viết chữ ghi tiếng và từ:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết như vần: iên,
điện, đèn điện, con yến.
- HS viết vào bảng con: iên điện, đèn điện, con yến
TIẾT 2
Trang 17- Hãy đọc các câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Sau cơn bão, Kiến đen lại xây nhà Cả đàn kiên
nhẫn chỡ lá khô về tổ mới
- HS đọc câu ứng dụng: CN – ĐT
- Khi đọc hết một câu chúng ta phải chú ý điều gì? - HS : Nghỉ hơi
- HS đọc câu ứng dụng :
2 – 3 HS
Luyện viết: iên, yên, đèn điện, con yến.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài
Luyện nói:
- GV treo tranh và Yêu cấu HS quan sát và nói theo những
gợi ý sau: - Quan sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Trên những bãi biển thường có gì?
+ Nước biển như thế nào? Người ta dùng nước biển để làm
gì?
+ Em đã được đi biển lần nào chưa? Đứng trước biển em
thấy thế nào? Em đã làm điều gì nếu được đi đến biển?
- GV nhận xét phần luyện nói của học sinh
-Ngày soạn : 12 /11 / 2012 Thứ năm, ngày 15 tháng 11 năm 2012
TUẦN:12 Môn: Toán
TIẾT: 47 Bài: Phép trừ trong phạm vi 6
Trang 18Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ
trong phạm vi 6.
Hướng dẫn HS thành lập công thức 6 – 1 = 5; 6 – 5
= 1
Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ ở SGK trang 67 rồi
nêu bài toán
Gợi ý cho HS nêu đầy đủ và trả lời
- GV gợi ý cho HS nêu: 6 bớt 1 còn mấy?
- Yêu cầu HS tự viết kết quả vào chỗ chấm
- GV viết công thức lên bảng 6-1=5 và cho HS đọc
- Cho HS nhìn SGK tự nêu kết quả của phép trừ 6-5
rồi tự viết kết quả vào chỗ chấm
- GV ghi ở bảng: 6-5=1 và cho HS đọc
Hướng dẫn HS thành lập các công thức 6 – 2 = 4; 6
-4=2 và 6-3=3
- Cho HS nhìn hình vẽ tự viết kết quả của phép tính
- Cho HS nêu lại phép tính, GV ghi ở bảng các công
thức trên
Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng trừ phạm vi 6
- Cho HS đọc lại công thức trừ ở bảng
Thực hành
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
- HS quan sát, nêu: Tất cả có 6hình tam giác, bớt đi 1 hình tamgiác Hỏi còn lại mấy hình tamgiác?
- HS nêu: 6 hình tam giác bớt 1hình tam giác còn 5 hình tamgiác
- HS trả lời: 6 bớt 1 còn 5
- HS ghi kết quả: vào 6 – 1 = 5
- HS đọc: 6 trừ 1 bằng 5
HS nhìn tranh, tự nêu: 6 hìnhtam giác bớt 5 hình tam giáccòn 1 hình tam giác 6 – 5 =1
- HS đọc: sáu trừ năm bằng một
- HS nhìn hình và tự ghi kết quảvào chỗ chấm …
- HS đọc
Bài 1
Trang 19bảng con, chữa bài (chú ý HS viết các số thẳng cột)
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài rồi làm bài (tính
Bài 4: Cho HS xem tranh nêu bài toán rồi viết phép
tính tương ứng với bài toán (có thể nêu và viết phép
-HS có thể nêu : Sáu trừ bốnbằng hai, hai trừ hai bằngkhông, Vậy 6 – 4 – 2 = 0
a) Có tất cả 6 con vịt ở dưới ao,
5 con vịt lên bờ Hỏi còn mấycon vịt ở dưới nước? 6-5=1b) Trên cành có tất cả 6 conchim, 2 con chim bay đi Hỏicòn lại mấy con chim ? 6 - 2 =4
Bài 2
Bài3(cột 1,2)
Trang 20-TUẦN: 12 Môn: Mỹ thuật
TIẾT: 12 Bài: Vẽ tự do ( vẽ tranh em yêu thích)
I Mục đích yêu cầu:
Giúp HS :
- Biết tìm đề tài vẽ theo ý thích
- Vẽ được bức tranh có nội dung phù hợp với đề tài đã chọn
- GDMT : Biết vẽ tranh về cây, hoa quả, bầu trời, vật nuôi,… biết yêu mến và chăm
sóc, bảo vệ.
II Chuẩn bị:
- GV sưu tầm một số tranh ảnh của các hoạ sĩ về nhiều đề tài, thể loại khác nhau
- Một vài tranh ảnh về phong cảnh, tĩnh vật, tranh chân dung…
- HS chuẩn bị: Vở tập vẽ, bút chì, chì màu, sáp màu…
III Hoạt động dạy chủ yếu:
a Giới thiệu bài: Vẽ tự do
- Vẽ tranh tự do hay vẽ theo ý thích là mỗi em có thể
chọn và vẽ một đề tài mình thích
b Hướng dẫn HS cách vẽ tranh:
- GV cho HS xem một số tranh để các em nhận biết về
nội dung, cách vẽ hình, cách vẽ màu, đồng thời gây cảm
hứng cho HS trước khi vẽ
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận xét:
+ Tranh này vẽ những gì?
+ Màu sắc trong tranh như thế nào?
+ Đâu là hình ảnh chính, hình ảnh phụ của bức tranh?
- HS nhận xét và trả lời tranh
c Thực hành:
- GV gợi ý để HS chọn đề tài
- Giúp HS nhớ lại những hình ảnh gần với nội dung của
tranh như: người, con vật, nhà, cây, sông, núi, đường sá,
đồng ruộng… GDBVMT biết yêu mến và chăm sóc,
+ Lưu ý: HS khá giỏi vẽ được bức tranh có nội dung
Phù hợp với đề tài đã chọn hình vẽ sắp xếp cân đối, màu
Trang 21- Xem trước bài 13
- Quan sát mọi vật xung quanh: cỏ cây, hoa trái, các con vật
- Đọc và viết được: uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai.
- Nhận ra uôn, ươn trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chuồn chuồn, châu chấu, cào cào.
II Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Cho HS viết bảng con các chữ: iên, yên, cá biển, viên phấn, yên ngựa, yên vui.
- HS đọc câu ứng dụng:
a Giới thiệu: vần uôn, ươn.
b Dạy vần: uôn
Nhận diện vần:
- Vần uôn được tạo nên bởi âm
đôi uô và n Các em tìm trong
bộ chữ cái Tiếng Việt âm uô và
n rồi ghép lại thành vần uôn.
- HS tìm và ghép vần uôn.
- Cho HS phân tích vần uôn - Cá nhân
- Cho HS so sánh Vần uôn với
vần iên.
- HS so sánh vần uôn.
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm ch và
dấu huyền vào vần uôn để được
tiếng gì?
- HS trả lời: tiếng chuồn.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm
ch, dấu huyền và vần uôn? - ch đứng trước vần uôn, dấu huyền trên âm ô.
- Cho HS ghép tiếng chuồn vào
bảng cài:
- HS cài tiếng chuồn.
- Phân tích tiếng chuồn Cá nhân, nhóm
Trang 22- Tiếng chuồn đánh vần như
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh
- GV viết mẫu và hướng dẫn
quy trình viết vần: uôn, ươn,
- Hãy đọc các câu ứng dụng ở
dưới bức tranh :
Mùa thu, bầu trời như cao
hơn Trên giàn thiên lí, lũ
chuồn chuồn ngẩn ngơ bay
Trang 23- GV đọc mẫu
- Chỉnh sửa phát âm cho HS - HS đọc câu ứng dụng:
2– 3 HS
Luyện viết: uôn, ươn, chuồn
chuồn, vươn vai
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- GV treo tranh và yêu cầu HS
quan sát và nói theo những gợi
ý sau:
- Quan sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì? - các con vật
+ Em có biết những loại chuồn
chuồn nào không? Hãy kể tên
loại chuồn chuồn đó?
+ Em có thuộc câu tục ngữ, ca
dao nào nói về chuồn chuồn
không?
+ Em đã trông thấy cào cào,
châu chấu bao giờ chưa?
+ Cào cào, châu chấu thường
sống ở đâu? Mùa nào thường có
nhiều cào cào, châu chấu?
Ngày soạn : 12 /11 / 2012 Thứ sáu, ngày 16 tháng 11 năm 2012
Trang 24TIẾT: 48 Bài: Luyện tập
Giới thiệu bài:Luyện tập
Hướng dẫn làm các bài tập trong SGK/67
Bài 1: Hướng dẫn HS sử dụng các công thức
cộng, trừ trong phạm vi 6 để tìm kết quả của
đổi vị trí các số trong phép cộng thì kết quả
không thay đổi”
Bài 3: GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở
vế trái trước rồi điền dấu thích hợp vào chỗ
Bài 5:HS xem tranh rồi nêu bài toán, sau đó viết
phép tính với bài toán đã nêu
- HS thực hiện vào bảng con
- HS thực hiện nhẩm và điền kết quả
-HS nêu cách tính “một cộng
ba bằng bốn, bốn cộng haibằng sáu “ Vậy 1+3+2=6
b) Có 6 con vịt, 2 con chạy đi
Hỏi còn lại mấy con vịt? 6 –
2 = 4
Bài 1 (dòng1),
Bài 2 (dòng 1),
Bài 3 (dòng1)
Bài 4 (dòng1)
Bài 5
Trang 25-Ngày soạn : 12 /11 / 2012 Thứ sáu, ngày 16 tháng 11 năm 2012
I Mụcđích yêu cầu:
Sau bài này HS biết:
- Nhà ở là nơi sinh sống của mọi người trong gia đình
- Có nhiều loại nhà khác nhau và mỗi nhà đều có địa chỉ
- Kể được địa chỉ nhà ở của mình và các đồ đạc trong nhà
- Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà của em
Giáo dục môi trường : Ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng
II Chuẩn bị:
Tranh ở trang 26 27 trong SGK
- GV sưu tầm một số tranh ảnh về các loại nhà khác nhau: miền núi, thành phố, nông thôn…
- HS : tranh vẽ về ngôi nhà của mình
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 ỔN định:
2 KTBC:
- Hôm trước em học TN-XH bài gì?
- Gia đình em gồm có những ai?
- Những người trong gia đình em làm nghề gì?
- Em có thương yêu gia đình mình không?
GV nhận xét
3 Bài mới:
+ Giới thiệu: Bài Nhà ở.
- Hoạt động 1: quan sát tranh:
+ Mục đích: HS nhận ra được các loại nhà khác nhau
và ở các vùng miền khác nhau
+ Cách tiến hành:
Bước 1:HS quan sát các hình ở bài 12 trong SGK và
gợi ý HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngôi nhà này ở thành phố, nông thôn hay miền núi?
+ Nó thuộc loại nhà tầng, nhà ngói hay nhà lá?
+ Nhà của em gần giống ngôi nhà nào trong các nhà
đó?
- HS làm việc theo nhóm 2, cùng quan sát và nói cho nhau nghe về các câu hỏi mà
GV vừa nêu
Trang 26- GV đến từng bàn theo dõi, giúp đỡ các em hoàn
thành nhiệm vụ
Bước 2:
- Gv treo tất cả các tranh ở trang 26 lên bảng và gọi
một số HS chỉ và nói các câu trả lời ở phần làm việc
theo cặp
- GV giải thích thêm về các dạng nhà
- Kết thúc hoạt động GV nêu câu hỏi: Ở lớp mình nhà
của bạn nào là nhà tập thể? Nhà ở nông thôn? Nhà ở
các dãy phố
+ Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi
người trong gia đình, nên các em phải yêu quý ngôi
nhà của mình và phải luôn luôn giữ gìn nhà cửa
sạch sẽ, đồ đạt trong nhà phải ngăn nắp, gọn gàng.
- HS lên bảng chỉ và nói các câu trả lời ở phần làm việc theo cặp
Nhận biết được nhà
ở và các
đồ dùng gia đình phổ biến ởvùng nôngthôn, thành thị, miền núi
- Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
+ Mục đích: Kể được tên các đồ tronh nhà.
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
- Nêu yêu cầu cho nhóm thảo luận:
+ Mỗi nhóm quan sát 1 hình ở trang 27 trong SGK và
nêu tên các đồ dùng được vẽ trong hình Sau khi quan
sát xong mỗi em phải kể 4 đồ dùng trong nhà mà các
em yêu thích nhất
Bước 2: Thu kết quả thảo luận.
Kết luận: Đồ đạc trong nhà là để phục vụ các sinh
hoạt của mọi người Mỗi gia đình đều có đồ dùng cần
thiết tuỳ vào điều kiện kinh tế của từng nhà, chúng ta
không đòi bố mẹ mua sắm những đồ dùng khi gia
đình chưa có điều kiện
- HS thảo luận nhóm 4 theo các câu mà GV vừa nêu
- Lần lượt mỗi em kể tên 4
đồ dùng
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp Các nhóm bạn nhận xét, bổ sung
- Hoạt động 3: Ngôi nhà của em.
+ Mục đích: Giới thiệu cho các bạn trong lớp về ngôi
nhà của mình
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS mang các bức tranh về ngôi nhà
của mình để giới thiệu với các bạn trong nhóm
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý:
+ Nhà của em là ở nông thôn hay thành phố?
+ Nhà của em rộng hay chật?
+ Nhà của em có sân vườn không?
+ Địa chỉ của nhà em như thế nào?
Bước 2:
GV nhận xét các câu trả lời của HS và bổ sung nếu có
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên ( Nhóm 2)
- Đại diện nhóm trả lời
4 Củng cố:
HS thi đua vẽ về ngôi nhà của mình