1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 28 lop 4 CKTKN tich hop

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 204,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tuần 20, 21 + Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa - Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau trao đổi và làm bài vào phiếu 2 em thực hiện yêu cầu HS đọc thầm lại các bài này Tên bài Nội dung chính Nhân [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng năm 2010 Tiết dạy : Tập đọc

TIẾT 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát cả bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp víi ni dung đoạnđọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tựsự

 HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 85 tiếng/ phút)

- Cảm phục những người có sức khoẻ, tài năng

II.Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu Sách Tiếng Việt 4, tập

2

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu

cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại

trong tiết học sau

+ Hướng dẫn bài tập:

Gọi HS nêu yêu cầu

? Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể

- Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện

kể thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất”

Hát

Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khibốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2phút)

HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài(theo chỉ định trong phiếu)

HS trả lời

1 HS đọc thành tiếng

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc

có đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói lên một điều có ýnghĩa

+ Bốn anh tài( phần 1 và 2)

Trang 2

(tuần 20, 21)

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau trao đổi

và làm bài vào phiếu

GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu

Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc

hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà

tiếp tục luyện đọc

Nhắc HS xem lại các bài học về 3 kiểu

câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?)

+ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

2 em thực hiện yêu cầu

HS đọc thầm lại các bài này

Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Cả lớp nhận xét

Tiết dạy : Toán

TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật , hình thoi

- Tính được diện tích hình vuơng , hình chữ nhật , hình bình hnh , hình thoi

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

Bốn anh

tài

Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm

việc nghĩa: trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em

Cẩu Khây

Cẩu Khây, Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêutinh, bà lão chăn bò

Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã

có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp

quốc phòng và xây dựng nền khoa học

Trần Đại Nghĩa

Trang 3

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Yêu cầu HS đọc đề toán và thảo luận

theo nhóm cặp rồi sau đó làm trắc

nghiêm vào phiếu

GV nhận xét

Bài 2/144: Gọi HS đọc yêu cầu trên

phiếu

- Yêu cầu HS đọc đề toán và thảo luận

theo nhóm cặp rồi sau đó làm trắc

nghiêm vào phiếu

GV nhận xét

Bài3/145:

- Gọi HS nêu lại quy tắc tính diện tích

của các hình có trong hình vẽ và tién

hành tính vào vở

* Lưu ý: HS phải so sánh số đo diện tích

của các hình ( với số đo là cm2 ) và chọn

HS làm bài

a S – b Đ – c Đ – d.ĐYêu cầu HS giải thích cách chơi

5 x 4 = 20(cm2)d.Diện tích hình thoi:

Trang 4

của các hình đã học

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

          Tiết dạy : Lịch sử

TIẾT : NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

(NĂM 1786)

I.Mục tiêu:

- Nắm được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh(1786)+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổchính quyền họ Trịnh(năm 1786)

+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu thắng đến đó, năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn làmchủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước

- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh

mở đầu cho việc thống nhất đất nước

 HS khá, giỏi nắm được nguyên nhân thăng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra ThăngLong: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnhkhông kịp trở tay

- Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà

II.Đồ dùng dạy học:

- SGK

- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng mô tả lại 3 thành

thị thế kỉ XVI - XVII

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Nguyễn Huệ tiến quân

ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh.

- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu

- Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu

để trình bày lại cuộc tiến quân ra Bắc

- 3 em trình bày trước lớp, cả lớp theodõi nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 5

của nghĩa quân Tây Sơn.

- Tuyên dương những HS trình bày tốt

Hoạt động 2: Thi kể chuyện về

Nguyễn Huệ.

- Tổ chức cho Hs thi kể chuyện, tài

liệu đã sưu tầm được về anh hùng

- Nguyễn Huệ được nhân dân ta gọi là

“Người anh hùng áo vải” em có biết vì

sao nhân dân ta lại gọi ông như thế

không?

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và làm các

bài tập tự đánh giá kết quả học và

chuẩn bị bài sau

- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia cuộc thi

- Nhận xét, bình chọn

- Một số em trả lời

- Lắng nghe, ghi nhận



Tiết dạy : Mĩ thuật

Tiết dạy : GV DẠY CHUYÊN

Trang 6

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS nghe – viết

- GV đọc đoạn văn Hoa giấy

- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ

mình dễ viết sai (rực rỡ, trắng muốt,

tinh khiết, bốc bay lên, lang thang,

tản mát)

? Em hãy nêu nội dung của đoạn

văn

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2

lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho

nhau

- GV nhận xét chung

c Đặt câu

+ BT2a yêu cầu đặt câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào các em đã

được học?

+ BT2b yêu cầu đặt câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào các em đã

được học?

+ BT2c yêu cầu đặt câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào các em đã

học tập của HS trong giờ học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì

II (tiết 3)

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Trang 7

TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I.Mục tiêu:

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- HS biết viết tỉ số của hai số và biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

- Bài cần làm: Bài 1; 3

 HS khá, giỏi làm bài 2; 4

- Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cu: Kiểm tra

- GV sửa bài kiểm tra

biết số xe tải bằng 7

5

Số xe khách GV:Người ta nói tỉ số của số xe

+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì

phải viết theo thứ tự là 5 : 7 hoặc 7

5

Hát

-HS sửa bài-HS nhận xét

- Xe tải được 5 phần

- Xe khách được 7 phần-HS vẽ sơ đồ

5 xe

Xe tải

7 xe

Xe kháchBằng 7

5

số bạn trai

- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

Trang 8

+ Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì

phải viết theo thứ tự là 7 : 5 hoặc5

7

+ Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)

Treo bảng phụ:

- Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7

Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ

hai là bao nhiêu?

? Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6

Hỏi tỉ số của số thứ nhất và số thứ

hai là bao nhiêu

? Số thứ nhất là a, só thứ hai là b

Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ

hai là bao nhiêu

Bài 1/147:Gọi HS nêu yêu cầu

Yêu cầu tự làm vào vở Đứng tại

chỗ nêu kết quả và giải thích vì sao

em viết

như vậy?

Nhận xét ghi điểm

Bài 2/147:Dành cho HS khá giỏi

Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 3/147:Gọi HS đọc yêu cầu

? Để viết được tỉ số của số bạn trai

và số bạn của cả tôt chúng ta phải

4 ,

; 2

6 ,

; 4

7

; 3

2

b

a d b

a c b

a b b

a a

1 HS làm ở bảng Lớp làm vào vởa.Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh : 8

Trang 9

+ Mở rộng: Hãy tính sĩ số của cả

các bạn của các trai và bạn gái so

với các bạn cả tổ

Bài 4/147: Dành cho HS khá giỏi

Gọi HS đọc yêu cầu

Tiết dạy : Luyện từ và câu

TIẾT : ÔN TẬP HỌC KÌ II (Tiết 3)

I.Mục tiêu:

-Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình by đúng bài thơ lục bát

II.Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL (như tiết 1)

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Kiểm tra tập đọc & HTL

(1/3 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau

khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1

Trang 10

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm HS nào đọc không

đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà

luyện đọc lại trong tiết học sau

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Giáo viên yêu cầu: Hãy kể tên các

bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp

muôn màu.

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm,

mỗi nhóm 4 HS cùng thảo luận và

làm bài

- Gợi ý: HS có thể mở vở ghi các ý

chính của bài để tham khảo

- Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm lên

bảng GV cùng HS nhận xét, bổ sung

để có 1 phiếu chính xác

- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ

sung đầy đủ trên bảng

c Viết chính tả.

- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ,

sau đó gọi 2 em đọc lại bài

- Yêu cầu Hs trao đổi trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Cô Tấm của mẹ là ai?

- Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?

Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền

Nam nước ta.

Chợ Tết Bức tranh Chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói

lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết.

Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, một loài hoa gần gũi.

Trang 11

- Bài thơ nói về điều gì?

- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

- Đọc cho HS viết bài

- Soát lỗi, thu vở chấm bài

- Luyện viết các từ: ngỡ, xuống, lặngthầm, đỡ đần, …

- Nghe GV đọc và viết bài

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả



Tiết dạy : Đạo đức

TIẾT 28: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)

Nhận xét 9 chứng cứ 1,2

I.Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông(những quy định có liên quan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày

 HS khá, giỏi Biết nhắc nhở bạn bè cùng tông trọng luật giao thông

II.Đồ dùng dạy học:

Mẫu phiếu điều tra.Biển báo giao thông

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo

? Em đã làm gì để thể hiện việc tích cực

tham gia các hoạt động nhân đạo ở

trường, ở lớp hoặc ở ngoài xã hội

Trang 12

Yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và

ghi chép trong tuần vừa qua

Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

- Từ những con số thu thập, em có nhận

xét gì về tình hình an toàn giao thông của

cả nước ta trong nhữnh năm gần đây?

- Treo bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận:

? Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì

? Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông

? Cần làm gì để tham gia giao thông an

toàn

 Kết luận: Để hạn chế và giảm bớt tai

nạn giao thông, mọi người phải tham

gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao

thông , mọi lúc mọi nơi

Hoạt động 2: Cặp đôi (bài tập 1)

Mục tiêu: Quan sát và trả lời

- Yêu cầu HS cặp đôi quan sát tranh: Hãy

nêu nhạn xét về việc thực hiện luật giao

thông dưới đây và giải thích vì sao?

 Kết luận: Để tranh các tai nạn giao

thông có thể xảy ra, mọi người đều phải

cháp hành nghiêm chỉnh các Luật lệ

giao thông Thực hiện Luật giao thông

là trách nhiệm của mỗi người dân để tự

2 HS đọc

- Trong những năm gần đây, nhiều vụtại nạn gia thông đã xảy ra, gây thiệthại lớn

- Tai nạn giao thông xảy ra do nhiềunguyên nhân: do thiên tai (bão lụt,động đất, sạt lở núi…) nhưng chủ yếu

là do con người (lái nhanh, vượt ẩu,không làm chủ phương tiện, khôngchấp hành đúng Luật Giao thông…)

- Mọi người dân đều có trách nhiệmtôn trọng và chấp hành Luật Giaothông

+ Tranh 2: Sai Vì xe vừa chạy

nhanh vừa chở nhiều người, nhiều đồtrên xe

+ Tranh 3: Sai Vì không được để

trâu bò, động vật đi trên đường phố

+ Tranh 4: Sai .Vì đây là đường

ngược chiều Xe đạp không được đivào

+ Tranh 5: Đúng Vì mọi người đều

nghiêm túc thực hiện theo các biển

Trang 13

bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm

bảo an toàn giao thông

Hoạt động 3: Nhóm (bài tập 2)

Mục tiêu: Bày tỏ ý kiến

GV treo bảng ghi tình huống

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận một tình huống

 Kết luận:

+ Các việc làm trong các tình huống của

bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai

nạn giao thông, nguy hiểm đến sức

khoẻ và tính mạng con người.

+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi

lúc, mọi nơi.

4.Củng cố – dặn dò

GV mời vài HS đọc ghi nhớ

Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em

thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của

các biển báo

Chuẩn bị bài tập 4

báo và đèn giao thông

+ Tranh 6: Đúng, Vì mọi người đều

đứng cách xa và an toàn khi tàu chạyqua

Thứ tư, ngày tháng năm 2010

Tiết dạy : Khoa học

TIẾT : ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

 Tích hợp GDBVMT: Toàn phần

I.Mục tiêu:

Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1 Nêu vai trò của nhiệt đối với con người,

động vật, thực vật?

2 Điều gì xảy ra nếu trái đất không được

mặt trời chiếu sáng?

+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

* GV chốt lời giải đúng

-2 HS lên bảng

.Lớp theo dõi và nhận xét.

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- HS trả lời câu hỏi

* Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng

gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua

mặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động.

Rung động này truyền qua mặt bàn truyền

tới tai ta làm màng nhĩ rung lên ta nghe

được âm thanh.

- Gọi HS đọc câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành

tương tự

* Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhà khoa học

trẻ”

+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các

câu hỏi cho các nhóm

* Ví dụ: Bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng

Trang 15

5 Sự lan truyền âm thanh

6 Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh

sáng từ vật tới mắt

7 Bóng của vật thay đổi vị trí của vật

chiếu sáng đối với vật đó thay đổi

8 Nước và các chất lỏng khác nở ra khi

nóng lên, co lại khi lạnh đi

9 Không khí là chất cách nhiệt

* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu

hỏi, sau đó lần lượt lên trình bày

+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng

+ Động vật cũng giống như người, chúng

hấp thụ ôxi có trong không khí, nuớc, các

chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực

vật hoặc động vật khác thải ra môi trường

khí các bô níc, nước tiểu, các chất thải

+ Lớp lắng nghe



Tiết dạy : Toán

TIẾT : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I.Mục tiêu:

- Biết cch giải bi tốn tìm hai số khi biết tổng v tỉ của hai số đó

- Bài tập cần làm: Bài 1

 HS khá, giỏi làm thêm bài 2, 3

- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác , trình bày đúng ,khoa học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chp sẵn ví dụ 2, phiếu bi tập 2

III.Các hoạt động dạy học

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- 96 gọi là gì của 2 số ?5

3

gọi là gì ?

GV: Đây là bài toán về tìm 2 số

khi biết tổng và tỉ số của chúng

Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

Tổng số phần bằng nhau :

3 + 5 = 8 ( phần )

Số bé : ( 96 : 8 )  3 = 36

Số lớn:

Trang 17

Bài 2 :GV nêu bài toán HS phân

tích đề bài , vẽ sơ đồ đoạn thẳng

- Qua 2 ví dụ trên ,em hãy nêu cách

giải bài toán tìm hai số khi biết tổng

- Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biếttổng và tỉ số của 2 số

2 + 3 = 5 ( phần )

Số vở của Minh :( 25 : 5 )  2 = 10 ( quyển )

Số vở của Khôi :

25 - 10 = 15 ( quyển ) Đáp số : Minh có : 10 quyển ; Khôi có : 15 quyển

Các bước giải :+ Vẽ sơ đồ minh hoạ + Tìm tổng số phần bằng nhau +Tìm số bé

- Vì tỉ số giữ số bé và số lớn là 7

2

nên

Ngày đăng: 12/07/2021, 12:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w