- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. - HS yêu[r]
Trang 1TUẦN 28 (2/4/2018 – 6/4/2018)
Ngày soạn: 26/3/2018
Ngày giảng:Thứ 2/2/4/2018
Toán Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫu luyện tập
*Bài 1,2(SGK/144):
- YC HS đọc lại từng câu, nhìn vào hình
bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai vào ô
vuông
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét và chốt ý đúng
*Bài 3(SGK/145):
- Muốn biết hình nào có diện tích lớn nhất
ta làm sao?
- YC HS làm bài vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét và chốt ý đúng
2/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Bài sau: Giới thiệu tỉ số
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yc
- Tự làm bài vào vở
Bài 1: a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S Bài 2: a) S; b) Đ; c) Đ; d) Đ
- 1 HS đọc y/c
- Ta tính diện tích của từng hình, sau đó
so sánh số đo diện tích của các hình và chọn số đo lớn nhất
- Làm bài vào vở
Hình có diện tích lớn nhất là hình vuông 25cm 2
-Tiếng Việt Tiết 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85
chữ/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung bài đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi tên
các bài tập đọc, 5 phiếu ghi tên các bài TĐ
Trang 2- Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
2/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về
chỗ xem lại bài khoảng 2 phút
- Gọi HS lên đọc trong SGK theo yc trong
phiếu
- Hỏi HS về đoạn vừa đọc
- Nhận xét đánh giá
c.Hướng dẫn làm bài tập: Tóm tắt vào
bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể
đã học trong chủ điểm “Người ta là hoa
đất”
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có
những bài tập đọc nào là truyện kể?
- Hướn dẫn HS chỉ tóm tắt các bài tập đọc
là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa
đất
- Gọi HS dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
3/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai
làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)
- Nhận xét tiết học
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị
- Lần lượt lên đọc bài to trước lớp
- Suy nghĩ trả lời
- 1 HS đọc yc + Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT
- Dán phiếu trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe, thực hiện
-Ngày soạn: 26/3/2018
Ngày giảng:Thứ 3/3/4/2018
Toán Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ I.Mục tiêu
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Rèn cho HS kĩ năng lập tỉ số thành thạo
- HS biết áp dụng trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Dạy bài mới:
Trang 3a) Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5
- Nêu ví dụ:
- Tóm tắt: 5 xe
Số xe tải:
7 xe
Số xe khách:
- Giới thiệu:
+Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5:7 hay
5
7
+Đọc là: "Năm chia bảy", hay "năm phần
bảy"
+Tỉ số này cho biết: số xe tải bằng 57 số xe
khách
-YC HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe
khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này
+ Tỉ số của xe khách và số xe tải là 7:5 hay
7
5
+ Đọc là:"Bảy chia năm", hay"Bảy phần năm"
+Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng 75 số
xe tải
- YC HS đọc lại tỉ số của số xe khách và số xe
tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này
b) Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)
-Yc HS lập tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6
-Yc hãy lập tỉ số của a và b
-Ta nói rằng: TS của a và b là a: b hay a b (b ≠
0)
- Biết a = 3 m, b = 6 m Vậy tỉ số của a và b là
bao nhiêu?
- Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không viết
kèm theo tên đơn vị
Thực hành:
*Bài 1(SGK/147):
- Yc HS làm vào bảng con
- Nhận xét và chốt bài đúng
*Bài 3(SGK/147):
- Yc HS tự làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng
viết câu trả lời
- Đọc nội dung ví dụ
- Theo dõi
- HS đọc lại
- HS đọc lại
- HS nêu: 5 : 7 hay 57;3
6
(HS lên điền vào bảng)
- HS nêu: a : b hay a b
- 3 : 6 hay 63
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc yc BT
- Thực hiện bảng con a)
a
b=
2
3;b¿
a
b=
7
4;c¿
a
b=
6
2;d¿
a
b=
4 10
- 1 HS đọc yc
Số bạn trai và số bạn gái của
cả tổ là:
5 + 6 = 11 (bạn)
Trang 4- Nhận xét, đánh giá
2/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm
như thế nào?
-Chuẩn bị: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó
- Nhận xét tiết học
Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: 115
Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: 116
- Trả lời
-Tiếng Việt Tiết 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗi chính tả trong bài; trình bài đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo kiểu các câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể,
tả hay giới thiệu
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy-học: 3 bảng nhóm để 3 HS làm BT2
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ
2/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Nghe-viết chính tả (Hoa giấy)
- Gv đọc đoạn văn “Hoa giấy”
- YC HS đọc thầm lại đoạn văn, chú
ý cách trình bày đoạn văn, những từ
ngữ mình dễ viết sai
+Bài Hoa giấy nói lên điều gì?
- GV đọc chính tả cho HS viết
- Đọc cho HS soát lại bài
- Chấm bài, yc đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
c Luyện tập:
- YC HS đọc yc bài tập 2 (SGK/96)
+ BT2a yêu cầu đặt các câu văn
tương ứng với kiểu câu kể nào?
+BT2b yêu cầu đặt các câu văn
tương ứng với kiểu câu kể nào?
+BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu kể nào?
- YC HS tự làm bài (phát phiếu cho 3
em, mỗi em thực hiện 1 câu)
- Gọi HS nêu kết quả, sau đó gọi 3
HS làm bài trên phiếu lên dán kết quả
- Lắng nghe, theo dõi trong SGK
- Đọc thầm, ghi nhớ những từ khó
+ Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 3 HS nối tiếp nhau đọc yc + Ai làm gì?
+ Ai thế nào?
+ Ai là gì?
- Tự làm bài
- Lần lượt nêu kết quả
Trang 5làm bài trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Kể về các hoạt động
(câu kể Ai làm gì?)
b) Tả các bạn
(Câu kể Ai thế nào?)
c) Giới thiệu từng bạn
(câu kể Ai là gì?)
3/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện đọc
- Nhận xét tiết học
*Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam
đá cầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc bàng
*Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ Thành thì bộc trực, thẳng ruột ngựa Trí thì nóng nảy Ngàn thì rất hiền lành Thuý thì rất điệu đà, làm đỏm
*Em xin giới thiệu với thầy các thành viên của tổ em: Em tên là Hà Em là tổ trưởng tổ 3 Bạn Đức là người viết chữ đẹp nhất lớp Bạn Vân là ca sĩ của lớp
-BUỔI CHIỀU
Tiếng Việt Tiết 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗi chính tả trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III Các hoạt động dạy học:
1/KIểm tra bài cũ
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ôn tập
a) Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm và đọc to trước
lớp
- Hỏi HS về đoạn vừa đọc
- Nhận xét, đánh giá
b) Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính
- Gọi HS đọc BT2(SGK/97)
+ Trong tuần 22,23,24 có những bài tập
đọc nào thuộc chủ điểm “Vẻ đẹp muôn
màu”?
- Các em hãy lần lượt xem lại từng bài
- Lắng nghe
- Bốc thăm và đọc theo yc của phiếu
- Suy nghĩ trả lời
- 1 HS đọc yc của BT +Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá
- Xem lại bài
Trang 6và nhớ nội dung chính ở mỗi bài
- Gọi HS phát biểu về nội dung chính
của từng bài
- Cùng HS nhận xét, dán phiếu đã ghi
sẵn nội dung
*Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu
riêng-loại cây ăn quả đặc sản của miền
Nam nước ta
*Chợ Tết: Bức tranh chợ Tết miền
Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở
thôn quê vào dịp Tết.:
*Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng vĩ-một loại hoa gắn với
học trò
*Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu
con sâu sắc của người phụ nữ Tây
Nguyên cần cù lao động, góp sức mình
vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước
c) Nghe-viết: “Cô Tấm của mẹ”
- Gv đọc bài Cô Tấm của mẹ
- Gv chú ý cho HS cách trình bày bài thơ
lục bát; cách dẫn lời nói trực tiếp; tên
riêng cần viết hoa; những từ ngữ mình dễ
viết sai
+ Bài thơ nói điều gì?
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại cho HS soát lại bài
- Chấm bài, yc HS đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Dặn dò: Về nhà xem trước các tiết
MRVT thuộc 3 chủ điểm đã học
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt phát biểu
- Vài HS đọc lại bảng tổng kết
* Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: TNVN có nhận thức đúng về
an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ
*Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của người dân biển
- HS theo dõi trong SGK
- Đọc thầm, ghi nhớ những điều
HS nhắc nhở
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- Nghe-viết chính tả vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
-BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
Bài 8 :BÁC HỒ THĂM XÓM NÚI
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được vẻ đẹp của Bác Hồ trong cuộc sống thường ngày, đó là sự quan tâm giúp đỡ những người xung quanh, nhất là người già và trẻ nhỏ
- Biết yêu thương, chăm lo mọi người nhất là người già em nhỏ
- Thực hiện mình vì mọi người
Trang 7II.CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III NỘI DUNG
a) Bài cũ: Tại sao chúng ta cần phải học tập suốt đời? 2 HS trả lời
b) Bài mới: Bác Hồ thăm xóm núi
1 Hoạt động 1:
-GV kể chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về
đạo đức, lối sống/ trang 28)
- Hãy kể lại vài việc Bác Hồ đã làm khi đến thăm
xóm núi?
- Khi làm các việc ấy, Bác còn nói những gì?
- Tại sao Bác Hồ lại làm và nói tự nhiên được như
thế?
- Cuộc viếng thăm xóm núi của Bác đã có tác dụng
như thế nào?
2.Hoạt động 2: GV cho HS thảo luận nhóm 4 , trả
lời câu hỏi
- Câu chuyện đã gọi cho chúng ta những ý nghĩ gì về
tấm lòng và cách ứng xử đối với trẻ em và người già
của Bác
Kết luận: Bác Hồ luôn quan tâm chăm sóc mọi
người nhất là người già và các em nhỏ
3.Hoạt động 3: Thực hành-Ứng dụng
- Kể một vài việc làm thể hiện sự quan tâm của em
tới ông bà?
- Ở nhà , em đã làm gì để giúp đỡ cha, mẹ, ông bà?
Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Tại sao chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ người
già, em bé?
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
-HS xung phong trả lời -Các bạn khác bổ sung
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung -HS trả lời theo ý riêng
- Các bạn bổ sung
- HS trả lời
-
-Ngày soạn: 27/4/2018
Ngày giảng:Thứ 4/4/4/2018
Toán Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.”
- Rèn cho HS kĩ năng giải toán thành thạo
- HS biết áp dụng trong thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên tì TS của: 4 và 7, 3 và 8;
11 và 17; 32 và 43
- Nhận xét và đánh giá
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài toán 1:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Tổng của hai số có nghĩa là gì?
+ Tỉ của hai số có nghĩa là gì?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
- Ta gọi hai số đó là số lớn và số bé
+ Ta vẽ đoạn thẳng biểu thị cho số bé là
mấy phần?
+Đoạn thẳng biểu thị cho số lớn là mấy
phần?
- HDHS tóm tắt: ?
Số bé :
?
96
Số lớn:
+ Tổng số phần bằng nhau của 2số là
mấy phần?
+ Muốn tìm giá trị của 1phần ta làm ntn?
+ Muốn tìm số bé bằng bao nhiêu ta làm
ntn?
+ Muốn tìm số lớn bằng bao nhiêu ta
làm ntn?
- Hướng dẫn HS giải bài toán như
sgk/147
Bài toán 2:
- Hướng dẫn HS cách tóm tắt và giải bài
toán tương tự BT 1
- Yc 1 HS làm bảng, lớp làm nháp
-Nhận xét, chốt lại bài giải đúng như
sgk/148
Thực hành
* Bài 1(SGK/148):
- Hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải BT
- Yc 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
-2 HS làm bảng
-2 HS đọc bài toán
+ Trả lời + Hai số đó cộng lại + Cho biết số này bằng 35 số kia + Tìm hai số đó?
+Đoạn thẳng biểu thị số bé là 3 phần
+ Đoạn thẳng biểu thị số lớn là 5 phần
+ Tổng số phần bằng nhau là 8 phần
+ Ta lấy 96 chia cho 8 phần + Ta lấy giá trị một phần nhân cho 3
+ Ta lấy giá trị 1 phần nhân cho 5
- Theo dõi
- 2 HS đọc bài toán
- Theo dõi
- Lám bảng, làm nháp
- 2 HS đọc đề bài
- Làm vở / bảng phụ - NX
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số lớn là:
333 : 9 x 7= 259
Số bé là:
Trang 93 Củng cố, dặn dò:
- Y/C HS nêu lại các bước giải bài toán
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
333 – 259 = 74 Đáp số: Số lớn: 259; số bé: 74
-Tiếng Việt Tiết 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 4)
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người
ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); Biết lựa
chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1,2
- Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III Các hoạt động dạy học:
1 / KTBC
2/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ôn tập
*Bài 1,2(SGK/97): Gọi HS đọc yc BT1,2
- Mỗi tổ lập bảng tổng kết thuộc 1 chủ
điểm (phát bảng nhóm cho các nhóm-trên
phiếu có ghi yc)
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm hệ thống
hóa vốn từ tốt nhất
Chủ
điểm
Từ ngữ
Người ta
là hoa đất
-tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài
ba, tài đức,
-Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai,
-Những hđộng có lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập thể dục,
đi bộ, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí,
Vẻ đẹp
muôn
màu
-đẹp, đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, rực rỡ, lộng lẫy, tha thướt,
- thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, bộc trực, cương trực, chân thành, thẳng thắn,
- Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp
muôn màu, Những người quả cảm
- Lắng nghe
Thành ngữ, tục ngữ
- Người ta là hoa đất
-Nước lã mà vã nên hồ/
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
-Chuông mới kêu Đèn
có khêu mới tỏ -Khỏe như voi(như trâu, như beo)
-Nhanh như cắt(như gió, chớp, điện)
-Ăn được ngủ được là tiên, không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
Trang 10ngay thẳng, chân thực, chân tình,
- tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng
vĩ, hùng tráng,
- xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng,
Những
người
quả cảm
-gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, bạo ban, nhát gan, hèn nhát, hèn mạt, nhu nhược,
-tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm,
*Bài 3(SGK/97):
- Hdẫn: Ở từng chỗ trống, các em thử lần
lượt điền các từ cho sẵn để tạo ra cụm từ
có nghĩa
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập,
gọi HS lên bảng làm bài
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
a) Một người tài đức vẹn toàn
Nét chạm trổ tài hoa
Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng
trẻ.
b) Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
Một ngày đẹp trời
Những kỉ niệm đẹp đẽ
c) Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh
Dũng cảm nhận khuyết điểm
3/ Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc những thành ngữ, tục ngữ trên
- Về nhà tiếp tục luyện đọc để tiếp tục
kiểm tra
- Nhận xét tiết học
+ Mặt tươi như hoa + Đẹp người đẹp nết + Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp
- Trông mặt mà bắt cỗ lòng mới ngon
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
- HS đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT
- 3 HS lên bảng thực hiện (mỗi
HS 1 ý)
-Tiếng Việt Tiết 56: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Những người quả cảm.