- Am – xtơ – rông lại đoạt giải vô địch vòng đua nước Pháp … Anh đạt thành tích cao nhờ anh kiên trì luyện tập, có ý chí vượt qua mọi trở ngại khó khăn, … - Tin thời sự, giá cá thị trư[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: 23/3/2013 Giảng: Thứ hai 25/3/2013
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN:(Tiết 82+83)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo
2.Kĩ năng:Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con Kể lạiđược từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
3.Thái độ: Giáo dục HS cẩn thận chu đáo
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV cho HS chia đoạn trong bài
- GVHD ngắt, nghỉ câu văn dài trên
bảng phụ: Tiếng h«/ “Bắt đầu !”// vang
lên.// Các vận động viên rần rần chuyển
động.// Vòng tròn thứ hai…//
- GV sửa sai cho HS
* Giải nghĩa: nguyÖt quế, vận động
viên
- Đặt câu với từ chủ quan
- Tìm câu văn có hình ảnh nhân hóa
- HS theo dõi trong SGK
- HS nối tiếp đọc từng câu
- Ngựa con thua vì chủ quan
- Chị em nhà Hươu suốt ruột gặm lá
- HS đọc thầm theo N2
- Đại diện 4 nhóm đọc
- HS nhận xét chéo
- HS đọc đồng thanh Đ1
Trang 2- GV đọc mẫu lần 2.
HĐ2:Tìm hiểu bài:
- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi
SGK
Câu 1: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội
thi như thế nào ?
* Giải nghĩa: mải mê, vô đich.
Câu 2: Ngựa cha khuyên nhủ con điều
gì ?
+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như
thế nào?
- Ngựa con đã chạy như thế nào trong
hai vòng đua đầu tiên ?
Câu 3: Vì sao Ngựa con không đạt kết
quả trong hội thi ?
Câu 4: Ngựa con rút ra bài học gì ?
+ Câu chuyện cho ta biết điều gì ?
- GV chốt lại: gắn bảng phụ ND bài lên
bảng
- Giáo dục HS: Làm việc gì cũng phải cẩn
thận chu đáo
Tiết 2 HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1, hướng dẫn
- HDHS kể chuyện theo lời Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
con là như thế nào ?
-> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
bộ đồ đẹp
-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắclắm Nhất định con sẽ thắng
- Ngựa con đã dẫn đầu bằng những bướcsải dài khỏe khoắn
* 1HS khá nêu Vì ngựa con đã chuẩn bị cho hội thi không chu đáo…
- Đừng bao giờ chủ quan, dù đó là việc nhỏ nhất
* 1HS khá trả lời ND bài
- 2HS nêu lại ND bài
- HS chú ý lắng nghe – liên hệ bản thân
- HS chú ý nghe
- 1 em đọc lại đoạn văn
- Vài em thi đọc lại đoạn văn
- 3HS phân vai đọc lại câu chuyện
Trang 3- GV gọi HS kể chuyện
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố:
- Nêu ND chính của câu chuyện ?
BTTN: Ngựa con rút ra bài học gì ?
A Phải luyện tập nhiều hơn nữa
B Phải có mẹo để chạy không bị mất
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện
* 1HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.-> HS nhận xét
1.Kiến thức:Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
2.Kĩ năng: Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số
cầu HS điền dấu >, <, =
+ Vì sao em điền dấu < ?
Trang 4GV: Cỏc cỏch so sỏnh đều đỳng nhưng để
cho dễ khi so sỏnh 2 số TN với nhau ta có
thể so sỏnh về số cỏc chữ số của hai số đó
+ Khi so sỏnh 76200 > 76199 ta có thể viết
ngay dấu so sỏnh 76199 76200 được
khụng ?
HĐ 2: Thực hành.
Bài 1: > < = ?
- Yờu cầu HS làm bảng con
-> GV nhận xột sau mỗi lần giơ bảng
+ Qua BT1 giúp em nắm đợc ND kiến thức
3527 > 3519 86573 < 96573
- Củng cố về so sỏnh số
- 1HS nờu yờu cầu bài tập
- HS làm vào SGK theo nhóm 2
Trang 5- GV gọi HS đọc bài.
+ Qua BT3 giúp em nắm đợc ND kiến thức
gì ?
Bài 4:
- GV gợi ý – giao nhiệm vụ.
- Yờu cầu làm vào VBT
- GV nhận xột – chốt lại
- GV cho HS khá nêu miệng ý b
+ Qua BT4 giúp em nắm đợc ND kiến thức
* 1HS khá nêu miệng ý b
b Lớn đến bộ: 76 253; 65 372; 56 372; 56 327
1 Kiến thức: Nhớ được cỏch viết số có 5 chữ số, đặt tớnh đỳng kết quả Giải được
toỏn có lời văn bằng hai phộp tớnh
2 Kĩ năng: Biết ỏp dụng làm bài tập.
3 Thỏi độ: HS có ý thức tự giỏc, tớch cực học tập.
Trang 6Bài 3: Một đội công nhân đắp đường trong
4 ngày được 32 m Quãng đường dài 120m,
đội công nhân đó phải đắp bao nhiêu ngày ?
- Tóm tắt lên bảng
- Ôn lại bài học
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bảng con
a) 50 603b) 60 606 c) 49 750
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm bảng con
Đáp án: a) 7750 b) 7856 c) 5024 d) 8072
- Nhận xét
- Đọc bài toán, nêu giữ kiện
Nêu tóm tắt, nêu bước giải
- Làm bài vào vở theo nhóm
b) ?? = 75 : 3= 25 Ta có 75 : 25 = 3c) 6 chia 4 được 1 còn dư 2 20 chia 4được 5, viết 5 ở thương, dư 0 ? : 4= 1suy ra ? =4
Trang 7Giảng: Sáng thứ ba: 25/3/2013
TOÁN:(Tiết 137)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số Biết
so sánh các số Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tínhnhẩm)
2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập thành thạo.
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực học tập.
- GV gîi ý – giao nhiÖm vô.
- Số nào lớn nhất ? Số nào nhỏ nhất ?
- Cho HS đọc các số vừa điền
Trang 8+ Qua BT2 gióp em củng cố kiÕn thøc g× ?
+ Qua BT4 gióp em củng cố kiÕn thøc g× ?
Bài 5: Đặt tính rồi tính.
- GV gîi ý – giao nhiÖm vô.
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng con
+ Qua BT5 gióp em củng cố kiÕn thøc g× ?
- Củng cố về điền dấu (So sánh số)
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào bảng con
- HS cùng nhận xét
a
¿
¿ 3254 2473 + ¿ ❑❑ 5727
Trang 9CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi 2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày sạch Làm đúng bài tập 2a 3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GVđọc: quả dâu, rễ cây
+ ND đoạn viết nói lên điều gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
Vì sao ?
- GV nhận xét chốt lại
- Luyện viết tiếng khó.
- GV cho HS tìm những tiếng – từ khó
trong bài – GV dùng bút gạch chân
* Giải nghĩa: giành, nguyệt quế.
- GV đọc: giành, nguyệt quế
- GV thu bảng con nhận xét – sửa lỗi
Bài 2: (a) Điền vào chỗ trống l hay n?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS đổi vở soát lỗi
- HS chấm tay đôi với GV
- 1 HS nêu yêu cầu BT
Trang 10- GV cho HS khá nêu ý b.
+ Đặt 1 câu với từ hùng dũng ?
4 Củng cố:
- Nêu lại ND bài ?
+ BTTN: Tìm dấu nào để điền vào từ sau
- Về nhà học bài và làm bài tập trong VBT,
chuẩn bị bài sau
nâu sẫm - trời lạnh buốt - mình nó - chủ nó - từ xa lại.
* 1HS khá nêu lời giải ý b
b, tuổi – nở - đỏ - thẳng – vẻ - của – dũng – sĩ
- 1HS nêu
- HS chọn phương án: A
- HS lắng nghe
Soạn ngày: 23/3/2013 Giảng: Chiều thứ ba: 25/3/2013
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:(Tiết 55)
THÚ (Tiếp)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được ích lợi của thú đối với con người.
2.Kĩ năng: Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của
một số loài thú Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
3.Thái độ: Biết bảo vệ các loài thú rừng…
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà ? Nêu
HĐ 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Chỉ và nói tên…được quan sát.
Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú rừng
Trang 11trong SGK.
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận:
+ Kể tên các loại thú rừng em biết ?
+ Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng?
+ So sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng
GDHS: Biết chăm sóc, bảo vệ thú nhà Khi các
con thú đó ốm các em không được nghịch và tiếp
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn phân loại tranh ảnh về cácloài thú sưu tầm được
Trang 12- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
LUYỆN VIẾT : (Nghe – viết )
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi
2 Kĩ năng: HS viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ.( Không sai quá 5 lỗi chính tả ).Làm
1 Nghe viết : Cuộc chạy đua trong rừng
(từ Ngựa con dẫn đầu… đến cuối cùng
+ Những chữ nào cần viết hoa ? - Các chữ đầu câu
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào vào trong vở ? - Viết lùi vào 1 ô
- GV cho HS tìm những tiếng, từ khó
trong bài?
- HS tìm và nêu:
+ GV đọc cho HS viết bảng con các từ vừa
tìm được
- HS luyện viết vào bảng con
-> GV thu bảng con sửa sai cho HS - HS cùng nhận xét
HĐ 2: Luyện viết vở:
- GV đọc bài
-HS nhắc lại cách trình bày bài và tư thế ngồi viết
- HS nghe viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn và sửa sai cho HS
- GV đọc lại bài - HS đổi vở dùng bút chì soát lỗi
- GV chấm 3 – 4 bài -HS cùng chấm tay đôi với GV
- GV nhận xét bài viết - HS lắng nghe
- Hướng dẫn viết lại các từ HS thường mắc.
(viết sai chính tả, viết chưa đúng mẫu )
- Luyện viết lại xuống cuối bài
Trang 13- Tiết học hôm nay giúp em phân biệt
được những phụ âm nào ? ?
1 Kiến thức: HS biết nhẩm đúng, nhanh, sắp xếp dúng các số theo thứ tự từ bé đến
lớn tìm đúng số lớn và số bé Giải được toán có lời văn liên quan đến rút về đơn vị
Trang 14Các số đó được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là :
Bài 3: Một đội công nhân lắp được 420 m
đường dây điện trong 4 ngày Hỏi với mức làm
như thế thì trong 7 ngày lắp được bao nhiêu mét
đường dây điện, biết rằng số dây điện mắc trong
mỗi ngày là như nhau ?
- Nêu câu hỏi.
b) là: 18 237c) là: 100 000
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở theo nhóm 2
Bài làmMột ngày đội công nhân lắp được là:
420 : 4 = 105 ( m)Bảy ngày đội công nhân lắp đượclà:
105 x 7 = 735 ( m) Đáp số: 735 m
- Đọc yêu cầu
- Nghe gợi ý của cô giáo
- Suy nghĩ làm bài vào vở
Thứ tự điền:
a)17+ 14+ 6 <10 hoặc 17+14 – 6
<10b) 10 <7 + 14 – 6 < 36
- HS nêu
- Lớp theo dõi
Soạn ngày: 23/3/2013 Giảng: Thứ tư: 27/3/2013
TẬP ĐỌC:(Tiết 85)
CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất
vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh
Trang 15chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn vàhọc tốt hơn.
2.Kĩ năng:Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ * HSKG
bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm
3.Thái độ: HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức
khoẻ để vui hơn và học tốt hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: “Cuộc chạy đua trong rừng”
- GV cho HS chia khæ th¬ trong bài
- GVHD ngắt, nghỉ câu văn dài trên bảng
phụ:
Ngày đep lắm / bạn ¬i/
Nắng vàng trải khắp n¬i/
Chim ca trong bóng lá/
Ra sân/ ta cung ch¬i.//
- GV sửa sai cho HS
* Giải nghĩa: Quả cầu giấy.
- Chim ca trong bóng lá Tìm bộ phận trả
lời cho câu hỏi “ Làm gì ?
- Đọc từng khæ th¬ trong nhóm
- GV nhận xét – ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 2
H Đ2:Tìm hiểu bài:
- Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi SGK
- Thời tiết hôm đó đẹp như thế nào ?
- Giờ ra chơi các bạn rủ nhau ra sân làm
- HS quan sát tranh – trả lời ND tranh
- HS theo dõi trong SGK
- Thảo luận nhóm 2
- Nắng vàng….Chim ca trong bóng lá
- Ra sân …chơi
Trang 16chơi trò chơi gì cô cùng các em đi tìm
hiểu khổ thơ 2
Câu 1: Bài thơ tả hoạt động gì của HS ?
- Tìm những chi tiết cho thấy các bạn HS
chơi vui ?
+ Để biết xem các bạn đá cầu khéo như
thế nào cô cùng các em đi tìm hiểu khổ
- Trò chơi đá cầu cần mấy người trở lên ?
Cần phải sử dụng những bộ phận nào của
cơ thể để đá cầu ?
+ Để biết xem trò chơi đá cầu vui như thế
nào và có bổ ích hay không cô cùng các
em đi tìm hiểu khổ thơ 4
Câu 3: Em hiểu " Chơi vui học càng vui"
là thế nào ?
+ Giờ ra chơi các em thường chơi trò
chơi gì ? Sau khi chơi song em thấy tinh
thần như thế nào ?
GDHS: chơi các trò chơi bổ ích như đá
cầu, nhảy dây, …để có sức khoẻ để vui
hơn và học tốt hơn
+ Bài thơ cho ta biết điều gì ?
- GV chốt lại: gắn bảng phụ ND bài lên
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
BTTN: Những bộ phận nào của cơ thể
được sử dụng khi đá cầu ?
A Chân B Tay C Tất cả, trừ tay
- Để đá cầu hay các bạn phải nhìn thật tinh mắt, đá thật dẻo chân cố gắng để quả cầu bay trên sân không để rơi xuống đất
- …từ hai ngừi trở lên Bộ phận chân, đùi, đầu, ngực, vai ( trừ tay)
-> Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thầnthoải mái, tình cảm bạn bè thêm gắn bó,học tập sẽ tốt hơn
- Chon đọc khổ thơ yêu thích
- HS đọc theo dãy, nhóm, bàn
- 3HS thi đọc thuộc
- HS nhận xét b¹n
- HS nªu - liªn hÖ
- HS chọn phương án: C
Trang 171.Kiến thức: Hiểu nội dung bài đọc và biết chọn phương ỏn đỳng.
2.Kĩ năng: Biết đọc phõn biệt lời dẫn chuyện và lời cỏc nhõn vật.
3.Thỏi độ: Yờu thớch mụn học.
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 Hs đọc bài “ Rước đốn ụng sao”
-Nhận xột, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 GTB: ghi đầu bài.
3.2 Phỏt triển bài:
1 Đọc đoạn 2 của câu chuyện (cột A) theo lời chỉ dẫn
cách đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân
vật (cột B) :
Ngựa Cha thấy thế, bảo :
Con trai à, con phải đến
(2) Lời Ngựa Cha : âu yếm, ân cần
(3) Lời Ngựa Con : tự tin, ngúng nguẩy
2. Viết cõu trả lời cho cõu hỏi sau : Em rỳt ra
được điều gỡ từ cõu chuyện ?
- Đọc yờu cầu
- Làm bài vào vở
Trang 184 Củng cố:
- Tiết học hôm nay giúp em nắm được nội dung gì ?
5 Dặn dò
- Đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Không bao giờ nên chủquan, dù là việc nhỏ nhất./Làm việc gì cũng cần cẩnthận, chu đáo…)
- GV gợi ý – giao nhiệm vụ
- Số liền sau hơn số liền trước mấy đơn
Trang 19chuẩn bị bài sau.
- 1HS nêu yêu cầu bài tập Nêu cách tìmthành phần của từng ý
- HS thực hiện trên phiếu N2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS phân tích bài toán
Củng cố về giải bài toán có liên quan rút về đơn vị
1HS nêu yêu cầu
Trang 20LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 28)
NHÂN HOÁ: ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ
LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU HỎI, CHẤM THAN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được
tác dụng của nhân hoá
2.Kĩ năng:Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi để làm gì ? Đặt đúng dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu
3.Thái độ: HS có hứng thú trong học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
-> GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Giải nghĩa: bèo lục bình.
+ Qua BT1 giúp em nắm được kiến thức
+ Đáp án: Bèo lục bình tự xưng là tôi.
Xe lu tự xưng thân mật là tớ khi vềmình Cách xưng hô ấy làm cho ta cócảm giác bèo lục bình và xe lu giốngnhư 1 người bạn gần gũi đang nóichuyện cùng ta
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo N5.1 nhóm làm bảngphụ
- Đại diện nhóm trình bày
c Ngày mai, muông thú…thi chạy đểchọn con vật nhanh nhất
Trang 21+ Qua BT2 giúp em nắm được kiến thức
gì ?
Bài 3: Em chọi dấu chấm…trong
chuyện vui sau:
- Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Để
chuẩn bị bài sau
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe – ghi nhớ
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 28)
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết1)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
2.Kĩ năng:Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô
nhiễm Biết thực hiện tiết kiện nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
3.Thái độ: HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và ô nhiễm
2 Kiểm tra bài cũ:
Nếu không có nước, cuộc sống con
người sẽ như thế nào ?
- GV nhận xét- Chấm điểm
- HS h¸t
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét