æn ®Þnh tæ chøc: KiÓm tra sÜ sè häc sinh. Giíi thiÖu bµi, ghi b¶ng.. Khen nh÷ng em ®äc tèt.. Giíi thiÖu bµi, ghi b¶ng.. Giíi thiÖu bµi, ghi b¶ng. - Häc sinh trao ®æi theo cÆp. - Mét sè e[r]
Trang 1Tuần 3Soạn ngày 8 tháng 9 năm 2012 Giảng thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012
tiết 1 Chào cờ Hoạt động chung
_
Tiết 2 Tập đọc Lòng dân (Tiết 1)
- HS Khá: Đọc diễn cảm đoạn kịch theo vai thể hiện đợc tính cách nhân vật
- ( Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)
3 Thái độ:
- Giáo dục HS thêm yêu tổ quốc
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng pnụ viết đoạn hớng dẫn HS luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc thuộc lòng những khổ thơ mình thíc trong bài thơ “Sắc màu em yêu” + câu hỏi
tui, thằng này là con)
+ Đoạn 2: Lời cai (chồng chì à … Ngồi
xuống! … Rục rịch tao bắn)
+ Đoạn 3: Phần còn lại:
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh những nhân vật trong vở kịch
Trang 2- Giáo viên kết hợp sửa lỗi + chú giải - Ba, bốn tốp học sinh đọc nối tiếp
nhau từng đoạn của màn kịch
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc lại đoạn kịch
- Giáo viên hớng dẫn một tốp học sinh
đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân
vai: 5 học sinh
Theo 5 vai (dì Năm, An, chú cán bộ,
lính, cai) học sinh thứ 6 làm ngời dẫn
chuyện
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Học sinh thảo luận nội dung theo 4 câu hỏi sgk
+ Chú bị bọn giặc rợt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm
+ Đa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm
…
nh chú là chồng
- Tuỳ học sinh lựa chọn
* Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
Trang 3Bµi 3: ChuyÓn c¸c hçn sè sau thµnh
- Häc sinh lµm nhãm, vµo b¶ng nhãm
- §¹i diÖn c¸c nhãm g¾nn b¶ng, tr×nh bµy
Trang 4- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
3.1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2 Giảng bài mới.
a) Hoạt động 1: Làm việc với sgk.
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Một số em trình bày trớc lớp
* Giáo viên kết luận: Phụ nữ có thai cần:
+ ăn uống đủ chất, đủ lợng Không nên dùng các chất kích thích, thuốc lá …+ Tránh lao động nặng tránh tiếp xúc với chất độc hại
+ Đi khám thai định kì 3 tháng 1 lần Tiêm Vacxin phòng bệnh
b) Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành
? Mọi ngời trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai
- Học sinh quan sát hình 5, 6, 7 nêu nộidung từng hình
- Cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
- Một vài em nêu ý kiến
* Giáo viên kết luận: - Chuẩn bị cho trẻ trào đời là trách nhiệm của mọi ngời trong gia đình đặc biệt là ngời bố
- Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và trong khi mang thai giúp thai nhi khoẻ mạnh sinh trởng và phát triển tốt
c) Hoạt động 3: Đóng vai.
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
câu hỏi trang 13 sgk
? Gặp phụ nữ có thai có sách nặng hoặc
đi trên cùng một chuyến ô tô mà không
có chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp
đỡ
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Trình diễn trớc lớp (1 nhóm) các nhóm khác nhận xét rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
4 Củng cố
- Giaó dục ý thức tôn trong và giúp đỡ phụ nữ có thai
* Phụ nữ có thai nên tranhs làm việc gì dới đây?
a ăn uống đủ chất, đủ lợng
b Nghỉ ngơi nhiều hơn
c lao động nặng, tiếp xúc với các chất độc hại
Trang 5- Giáo viên nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
_
Tiết 5 Lịch sử Cuộc phản công ở kinh thành huế
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong sgk, bảng phụ ghi câu hỏi học tập
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những đề nghị chủ yếu canh tân đất nớc của Nguyền Trờng Tộ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2 Giảng bài.
a) Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên trình bày 1 số nét chính về tình
hình nớc ta sau khi chiều đình nhà Nguyễn
kí với Pháp hiệp ớc Pa-tơ-nốt …
- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập cho học
sinh
? Phân biệt điểm khác nhau về chủ chơng
của phái chủ chiếm và phái chủ hoà trong
- Học sinh theo dõi giáo viên giảng
- Các nhóm thảo luận các nhiệm vụ học tập
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Phái chủ hoà chủ trơng hoà với Pháp, phải chủ chiến chủ chơng chống
Pháp
+ Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến
Trang 6+ Tờng thuật lại diễn biến theo: Thời gian, hành động của Pháp, tinh thần quyết tâm chống Pháp của phái chủ chiến.
+ Điều này thể hiện lòng yêu nớc của một bộ phận quan lại trong chiều đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh chống Pháp
- Giáo viên nhấn mạnh thêm:
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đa vua Hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng núi Quảng Trị Tại căn cứ kháng chiến … một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (kết hợp
sử dụng bản đồ)
d) Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài
- Giáo viên đặt câu hỏi thêm cho học sinh vận dụng vào thực tế
4 Củng cố
Tôn Thất Thuyết thuộc phái nào?
a Phái chủ hoà b Phái chủ chiến
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Soạn ngày 9 tháng 9 năm 2012 Giảng thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
- Xếp đợc từ ngữ cho trớc về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1) , - -
đặt đợc câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm đợc (BT3)
Trang 71 ổn định: HS hát
2 Bài cũ:
- Đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thơng
(Ngời buôn bán nhỏ)
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 2: Giảm tải
Bài 3:
1 Vì sao ngời Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
2 Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
- Giáo yêu cầu HS làm vào VBT
3 Đặt câu với mỗi từ tìm đợc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh trao đổi làm bài vào VBT theo cặp
- Đại diện 1 số cặp trình bày
- Cả lớp chữa bài vào vở bài tập
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy
c) Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm.d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ s.g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm lại câu truyện “Con rồng cháu tiên” rồi trả lời câu hỏi
- Ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết chuyển :
- Phân số thành phân số thập phân
Trang 83.1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2 Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Chuyển các phân số sau thành
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2 Chuyển các hỗn số sau thành
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 4: Giáo viên hớng dẫn học sinh
làm mẫu ( Bảng lớp)
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho học sinh trao đổi cặp đôi tìm cách làm hợp lý nhất, làm ra nháp
- 2 Học sinh trình bày bài trên bảng.14
44 100 75
300=
75:3 300:3=
46 1000
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Hs nhắc lại cách chuyển hỗn số thànhphân số
- HS nêu yêu cầu của bài
- Lớp thảo luận nhóm vào bảng nhóm
a 1 dm = 1
10 m b 1g =
1 1000
kg
3 dm = 3
10 m 8g =
8 1000
kg 9dm = 9
10 m 25g =
25 1000
Trang 95m 7dm = 5m + 7
10 m = 5
7
10 m
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 5: Học sinh làm bài vào vở.( HS
m+ 1m 53cm = 1m + 53
100 m = 1
53 100
m
- HS đọc BT5 làm vào vở+ 3m 27cm = 300m + 27cm = 327cm+ 3m 27cm = 3m + 27
100 m = 3
27 100
m+ 3m 27cm = 30dm + 2dm + 7cm = 32dm + 7
10 dm : 327
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài và làm bài tập 2
Soạn ngày 10 tháng 9 năm 2012 Giảng thứ t ngày 12 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Tọ̃p đọc LềNG DÂN (Tiếp)
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa vở kịch:
- Ca ngợi mẹ con dỡ Năm dũng cảm, mưu trớ lừa giặc, cứu cỏn bộ cỏch mạng.Trảe lời được cõu hỏi 1, 2, 3
2 Kĩ năng: Đọc đỳng ngữ điệu cỏc cõu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phự hợp tớnh cỏch nhõn vật và tỡnh huống trong đoạn kịch
Trang 10- HS Khá Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai, thể hiện được tính cách của nhân vật
3 Thái độ:
- Giáo dục cho Hs có tấp lòng yêu nước, biết hy sinh vì nghĩa lớn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc phân vai phần đầu vở kịch: Lòng dân
3 Dạy bài mới:
3 1 Giới thiệu bài:
3 2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Giáo viên lưu ý học sinh đọc
đúng các từ địa phương (tía, mầy,
hổng, chỉ, nè …)
- Giáo viên có thể chia đoạn để
luyện đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm
- Những chi tiết nào cho thấy dì
Năm ứng xử rất thông minh?
- Vì sao vở kịch được đặt tên là
“Lòng dân”
Nội dung chính
- Một học sinh khá, giỏi đọc phần tiếp theo
vở kịch
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc từng đoạn phần tiếp theo vở kịch
- HS đọc theo cập
- 1 HS đọc cả bài
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng … cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết má nói theo
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng Người dân tin yêu cáchmạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng
Trang 11c) Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học
sinh đọc diễn cảm 1 đoạn kịch
theo cách phân vai
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp
học sinh đọc phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
* Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
Luyện đọc theo top 6 HS
- Học sinh đọc phân vai
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung vở kịch
- Giáo dục tinh thần yêu nước, sôngs vì nghĩa cho HS
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, nhữ từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trongy bài văn miêu tả
2 Kĩ năng: Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
3 GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ, bút dạ ( BT2)
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 2 giờ trước
Trang 12- Giáo viên cùng học sinh nhận xét Chốt
lại lời giải
+ Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp
đến
+ Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
+ Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con
vật, bầu trời trong và sau trận mưa
+ Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào?
- Giáo viên nhấn mạnh, củng cố bài 1
3.3 Bài 2: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
- Giáo viên phát bảng phụ, bút dạ cho 2
đến 3 em khá giỏi
- Giáo viên chấm những dàn ý tốt
- Giáo viên nhận xét bổ xung một bài mẫu
- Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào
- Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Mây: Lặng, đặc xịt, lổm ngổm
…+ Gió: Thổi giật, thổi mát lạnh …+ Tiếng mưa: Lúc đầu lẹt đẹt …+ Hạt mưa: Những giọt nước lăn.+ Trong mưa: Lá đào … con gà, …+ Sau trận mưa: …
+ Mắt, tai, làn da (xúc giác, mũi)
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Mỗi học sinh tự lập dàn ý vào vở,
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Cho Hs biết thiên nhiên rất đẹp, chúng ta cần bào vệ, gìn giữ cho ngày đẹp hơn
5 Dặn dò:- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa.
TiÕt 3 Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ phân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó.( bài 1: ý a,b; bài 2: a,b ;bài 4 : 3 số đo: 1,2,3 ; bài 5 )
Trang 13II Đồ dùng dạy học:
3.1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
3.2 Giảng bài mới.
- Giáo viên hướng d n h c sinh t l m các b i t p r i ch a b i.ẫ ọ ự à à ậ ồ ữ à
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3: Khoanh vàp chữ cái trức ý
đúng: HS khá, giỏi( miệng)
Bài 4:
- Giáo viên gọi học sinh lên
chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh tự làm vào nháp rồi chữa bài
90
15190
817010
99
1410
35610
32
15
16255
2-8
5
40
1440
30-444
310
11
6
26
5-346
5-2
13
- Học sinh tính nhẩm rồi chữa bài theo mẫu sgk
8dm 9cm = 8dm + 10
9
dm = 10
98
dm7m 3dm = 7m + 10
3
m = 10
37
m12cm 5mm =12cm + 10
5
cm = 10
512
Trang 14ĐC anh dạy
Tiết 5 Chính tả
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chép vần các tiếng trong 2 dòng thơ đã cho vào mô hình
- Gọi học sinh lên bảng điền vần và
dấu thanh vào mô hình
- Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh nhớ - viết
- Còn lại soát lỗi cho nhau
- Đọc yêu cầu bài:
- Học sinh nối tiếp nhau lên điền vần
Âmcuối
Em yêu
…
eyê
…
mu
…
Trang 15Bài 3:
? Dựa vào mô hình hãy đa ra kết luận
về dấu thanh?
- Giáo viên đa ra kết luận đúng?
- Đọc yêu cầu bài
- Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt bên dới, các dấu khác đặttrên)
- Dạy học sinh một số bài hát truyền thống của đội
- Giáo dục tới học sinh thực hiện đúng mọi nề nếp của trờng - Đội
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung sinh hoạt theo chủ điểm: “Truyền thống nhà trờng
- Một số bài hát của Đội: Em yêu trờng em Nh có Bác Hồ trong ngày vui
+ Thực hiện xếp hàng ra vào lớp tốt ta phải làm gì? (Xếp hàng nhanh nhẹn, ngay ngắn thẳng hàng)
Giáo viên nhận xét đánh giá + Hát bài “Em yêu trờng em”
- Giáo viên bắt điệu cho học sinh ôn lại bài hát
- Yêu cầu hát đầu giờ những bài hát về quê hơng, mái trờng, thầy cô, bạn bè…
- Các em có thuộc các bài hát về chủ đề này không?
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trớc cả hát
4 Củng cố và dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại tên chủ điểm sinh hoạt
Trang 16Nhắc lại một số nội qui để học sinh khắc sâu.
Bắt điệu cho cả lớp hát bài “Nh có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng”
Nhận xét giờ sinh hoạt
_
Soạn ngày 11 tháng 9 năm 2012 Giảng thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Vở bài tập tiếng việt 5
III Các hoat động dạy- học.
-HS thảo luận , phát biểu ý kiến để đi
đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hơng
-5 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào
-HS làm bài vào vở
Trang 17tuyên dơng ngời viết đợc đoạn văn
miêu tả màu sắc hay nhất, sử dụng đợc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên chữa bài BT5 tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy
- HS nêu yêu cầu BT
- Lớp tự làm bài, chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- Lớp thảo luận nhóm 4 vào bảng nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 18*Bài 3: Viết các số đo độ dài (theo
- Cá nhân nêu yêu cầu
- Lớp thảo luận nhóm vào bảng nhóm
- HS đọc yêu cầu Quan sát hình vẽ
- Lớp làm bài vào nháp Cá nhân trả lời miệng kết quả từng phần
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:
40 50 = 2000 (m2)Diện tích đát làm nhà:
10 20 = 200 (m2)Diện tích đào ao :
20 20 = 400 (m2)Diện tích phần đất còn lại:
2000 – 200 – 400 = 1400 (m2)
_
Tiết 3 Khoa học
Bài 6 : Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Trang 19II Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ 1,2,3 trang 14, SGK
- Bảng nhóm, bút dạ
- HS su tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định: Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ :
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi về nội dung bài 5
- 3 HS lần lợt tả lời các câu hỏi :
3 Bài mới
3.1 giới thiệu bài: Các em đã đợc
tìm hiểu các giai đoạn phát triển của
thai nhi trong bụng mẹ Vởy, từ khi
đ-ợc sinh ra, cơ thể chúng ta phát triển
nh thế nào? Qua mhững giai đoạn
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp em trả
lời đợc câu hỏi đó
3.2 Hoạt động 1: Su tầm và giới thiệu tranh ảnh
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của
HS
- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh
mà mình mang đến lớp Gợi ý: Đây là
ai? ảnh chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã
biết làm gì hoặc có những hoạt động
đáng yêu nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS
giới thiệu hay, giọng rõ ràng
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên trong tổ
- 5-7 HS tiếp nối nhau giới thiệubức ảnh mà mình mang đến lớp
Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- GV giới thiệu: Để tìm hiểu các
giai đoạn lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
đọc thông tin và quan sát tranh sau đó
thảo luận và viết tên lứa tuổi ứng với
mỗi tranh và ô thông tin vào một bảng
nhóm
- HS tiến hành chơi trong nhóm, ghikết quả của nhóm mình vào bảngnhóm và nộp cho GV