Kiến thức: Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất 2 góc đối đỉnh, 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc, tổng các góc củ[r]
Trang 1CHUONG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Ngày soan: 13/8/2012
Ngày giảng: /8/2012Lớp 7A /8/2012 Lớp 7B
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh
- Nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (20 phút)
GV cho HS vẽ hai đường thẳng
xy và x’y’ cắt nhau tại O GV
viết kí hiệu góc và giới thiệu O
a) xOyvà x'Oy' là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của
-HS phát biểu định nghĩa
-HS giải thích như định nghĩa
a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi
I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.H
Hình 1
Trang 2cạnh Oy’.
b) x'Oy và xOy' là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của
cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối
của cạnh Oy’
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
là hai góc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành haicặp góc đối đỉnh
Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15 phút)
GV yêu cầu HS làn?3: xem
câu a, b GV cho HS hoạt động
nhóm trong 5’ và gọi đại diện
nhóm trình bày
-GV: Hai góc bằng nhau có đối
đỉnh không?
a) O 1 = O 3 = 32ob) O 2 = O 4 = 148oc) Dự đoán: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS: chưa chắc đã đối đỉnh
II) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hoạt đông 3: Củng cố (8 phút)
- Xem hình 1.a, b, c, d, e Hỏi
cặp góc nào đối đỉnh? Cặp góc
nào không đối đỉnh? Vì sao?
Hoạt đông 4: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, làm 3, 4 SGK/82
- Chuẩn bị bài luyên tập
Ngày soan: 13/8/2012
Ngày giảng: /8/2012 /8/2012 /8/2012
Trang 32.Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?3.Bài mới
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập (35 phút)Bài 5 SGK /82:
Vì BC là tia đối của BC’
BA là tia đối của BA’
=>A'BC' đối đỉnh với ABC
=>A'BC' = ABC = 560
Bài 6 SGK /83:
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau
sao cho trong các góc tạo
Trang 5- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)
GV yêu cầu: Vẽ hai đường
gọi là hai đường thẳng
Vì xOy = x'Oy' (hai góc đối đỉnh)
Trang 6vuông góc => định nghĩa hai
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (15 phút)
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua
(Hình 6 SGK/85)Tính chất:
Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
GV yêu cầu HS: Vẽ AB Gọi
I là trung điểm của AB Vẽ
xy qua I và xyAB
->GV giới thiệu: xy là
đường trung trực của AB
=>GV gọi HS phát biểu định
III) Đường trung trực của đoạn thẳng:
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
A, B đối xứng nhau qua xyHoạt động 4: Củng cố (8 phút)
Bài 11: GV cho HS xem
Trang 72.Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
- Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạng thẳng
3.Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập (35 phút)
Bài 17 SGK/87:
-GV hướng dẫn HS đối với
hình a, kéo dài đường thẳng a’
Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B
Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C
GV cho HS làm vào tập và
nhắc lại các dụng cụ sử dụng
cho bài này
Bài 18:
Trang 8=> d, d’ là trung trực của
AB, BC
TH2: A, B ,C không thẳng hàng
Trang 9a) Hai cặp góc so le trong:
A4 và B 2; A 3 và B 1
b) Bốn cặp góc đồng vị:
I) Góc so le trong Góc đồng vị:
a
b c
B
A
4 3 2 1
4 3
2 1
- A 1 và B 3; A 4 và B 2 được gọi là hai góc so le trong
- A 1 và B 1; A 2 và B 2; A 3 và
B3; A 4 và B 4 được gọi là hai góc đồng vị
Trang 10c) Hãy viết tên ba cặp góc
đồng vị còn lại với số đo của
nên A 1 = 1800 – A 4 =
1350-Vì B 3 kề bù với B 2
=> B 3 + B 2 = 1800
=> B 3 = 1350
=> A 1 = B 3 = 1350b) Tính A 2, B 4:-Vì A 2 đối đỉnh A 4; B 4
đối đỉnh B 2
=> A 2 = 450; B 4 = B 2 =
450c) Bốn cặp góc đồng vị
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 3: Củng cố (10 phút)Bài 21 SGK/89
GV cho HS xem hình HS xem hình và đứng tại
chỗ đọc
a) IPO và góc POR là một cặp góc sole trong b) góc OPI và góc TNO là mộtcặp góc đồng vị
c) góc PIO và góc NTO là mộtcặp góc đồng vị
d) góc OPR và góc POI là mộtcặp góc sole trong
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Học bài, làm bài 22, 23 SGK
Trang 11
- Học sinh nhận biết hai đường thẳng song song, ký hiệu hai đường thẳng song song
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”
2.Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Nêu tính chất của hai góc sole trong bằng nhau ?
3.Bài mới.
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6 (6 phút)Nhắc lại định nghĩa hai đt
song song
Hai đt phân biệt không cắt
nhau thì song song
Hai đt song song là hai đtkhông có điểm chung
- Hai đt phân biệt thìhoặc cắt nhau, hoặcsong song
Trang 12Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đt song song (15 phút)
Làm bài tập ?1
Dùng thước kiểm tra xem
hai đt ở hình 17a và 17b có
song song ?
Qua bài tập 1, hãy nêu dấu
hiệu nhận biết hai đt song
song?
- Tính chất này được thừa
nhận, không chứng minh
Nếu hai góc sole ngoài bằng
nhau thì hai đt đó có song
Dùng thước thẳng kiểm tra
và nêu nhận xét
Hs phát biểu dấu hiệu :Nếu hai góc sole trong bằng nhau thì hai đt đó song song
Nếu hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song
KH : a // b.
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song (15 phút)Làm bài tập ?2
Dựa vào dấu hiệu nhận biết
hai đt song song, em hãy
Hs dựng theo hướng dẫn của Gv
3 Vẽ hai đường thẳng song song :
a/ Dựng hai góc sole trong bằng nhau:
b
a
a
b/ Dựng hai góc đồng vị bằng nhau :
Hoạt động 3: Củng cố (4 phút)
- Nhắc lại dấu hiệu nhận biết
hai đt song song
- Làm bài tập áp dụng số 24
Hs trả lời
Hs đứng tại chỗ trả lời BT 24
Trang 13còn thời gian làm tiếp bt 25 /
91
a) (a//b)b) (thì a và b song song với nhau)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- giờ sau luyện tập
- Biết sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng song song
- Rèn luyện kĩ năng làm quen cách chứng minh hai đường thẳng song song
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke, SGK, thuộc các kiến thức trong bài trước
III Tiến trình tiết dạy học
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt song song ?
- Vẽ đt a đi qua điểm M và song song với đt b ?
có góc 60
Nhìn hình vẽ và trả lời : Hai đt Ax và By song song vì hai góc xAB và yBA bằng nhau ở vị trí sole
Bài 1 :
B y
x A
Ta có : Ax // By vì : xAB = yBA = 120 ở vị trísole trong
Trang 14Bài 2 :
Gv nêu đề bài
Đề bài cho điều gì ?
Yêu cầu điều gì ?
Gv gợi ý dựa vào dấu hiệu
nhận biết hai đt song song
= a ở vị trí sole trong
Trên tia Ax, xác định điểm D : AD = BC
Vẽ được hai đoạn cùng song song với BC và bằng BC
Hs hoạt động nhóm,suy nghĩ tìm cách dựng
Các nhóm nêu cách dựng
- Theo cách dựng hai góc sole trong bằng nhau
- Theo cách dựng hai góc đồng vị bằng nhau
Hoạt động 2: Củng cố (3 phút)
- Thế nào là hai đường thẳng
song song, dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song?
Hs trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài,làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”
Trang 152 Kĩ năng:
- Biết sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng song song
- Rèn luyện kĩ năng làm quen cách tính : cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc còn lại
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút
GV gọi đại diện nhóm trả
lời Cho điểm nhóm nào
xuất sắc nhất Nhận xét: Hai góc sole
Trang 16- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL.
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke, SGK, thuộc các kiến thức trong bài trước
III Tiến trình tiết dạy học :
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit
Cho a//b Hãy nêu các
nhắc lại tính chất của hai
đường thẳng song song
Vì a//b nên:
ABC = CED (sole trong)
BAC = CDE(sole trong)
BCA= DCE (đối đỉnh)
Bài 38 SGK/95:
GV treo bảng phụ bài 38
Tiếp tục gọi HS nhắc lại
tính chất của hai đường
thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết hai đường
Bài 38 SGK/95:
Biết d//d’ thì suy ra: Biết:
Trang 17a) Hai góc sole trong bằngnhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau
a) A 4 = B 2 hoặcb) A 2 = B 2 hoặcc) A 1 + B 2 = 1800thì suy ra d//d’
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà:
a) Hai góc sole trong bằngnhau Hoặc b) Hai góc đồng vị bằng nhau Hoặc c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau Thì hai đường thẳng đó song song với nhau
=> B 1 = 300
Hoạt động 2 Củng cố (3 phút)
- Nhắc lại tiên đề Ơ-Clit,
tính chất của hai đường
thẳng song song
HSTL
.Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm
- Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”
Ngày soạn: 15/9/2012
Ngày giảng: / 9/ 2012 lớp 7A / 9/ 2012 lớp 7B
Trang 18Tiết 10: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
- Tập suy luận -> tư duy
II Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke,thước đo góc, SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ.(không)
3.B i m iài mới ới
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song (15 phút)
GV gọi HS vẽ ca, và bc
sau đó cho HS nhận xét về a
và b, giải thích
-> Hai đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với đường
1 Quan hệ giữa tính vuông
góc với tính song song.
1 Tính chất 1: SGK/96
2 Tính chất 2: SGK/96
GT ac
KL a) nếu bc => a//bb) nếu a//b => bc
Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song (15 phút)
Trang 19- Chúng // với nhau.
- Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau; cùng với đường thẳng thứ ba
thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
- Nếu ac và bc thì a// b.
- Nếu a// b và ca thì cb
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập còn lại và các bài tập ở phần luyện tập
Trang 202 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng
lí thuyết vào bài tập cụ thể
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc, SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- Vẽ ca; bc Hỏi a//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời
- Vẽ ca; b//a Hỏi ca? Vì sao? Phát biểu bằng lời
- Vẽ a//b; c//a Hỏi c//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời
Gv nhận xét, đánh giá
3.B i m iài mới ới
Hoạt động 1: Luyện tập.(32phút) Bài 46 SGK/98:
=>D +C =1800 (2 góc trong cùng phía)
=>D = 500
Trang 21Do b AB => B =90.
Bài tập:
a/ Tính góc B ?
Ta có : a // b
a AB => b AB
Do b AB => B = 90
b/ Tính số đo góc D ?
Ta có : a // b
=> D + C = 180( trong cùng phía )
Mà C = 130 => D =50
Hoạt động 2: Củng cố (3')
- GV yêu cầu HS phát biểu
quan hệ giữa tính vuông góc và
- Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
- Biết thế nào là chứng minh một định lí
- Biết đưa một định lí về dạng nếu- thì
Trang 221 GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng.
2 HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc, SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra )
3.B i m iài mới ới
Hoạt động 1: Định lí (20 phút)
GV giới thiệu định lí như
trong SGK và yêu cầu HS
làm ?1:
Ba tính chất ở Đ6 là ba định
lí Em hãy phát biểu lại ba
định lí đó GV giới thiệu giả
thiết và kết luận của định lí
sau đó yêu cầu HS làm ?2
KL: Chúng song song với nhau
?2a) GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng // với một đường thẳng thứ ba
KL: Chúng song song với nhau
dùng lập luận để từ giả thiết
suy ra kết luận và cho HS
Trang 231
2.1800 = 900Hoạt động 3:Củng cố (10 phút)
- GV nhắc lại cấu trúc của
b) GT: nếu song songKL: thì bằng nhau
Trang 24- Tập dần kĩ năng chứng minh định lí.
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc, SGK
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ.(7 phút)
- Thế nào là định lí? Định lí gồm những phần nào? Thế nào là chứng minh định lí?
- Giả thiết là gì? Kết Luận là gì?
3.B i m iài mới ới
đ ng th ng song song thì ường thẳng ẳng
nó c ng vuông góc v i ũng vuông góc với ới
Trang 25O4 = O 2
Baì 53 SGK/102:
Cho định lý: “Nếu hai đường
thẳng xx’ và yy’cắt nhau tại
- Nhắc lại khái niệm định lí,
biết đâu là GT, KL của định
4) x'Oy'= xOy (vì hai góc đối đỉnh)5) x'Oy' = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) y'Ox = x'Oy (hai góc đối đỉnh)
7) y'Ox = 900 (căn cứ vào 6 và 3)Hoạt động 2 Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Xem lại các bài tập đã làm, tập chứng minh các định lí khác
- Xem lại từ bài 1 -> 6; Bài tập 54 -> 56 SGK/102
- Tiết sau ôn tập chương
Trang 26- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song.
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc cẩn thận trong vẽ hình
II.Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc, SGK
II Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (không)
3.B i m iài mới ới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết (14')Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai góc
Câu 4: Phát biểu định nghĩa đường
trung trực củamột đoạn thẳng
Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song
Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về
đường thẳng song song
Câu 7: Phát biểu tính chất (định lí)
của hai đường thẳng song song
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu
GV ghi tóm tắt lên bảng
HS phát biểu và ghidưới dạng kí hiệu
d: đường trung trực của AB
Hoạt động 2: Luyện tập (29 phút)
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc:
d3d4; d3d5; d3d7;
d1d8; d1d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7;
d8//d2
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc:
d3d4; d3d5; d3d7;
d1d8; d1d2b) Bốn cặp đường thẳngsong song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//
d2Bài 55 SGK/103:
Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d
và đi qua M, đi qua N
Bài 55 SGK/103: Bài 55 SGK/103:
Trang 27b) Các đường thẳng song song e đi
qua M, đi qua N
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ đường
thẳng đi qua một điểm và song song
hay vuông góc với đường thẳng đã
=> O 1 = 380b//c
=> O 2 + B 1 = 1800(hai góc trong cùng phía)
=> O 2 = 480Vậy: x =O 1+O 2
=> O 2 + B 1 = 1800 (hai góc trong cùng phía)
=> O 2 = 480Vậy: x =O 1+O 2
=380+480
x = 860
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm
- Làm các bài tập còn lại giờ sau ôn tập tiếp
Trang 28- Có thái độ nghiêm túc cẩn thận trong vẽ hình.
II.Chuẩn bị:
1 GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng
2 HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc, SGK
II Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (không)
3.B i m iài mới ới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết (12')Yêu cầu HS phát biểu, vẽ hình và
ghi GT, KL dưới dạng kí hiệu
Câu 8: Phát biểu định lí về hai
đường thẳng phân biệt cùng song
song với một đường thẳng thứ ba
Câu 9: Phát biểu định lí về hai
đường thẳng phân biệt cùng vuông
góc với đường thẳng thứ ba
Câu 10: Phát biểu định lí về một
đường thẳng vuông góc với một
trong hai đường thẳng song song
HS phát biểu và ghidưới dạng kí hiệu
Câu 8
GT ac và bc
KL a// b
Câu 9Câu 10
Hoạt động 2: Luyện tập (31 phút)
Bài 58 SGK/104:
Tính số đo x trong hình 40 Hãy giải
thích vì sao tính được như vậy
Ta có: ac, bc
=> a//b (hai dt cùng vuông góc dt thứ ba)
=> A + B = 1800 (2 góc trong cùng phía)
=> G2 = D (đồng vị)
=>G2 = 1100
Bài 59 SGK/104:
1) d’//d’’(gt) => C = E1(sole trong)
=>E1 = 600 vì C= 6002) d’//d’’=> G2 = D (đồng vị) =>G2 = 1100
Trang 293) Tớnh G3: Vỡ G2 +
G3 = 1800 (kề bự) =>
G3 = 7004) Tớnh D4: 5) Tớnh A5: dựa vào d//d’’
6) Tớnh B6: dựa vào d//d’’
3) Vỡ G2 + G3 = 1800 (kề bự) => G3 = 700
4) D4 = D (đối đỉnh) =>
D4 = 11005) d//d’’=> A5 = E1 (đồngvị) => A5 = 600
6) d//d’’=> B6 = G3(đồng vị) => B6 = 700
Cũn thời gian cho hs làm tiếp
Bài 60 SGK/104:
Hóy phỏt biểu định lớ được diễn tả
bằng cỏc hỡnh vẽ sau, rồi viết giả
thiết, kết luận của định lớ
a) b,
2 Hs lên bảng làm bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà(1 phút)
- Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm
- Làm các bài tập còn lại, Ôn tập tiết sau kiểm tra
Hóy vẽ gúc xAB và gúc ABy so le với nhau và cú số đo bằng 600 Hỏi tia Ax và tia By
cú song song với nhau khụng
Cõu 3: (3 điểm)
Em hóy phỏt biểu định lớ về quan hệ hai đường thẳng cựng vuụng gúc với đường thẳng thứ ba Vẽ hỡnh ghi giả thiết , kết luận