GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh HS: lắng nghe và ghi bài Tin học là một ngành khoa học về tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin trên máy tính điện tử theo một chương trình đã được đị
Trang 1Tiết: 1 Ngày soạn:……….
Bài 1: GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
I Mục đích:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề;
- Biết được nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề;
- Biết các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môI trường trong nghề;
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của giáo viên: giáo án
- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến môn học
III Tiến trình các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp
- Điểm danh học sinh vắng
2- Bài mới:
GV giới thiệu một số khái niệm nghề nghiệp
1.Lao động và việc làm
- Con người bằng sức mạnh vật chất và tinh thần của mình làm ra
những giá trị vật chất và giá trị tinh thần để tồn tại và phát triển
LĐSX
- Những công việc, hình thức lao động cụ thể việc làm
2.Chuyên môn và nghề
_ Chuyên môn là một lĩnh vực LĐSX hẹp , chuyên sâu
- Nghề là nhóm những chuyên môn gần nhau, một nghề bao gồm
nhiều chuyên môn
3.Nghề hiểu một cách đầy đủ
- Là một hình thức LĐSX nào đó gắn bó lâu dài với công việc
chuyên môn, với trình độ kĩ năng kĩ xảo nhất định, nhờ quá trình
đào tạo, rèn luyện thực tế không chỉ đơn thuần là một phương thức
kiếm sống mà là một hoạt động mang lại cho con ngời niềm vui
hạnh phúc, sự thoả mãn, nguồn cảm hứng và sáng tạo, ý nghĩa cuộc
sống, điều kiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách nhờ thế xác
định được vị thế XH của mỗi con người, góp phần xây dựng và
phát triển xã hội
HS lắng nghe
GV: Cùng với sự tiến bộ vượt bậc, trong vòng vài chục năm trở lại
đây, cuôc cách mạng công nghệ thông tin đã thâm nhập vào mọi
I Các khái niệm về nghề nghiệp
1.Lao động và việc làm
- Con người bằng sức mạnh vật chất và tinh thần của mình làm ra những giátrị vật chất và giá trị tinh thần để tồn tại và phát triểnLĐSX
2.Chuyên môn và nghề _ Chuyên môn là một lĩnh vực LĐSX hẹp , chuyên sâu
- Nghề là nhóm những chuyên môn gần nhau ,mộtnghề bao gồm nhiều chuyên môn
3.Nghề hiểu một cách đầy đủ
- Là một hình thức LĐSX nào đó gắn bó lâu dài với
Trang 2lĩnh vực đời sống xã hội của con người Hiện nay trên phạm vi toàn
cầu, các công cụ của công nghệ thông tin đã dần thay thế các công
cụ truyền thống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh
vực như: khoa học, kỹ thuật, kinh tế , giáo dục, chính trị,…
GV: Trước đây công tác văn phòng được làm một cách thủ công do
đó phải làm việc vất vả, mất nhiều thời gian mà hiệu quả không
cao
-Máy tính điện tử ra đời đã tạo ra một cách thức làm việc hoàn toàn
mới trong hoạt động văn phòng giúp cho hàng núi công việc của
văn phòng trở nên đơn giản và có hiệu quả cao
-Máy tính nối mạng cho phép sử dụng chung tài nguyên, mở ra khả
năng hợp tác và truy cập kho thông tin khổng lồ của nhân loại
GV nói qua nghề nghiệp xác định vị thế trong xã hội
-Vị thế xã hội là chỗ đứng trong xã hội với cương vị cụ thể của cá
nhân
- Sự cống hiến bằng lao động nghề nghiệp là một điều kiện để con
người xác lập được vị thế xã hội
-Không gắn mình vào cuộc sống xã hội, không tham gia vào được
cụ thể vào hoạt động xã hội, con người không xác định được vị thế
XH của mỗi con người
- Không phải có nghề là có vị thế XH ngay mà phải giao lưu, mở
rộng tri thức, kĩ thuật mới, công nghệ mới, luôn nâng cao chất
l-ượng …, dần dần xác định được vị thế xã hội của con mình
- Có rất nhiều nghề, nếu ta có trách nhiệm trong nghề nghiệp, thúc
đẩy nghề nghiệp đi lên thì đều có được vị thế xã công dân của mình
- Những người không lao động trong nghề thì không có vị thế công
dân hoặc có thì vị thế tầm thường
- Vị thế xã hội là biểu hiện về sự cụ thể của sự tự khẳng định nhân
cách chỗ đứng bản thân mình trong cộng đồng xã hội
- Trong XH hiện đại nghề có ý nghĩa hết sức lớn lao đối vói sự phát
triển của con người
- Có nghề trong tay mỗi ngời phải phấn đấu để đạt tới đỉnh cao của
tay nghề, để tăng uy tín nghề nghiệp vị thế xã hội sẽ được khẳng
II Nghề nghiệp xác định
vị thế trong xã hội.
- Vị thế xã hội là chỗ đứngtrong xã hội với cương vị
cụ thể của cá nhân
- Vị thế xã hội là biểu hiện
về sự cụ thể của sự tự khẳng định nhân cách chỗ đứng bản thân mình trong cộng đồng xã hội
4- Củng cố kiến thức:
- Cho biết một số khái niệm về nghề nghiệp
- Nghề nghiệp xác định vị thế như thế nào trong xã hội
5- Dặn dò:
- Học sinh cần nắm những khái niệm
Trang 3Tiết: 2 Ngày soạn:……….
Bài 1: GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
- HS yêu thích môn học, có ý thức vận dụng vào thực tiễn
- Hình thành tác phong công nghiệp, làm việc kiên trì, khoa học
- Có ý thức tìm hiểu nghề
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án
- Chuẩn bị của học sinh : Vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến môn học
III Tiến trình các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp, Kiểm tra sỉ số
2- Bài mới:
Trong bài học này phần trọng tâm của chúng ta là : Tìm hiểu
về vai trò, vị trí của nghề tin học văn phong
Đây cũng là vấn đề tôi sễ đưa ra để chúng ta cùng nhau
Các nhóm sẽ thảo luận sau đó nhóm trưởng sẽ thay mặt
nhóm đưa ra ý kiến chung
GV nhận xét và đưa ra kết luận
Kết luận:
Vai trò, vị trí của nghề tin học văn phòng đã cải thiện
đáng kể cho những người làm việc văn phòng, tăng hiệu suất
lao động và chất lượng công việc của họ, đáp ứng những yêu
cầu ngày càng cao của xã hội
Nó không chỉ giúp cho con người vượt qua những khoảng
cách về địa lý, thoát khỏi một phần ràng buộc về thời gian và
giảm bớt đáng kể chi phí hoạt động của văn phòng mà còn
trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn và tất nhiên đem lại hiệu
quả cao hơn nhiều so với trước đây
Tin học văn phòng còn là công cụ không thể thiếu được
I Vai trò của tin học trong đời sống và xã hội.
Vai trò, vị trí của nghề tin học văn phòng đã cải thiện đáng
kể cho những người làm việc văn phòng, tăng hiệu suất lao động và chất lượng công việc của họ, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Nó không chỉ giúp cho con người vượt qua những khoảng cách về địa lý mà còn trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn và tất nhiên đem lại hiệu quả cao hơn nhiều so với trước đây
Trang 4trong các cơ quan, tổ chức mà còn rất hữu ích ngay cả với
công việc của cá nhân và gia đình
GV cho ghi bài
Sau đây tôi sẽ giới sẽ giới thiệu chương trình và phương
+ Có thể soạn thảo, trình bày và in văn bản
+ lập được các bảng tính và thực hiện được các thao tác
phục vụ cho công tác văn phòng
+ Sử dụng được một số thiết bị dùng chung trên mạng
trước khi thực hành các em cần chuẩn bị kỹ bài thực
hành để tận dụng thời gian sử dụng máy và tập chung
tốt nhất để hoàn thành bài tập
Và phần cuối cùng đó là : An toàn vệ sinh lao động
Mục tiêu:
- Bảo vệ sức khoẻ người lao động
- Nâng cao hiệu quả công việc
- Tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Hãy nêu một số nguyên tắc an toàn tối thiểu cần tuân
thủ trong nghề tin học văn phòng?
Gọi hs lên trả lời
Gọi hs khác lên bổ sung
+ Chức năng và các ứng dụng và các phần mềm word
và excel;
+ Những kiến thức cơ sở về mạng máy tính
+ HS sử dụng được máy tính, giao tiếp với máy thôngqua hđh
+ Có thể soạn thảo, trình bày
và in văn bản
+ lập được các bảng tính và thực hiện được các thao tác phục vụ cho công tác văn phòng
+ Sử dụng được một số thiết
bị dùng chung trên mạng
4- Củng cố kiến thức:
- Thế nào là tin học?
- So sánh những điểm giống nhau giữa máy tính và con người
5- Dặn dò: - Học sinh cần nắm những khái niệm
Trang 5Tiết: 3 Ngày soạn:……….
Bài 2: NHẬP MÔN TIN HỌC CÁC KHÁI NIỆM VỀ TIN HỌC, THÔNG TIN, DỮ LIỆU,
HỆ ĐIỀU HÀNH, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được khái niệm ban đầu về thông tin
Biết được thông tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người
2 Kỹ năng
Nhận biết được thông tin
Biết được nhiệm vụ chính của tin học
3 Thái độ
Tạo cảm giác hưng phấn và thích thú cho học sinh và cho học sinh biết học môn học này để làm
gì và mục đích học môn học này để làm gì?
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước bài 2 “Nhập môn tin học”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Hàng ngày,trên ti vi, sách báo, các em được nghe nhắc đến rất nhiều
những cụm từ như xã hội thông tin , xa lộ thông tin, bùng nổ thông tin Các em cũng đã chứng kiến sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin và thừa hưởng biết bao thành tựu mà nó đem lại Vậy thông tin và tin học là gì, chúng ta cùng khám phá trong bài học hôm nay
b Nội dung
Hoạt động 1: Tin học là gì?
Mục tiêu: Biết được khái niệm về tin học, sự ra đời và quá trình phát triển của ngành Tin học.
Hoạt động cá nhân:
GV: Thực tế cho thấy Tin học là nghành ra đời
chưa được bao lâu nhưng những thành quả mà nó
mang lại cho con người thì vô cùng lớn lao
GV: Em hãy cho biết do đâu mà Tin học được hình
thành và sự phát triển của nó như thế nào?
HS: trả lời
Do thành tựu khoa học phát triển mạnh, nhu cầu
khai thác tài nguyên thông tin, sử dụng máy tính
điện tử ngày càng cao nên Tin học phát triển thành
một nghành khoa học có nội dung, mục tiêu,
1 Tin học là gì?
Trang 6phương pháp nghiên cứu riêng và được ứng dụng
rộng rãi trong các lĩnh vực của xã hội loài người.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe
GV: Máy tính có những vai trò, đặc tính ưu việt gì
mà được chọn làm công cụ lao động nền văn minh
thông tin?
HS: trả lời
* Vai trò: Máy tính ra đời và xuất hiện khắp nơi để
hỗ trợ cho con người rất nhiều lĩnh vực khác nhau.
* Đặc tính:
- Máy tính có thể làm việc không mệt mỏi.
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, chính xác, lưu trữ
được nhiều thông tin.
- Các máy tính có thể liên kết thành mạng máy
tính.
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, giá thành rẻ.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe
GV: Em hãy cho biết Tin học là gì?
HS: trả lời
Tin học là một ngành khoa học về tổ chức, lưu trữ
và xử lý thông tin trên máy tính điện tử theo một
chương trình đã được định trước.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
Tin học là một ngành khoa học về tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin trên máy tính điện tử theo một chương trình đã được định trước.
Hoạt động 2: Thông tin là gì?
Mục tiêu: Biết được khái niệm về thông tin và một số thông tin mà con người cảm nhận được.
Hoạt động cá nhân:
GV: Hàng ngày em tiếp nhận thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau như các bài báo, bản tin trên
truyền hình,
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài
phát thanh cho em biết gì?
HS: trả lời
Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài
phát thanh cho em biết tin tức về tình hình tời sự
2 Thông tin là gì?
Trang 7trong nước và trên thế giới.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em gì?
HS: trả lời
Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em cách đi đến
một nơi cụ thể nào đó.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
HS: trả lời
Tiếng trống trường báo hiệu cho em giờ ra chơi
hay vào lớp,…
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Em hãy cho biết thông tin là gì?
HS: trả lời
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về
thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện …) và về chính
con người.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Giới thiệu mô hình của quá trình xử lý thông
Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng
dãy bit gồm hai kí hiệu 0 và 1
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe
GV: Em hãy cho biết dữ liệu là gì?
HS: trả lời
Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện …) và về chính con người.
- Dữ liệu là thông tin được lưu giữ trong máy tính.
4 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 2 “Nhập môn tin học”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8Tiết: 4 Ngày soạn:……….
Bài 2: NHẬP MÔN TIN HỌC (tt) CÁC KHÁI NIỆM VỀ TIN HỌC, THÔNG TIN, DỮ LIỆU,
HỆ ĐIỀU HÀNH, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được vai trò quan trọng của hệ điều hành trong máy tính
Giúp học sinh có cái nhìn ban đầu về hệ điều hành và nắm được nhiệm vụ chính của hệ điềuhành
Biết được khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm
2 Kỹ năng
Học sinh nhận biết hệ điều hành là phần mềm đầu tiên được cài trong máy tính
Biết phân biệt thế nào là phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống
3 Thái độ
Nhận thức được sự cần thiết của hệ điều hành để điều khiển máy tính
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩnxác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài 2 “Nhập môn tin học”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày, mọi hoạt động được diễn ra theo một trật tự
và có tổ chức, có bộ máy điều hành chỉ đạo mọi hoạt động, và bộ máy đó gọi là hệ điều hành Vậy tại sao những tổ chức, những đơn vị tập thể đó cần có bộ máy điều hành và hệ điều hành đóng vai trò như thế nào Bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu.
b Nội dung
Hoạt động 1: Phần mềm và phân loại phần mềm.
Mục tiêu: Biết được khái niệm và vai trò của phần mềm.
Hoạt động cá nhân:
GV: Để máy tính có thể hoạt động được thì chúng
phải có các phần mềm hỗ trợ Vậy phần mềm là
gì?
HS: trả lời.
Phần mềm là một chương trình máy tính.
1 Phần mềm và phân loại phần mềm
Trang 9GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài.
GV: Phần mềm được chia thành mấy loại? Đó là
những loại nào?
HS: trả lời
Gồm 2 loại:
- Phần mềm hệ thống
- Phần mềm ứng dụng
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài.
GV: Phần mềm ứng dụng là gì?
HS: trả lời
Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng
những yêu cầu ứng dụng cụ thể.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài.
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về phần mềm ứng
dụng?
HS: trả lời
Phần mềm soạn thảo, phần mềm đồ họa, phần
mềm ứng dụng trên Internet,…
GV: Phần mềm hệ thống là gì?
HS: trả lời
Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức
việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của
máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp
nhàng và chính xác.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài.
GV: Phần mềm hệ thống nào được đánh giá là
quan trọng nhất?
HS: trả lời
Đó là hệ điều hành
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Phần mềm là một chương trình máy tính.
- Phần mềm gồm 2 loại:
+ Phần mềm hệ thống + Phần mềm ứng dụng
- Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể.
- Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác.
Hoạt động 2: Hệ điều hành là gì?
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được khái niệm hệ điều hành và nhiệm vụ chính của hệ điều hành.
Trang 10GV: Em hãy cho biết hệ điều hành có phải là một
thiết bị lắp rắp vào máy tính không?
HS: trả lời
Hệ điều hành không phải là một thiết bị được lắp
ráp trong máy tính.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Hệ điều hành là gì?
HS: trả lời
Hệ điều hành là một chương trình máy tính
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Em hãy nêu tên một số hệ điều hành mà em
biết?
HS: trả lời
Hệ điều hành Linux, Unix, Window Phổ biến nhất
là hệ điều hành Windows.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Hệ điều hành nào được sử dụng phổ biến
nhất hiện nay?
HS: trả lời
Hệ điều hành được sử dụng phổ biến nhất là hệ
điều hành Windows.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Để tránh xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao
thông trên đường phố thì phải có hệ thống điều
khiển Đó là hệ thống nào?
HS: trả lời
Phải có hệ thống đèn tín hiệu hoặc cảnh sát giao
thông để phân chia làn đường, điều khiển giao
thông.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Theo em, trong máy tính có xảy ra hiện tượng
tranh chấp tài nguyên hay không?
HS: trả lời
Có
GV: Vậy, đối với máy tính cần phải có một hệ
thống điều khiển, phối hợp toàn bộ hoạt động của
các tài nguyên, phân chia tài nguyên cho các phần
mềm hoạt động một cách nhịp nhàng , hiệu quả
Đó là hệ thống nào?
- Hệ điều hành là một chương trình máy tính.
- Hệ điều hành được sử dụng phổ biến nhất là hệ điều hành Windows của hãng Microsoft.
Trang 11HS: trả lời
Đó là hệ điều hành
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Nhiệm vụ của hệ điều hành trong máy tính là
gì?
HS: trả lời
- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các
chương trình máy tính.
- Tổ chức và quản lí thông tin trong máy tính
- Cung cấp giao diện người dùng.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài - Nhiệm vụ của hệ điều hành trong máy tính
là:
+ Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.
+ Tổ chức và quản lí thông tin trong máy tính + Cung cấp giao diện người dùng.
4 Củng cố
Câu 1: Hệ điều hành là gì? Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm?
Câu 2: Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm, kể tên và nêu chức năng của chúng?
5 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 2 “Nhập môn tin học”.
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Tiết: 5 Ngày soạn:……….
Bài 2: NHẬP MÔN TIN HỌC (tt) CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được máy tính là một công cụ xử lý thông tin
Biết được sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
Giúp học sinh nắm được chức năng của các thiết bị ngoại vi
2 Kỹ năng
Biết phân biệt thế nào là thiết bị nhập, thiết bị xuất
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài 2 “Nhập môn tin học”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước, các em đã thấy rõ chức năng quan trọng của hệ điều hành
trong máy tính Vậy, những bộ phận nào cấu thành nên máy tính? Chức năng của chúng ra sao? Các em sẽ tìm ra được câu trả lời qua bài học hôm nay.
b Nội dung
Hoạt động 1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Mục tiêu: Biết được cấu trúc chung của máy tính điện tử và thành phần chính của máy tính.
Hoạt động cá nhân:
GV: Tất cả các máy tính đều được xây dựng trên
cơ sở một cấu trúc cơ bản chung do nhà toán học
Von Neumann đưa ra
GV: Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm các
khối chức năng nào?
Trang 13GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài - Cấu trúc cơ bản chung của một máy tính
gồm:
+ Bộ xử lí trung tâm + Thiết bị vào và thiết bị ra + Bộ nhớ
Hoạt động 2: Các thiết bị ngoại vi
Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thế nào là thiết bị nhập, thiết bị xuất.
Hoạt động cá nhân:
GV: Em hãy cho biết chức năng của thiết bị vào/ra
là gì?
HS: trả lời
Giúp máy tính trao đổi thơng tin với bên ngồi, đảm
nhận việc giao tiếp với người sử dụng
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Em hãy cho biết thiết bị vào/ra chia thành
mấy loại và đó là những loại nào?
HS: trả lời
Gồm 2 loại:
- Thiết bị nhập dữ liệu
- Thiết bị xuất dữ liệu
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về thiết bị nhập dữ
liệu và thiết bị xuất dữ liệu?
HS: trả lời
- Thiết bị nhập: Bàn phím, chuột, máy quét,….
- Thiết bị xuất: Màn hình, loa, máy in,…
2 Thiết bị ngoại vi
Chức năng: Giúp máy tính trao đổi thơng tin với bên ngồi, đảm nhận việc giao tiếp với người sử dụng
Phân loại: Gồm 2 loại + Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím, chuột,
….
+ Thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in,
…
4 Củng cố
Câu 1 Cấu trúc cơ bản chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào?
Câu 2: Hãy nêu một số thiết bị nhập và thiết bị xuất?
5 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 2 “Nhập môn tin học”.
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14Tiết: 6 Ngày soạn:……….
Bài 2: NHẬP MÔN TIN HỌC (tt) NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY TÍNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được máy tính là một công cụ xử lý thông tin
Giúp học sinh nắm được mô hình của quá trình hoạt động ba bước
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài 2 “Nhập môn tin học”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Trong tiết học trước chúng ta đã được học về cấu trúc chung của máy tính,
các thành phần của máy tính như: bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, thiết bị vào ra,… Để hiểu được máy tính hoạt động và xử lí như thế nào thì hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu
b Nội dung
Hoạt động 1: Mô hình quá trình ba bước
Mục tiêu: Biết cách tách các thông tin thành mô hình quá trình ba bước.
Hoạt động cá nhân:
GV: Từ bài học đầu tiên chúng ta đã biết rằng
hoạt động thông tin là một hoạt động diễn ra
thường xuyên và tất yếu trong cuộc sống
GV: Trong hoạt động thông tin, thành phần nào là
quan trọng nhất?
HS: trả lời
Xử lý thông tin là quan trọng nhất.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Yêu cầu học sinh vẽ mô hình quá trình xử lý
thông tin
HS: trả lời
1 Mô hình quá trình ba bước
Trang 15Thông tin vào Xử lý Thông tin ra.
GV: Dựa vào mô hình của quá trình xử lý thông
tin, yêu cầu học sinh vẽ mô hình quá trình ba bước
Hoạt động 2: Máy tính là một công cụ xử lí thông tin
Mục tiêu: Biết được máy tính là một công cụ xử lí thông tin thông qua mô hình quá trình ba bước
Hoạt động cá nhân:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát mô hình hoạt động
ba bước của máy tính
HS: quan sát.
GV: Dựa vào mô hình trên, thiết bị nào là thiết bị
vào (nhập), thiết bị nào là thiết bị ra (xuất)?
HS: trả lời.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Giảng giải mô hình hoạt động ba bước của
máy
GV: Hãy nêu quá trình xử lí thông tin trong máy
tính được tiến hành cụ thể như thế nào?
HS: trả lời.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
2 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin
Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình.
4 Củng cố
Câu 1: Quá trình xử lí thông tin trong máy tính được tiến hành như thế nào?
Câu 1: Mô hình quá trình ba bước là:
A Nhập Lưu trữ Xử lý
B Nhập Xử lý Xuất
C Lưu trữ Xử lý Xuất
5 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước bài thực hành 1 “Làm quen với máy vi tính”
RÚT KINH NGHIỆM
Nhập Xử lí Xuất (Input) (Output)
Trang 16Tiết: 7 Ngày soạn:……….
Bài thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được một số thành phần cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
Làm quen với bàn phím và chuột
2 Kỹ năng
Biết cách bật và tắt máy tính
Biết các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước bài thực hành 1 “Làm quen với một số thiết bị máy tính”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Phân biệt các bộ phận của máy tính điện tử
Mục tiêu: Biết được các bộ phận cấu thành nên một máy tính hoàn chỉnh
Hoạt động cá nhân:
GV: Em hãy cho biết thiết bị vào/ra gồm có mấy
loại? Đó là những loại nào?
HS: trả lời
Gồm 2 loại:
- Thiết bị nhập dữ liệu
- Thiết bị xuất dữ liệu
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về thiết bị nhập dữ
liệu?
HS: trả lời.
Bàn phím, chuột, máy quét,….
1 Phân biệt các bộ phận của máy tính điện tử
a Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về quá trình xử lý thông tin trong
máy tính Vậy những bộ phận nào cấu thành nên một máy tính điện tử và cách thức hoạt động của máy tính ra sao thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b Nội dung
Trang 17GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Giải thích rõ hơn về chức năng của 2 thiết bị
nhập dữ liệu này
HS: lắng nghe
GV: Giới thiệu phần thân máy gồm bộ xử lí
(CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về thiết bị xuất dữ
liệu?
HS: trả lời.
màn hình, máy in, loa
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Giới thiệu về các thiết bị xuất dữ liệu và cho
học sinh nhận biết các thiết bị đó
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về các thiết bị lưu
trữ dữ liệu
HS: trả lời
Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang flash (USB)
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Cho học sinh nhận biết các thiết bị lưu trữ dữ
liệu
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Em hãy cho biết các bộ phận nào để cấu
thành một máy tính hoàn chỉnh?
HS: trả lời.
Màn hình, bàn phím, chuột, thân máy tính
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Giới thiệu mô hình về một máy tính hoàn
Các thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in, loa, ổ đĩa CD/DVD,….
Các thiết bị lưu trữ dữ liêu: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang flash (USB)…
4 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước phần tiếp theo của bài thực hành 1 “Làm quen với một số thiết bị máy tính”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18Tiết: 8 Ngày soạn:……….
Bài thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH (tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được một số thành phần cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
Làm quen với bàn phím và chuột
2 Kỹ năng
Biết cách bật và tắt máy tính
Biết các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài thực hành 1 “Làm quen với một số thiết bị máy tính”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bật/tắt máy tính và làm quen với bàn phím và chuột.
Mục tiêu: Biết cách thao tác bật/tắt máy tính và nhận biết chuột và bàn phím
Hoạt động cá nhân:
GV: Giới thiệu cho học sinh cách khởi động của
một máy tính điện tử
HS: lắng nghe
GV: Thực hiện thao tác khởi động máy tính.
HS: quan sát giáo viên thực hiện thao tác.
GV: Để khởi động máy tính em thực hiện như thế
nào?
HS: trả lời
Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy
tính
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
2 Bật/tắt máy tính và làm quen với bàn phím và chuột
a Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về quá trình xử lý thông tin trong
máy tính Vậy những bộ phận nào cấu thành nên một máy tính điện tử và cách thức hoạt động của máy tính ra sao thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b Nội dung
Trang 19HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện thao tác bật máy
tính lên (GV theo dõi và hướng dẫn)
HS: thực hiện thao tác
GV: Sau khi khởi động máy tính xong ta tiến hành
nhập dữ liệu vào từ bàn phím và di chuyển chuột
để thấy sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột
GV: Cho học sinh làm quen với chuột và bàn
phím
GV: Sau khi khởi động máy tính và thực hiện các
thao tác nhập dữ liệu vào từ bàn phím xong, ta
muốn tắt máy tính thì làm như thế nào?
GV: Giới thiệu cho học sinh cách tắt máy tính.
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Thực hiện thao tác tắt máy tính.
HS: quan sát giáo viên thực hiện thao tác
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện thao tác tắt máy
tính
HS: thực hiện thao tác
GV: Nhận xét về việc thực hiện thao tác của học
sinh
GV: Để tắt máy tính em thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy chuột vào
Turn off Computer
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
Bật máy tính: bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy tính
Tắt máy tính: Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy chuột vào Turn off Computer
4 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước bài 3 “Biểu diễn dữ liệu trong tin học”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20Tiết: 9 Ngày soạn:……….
Bài 3: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG TIN HỌC ĐƠN VỊ TRONG TIN HỌC – BIỂU DIỄN NHỊ PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được máy tính là một công cụ xử lý thông tin
Giúp học sinh nắm được đơn vị chính dùng để đo dung lương bộ nhớ là byte
Biết cách biểu diễn nhị phân trong máy tính
2 Kỹ năng
Biết cách đổi đơn vị trong tin học
Biết các thao tác cơ bản để biểu diễn nhị phân trong tin học
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước bài 3 “Biểu diễn dữ liệu trong tin học”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đơn vị trong tin học
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được đơn vị chính dùng để đo dung lượng bộ nhớ và cách đổi đơn vị.
Hoạt động cá nhân:
GV: Bộ nhớ là nơi lưu các chương trình và dữ liệu.
GV: Em hãy cho biết bộ nhớ chia thành mấy loại
và có chức năng gì?
HS: trả lời
Gồm 2 loại:
+ Bộ nhớ trong: dùng để lưu trữ tạm thời chương
trình và dữ liệu
+ Bộ nhớ ngoài: dùng để lưu trữ lâu dài các
chương trình và dữ liệu
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
1 Đơn vị trong tin học
a Giới thiệu bài mới: Ở các tiết trước, các em đã thấy rõ được khả năng, sức mạnh của máy tính, lý
giải được tại sao máy tính lại được coi là công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người trong các hoạt động thông tin Vậy, đơn vị chính dùng để đo dung lượng bộ nhớ là gì thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b Nội dung
Trang 21HS: lắng nghe
GV: Em hãy cho biết để đo độ dài, khối lượng ta
dùng đơn vị gì?
HS: trả lời
Km, m, cm, kg, g, tấn, tạ, yến
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Em hãy cho trong máy tính để đo dung lượng
nhớ người ta dùng đơn vị gì?
HS: trả lời
Đơn vị là byte
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Giới thiệu cách đổi một số đơn vị đo trong
máy tính
HS: lắng nghe
- Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là byte (1 byte gồm 8 bit)
Hoạt động 1: Biểu diễn nhị phân
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách biểu diễn nhị phân trong máy tính.
Hoạt động cá nhân:
GV: Để máy tính có thể trợ giúp con người trong
hoạt động thông tin, thông tin cần được biểu diễn
dưới dạng phù hợp
GV: Thông tin trong máy tính được biểu diễn như
thế nào?
HS: trả lời
Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng
dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) gồm hai kí hiệu 0
và 1.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Đưa ra một số ví dụ về cách biểu diễn dưới
dạng dãy bít
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Bộ mã chuẩn ASCII được sử dụng để làm gì?
HS: trả lời
Để trao đổi thông tin trong máy tính người ta dùng
bộ mã chuẩn ASCII là bộ mã chuẩn của Hoa Kỳ.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
2 Biểu diễn nhị phân
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng dãy bít (còn gọi là dãy nhị phân) gồm hai
kí hiệu 0 và 1.
Trang 22HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Chức năng của bộ mã ASCII là gì?
HS: trả lời
Bộ mã chuẩn ASCII dùng để sắp xếp được 256 (2 8 )
trạng thái khác nhau nên biểu diễn được 256 ký tự
khác nhau.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Đưa ra một số ví dụ về cách chuyển một ký
tự sang mã nhị phân
HS: lắng nghe và quan sát
- Để trao đổi thông tin trong máy tính người ta dùng bộ mã chuẩn ASCII là bộ mã chuẩn của Hoa Kỳ.
- Bộ mã chuẩn ASCII dùng để sắp xếp được
256 (2 8 ) trạng thái khác nhau nên biểu diễn được 256 ký tự khác nhau.
4 Củng cố
Câu 1: Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là gì?
Câu 2 : Bộ mã chuẩn ASCII được sử dụng để làm gì?
5 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước phần tiếp theo của bài 3 “Biểu diễn dữ liệu trong tin học”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23Tiết: 1 0 Ngày soạn:……….
Bài 3: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG TIN HỌC (tt) CHUYỂN ĐỔI GIỮA HỆ NHỊ PHÂN VÀ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được máy tính là một công cụ xử lý thông tin
Giúp học sinh nắm được cách chuyển đổi giữa hệ nhị phân và thập phân
2 Kỹ năng
Biết các thao tác cơ bản để chuyển đổi giữa hệ nhị phân và thập phân
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy và bảng phụ.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài 3 “Biểu diễn dữ liệu trong tin học”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân.
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách biến đổi một số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân.
Hoạt động cá nhân:
GV: Hệ thập phân gồm mấy cơ số?
HS: trả lời
Gồm 10 cơ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Hệ nhị phân gồm mấy cơ số?
HS: trả lời
Gồm 2 cơ số: 0 và 1
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Để đổi một số từ hệ thập phân sang hệ nhị
phân em chia số đó cho mấy?
HS: trả lời
Chia cho 2
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
1 Đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
a Giới thiệu bài mới: Ở các tiết trước, các em đã được tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy
tính Vậy làm thế nào để chuyển đổi một số từ hệ nhị phân sang thập phân và ngược lại ta thực hiện như thế nào thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b Nội dung
Trang 24GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn học sinh cách đổi
số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Để đổi một số từ hệ thập phân sang hệ nhị
phân em thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
Lần lượt chia số đó cho 2 đến khi thương số bằng 0.
Kết quả là dãy số dư trong phép chia viết theo thứ
tự ngược lại.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh đổi những số sau sang hệ
nhị phân: 53, 75, 120, 225, 301
HS: thực hiện
GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh khắc phục
những lỗi sai khi biến đổi biểu diễn số
Lần lượt chia số đó cho 2 đến khi thương số bằng 0 Kết quả là dãy số dư trong phép chia viết theo thứ tự ngược lại.
Hoạt động 2: Đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân.
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách biến đổi một số từ hệ nhị phân sang hệ thập phân.
Hoạt động cá nhân:
GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn học sinh cách đổi
từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Để đổi một số từ hệ nhị phân sang hệ thập
phân em thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
Mỗi kí số được gán cho một số nguyên gọi là hạng
vị của nó Hạng vị được tính từ ký số bên phải sang
trái, bắt đầu là hạng vị 0, 1, 2, 3, ……
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh đổi những số sau sang hệ
nhị phân: 1001, 10011, 1000111, 11110111,
10000011
HS: thực hiện
GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh khắc phục
2 Đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
Mỗi kí số được gán cho một số nguyên gọi là hạng vị của nó Hạng vị được tính từ ký số bên phải sang trái, bắt đầu là hạng vị 0, 1, 2, 3, ……
Trang 25những lỗi sai khi biến đổi biểu diễn số.
Hoạt động 3: Đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân và ngược lại
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách biến đổi một số từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân.
Hoạt động cá nhân:
GV: Hệ thập lục phân gồm mấy cơ số?
HS: trả lời
Gồm 16 cơ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D,
E, F trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với các
giá trị 10, 11, 12, 13, 14, 15 của hệ thập phân
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn học sinh cách đổi
từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Để đổi một số từ hệ nhị phân sang hệ thập lục
phân em thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
Nhóm lần lượt 4 bít từ phải sang trái, sau đó thay
thế các nhóm 4 bít bằng giá trị tương ứng với hệ
thập lục phân
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh đổi những số sau sang hệ
nhị phân: 11110111, 10000011, 1011011001,
1001110011
HS: thực hiện
GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh khắc phục
những lỗi sai khi biến đổi biểu diễn số
GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn học sinh cách đổi
từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Để đổi một số từ hệ thập lục phân sang hệ nhị
phân em thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
Thay mỗi kí số ở hệ 16 thành nhóm 4 ký số ở hệ nhị
phân.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
HS: lắng nghe và ghi bài
3 Đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân và ngược lại
a) Đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân
Nhóm lần lượt 4 bít từ phải sang trái, sau đó thay thế các nhóm 4 bít bằng giá trị tương ứng với hệ thập lục phân
b) Đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân
Thay mỗi kí số ở hệ 16 thành nhóm 4 ký số ở
Trang 26GV: Yêu cầu học sinh đổi những số sau sang hệ
nhị phân: 2D9, FF, 25A, AB5, FAB
HS: thực hiện
GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh khắc phục
những lỗi sai khi biến đổi biểu diễn số
Về nhà học bài cũ
Xem trước bài 4 “Hệ điều hành Windows”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27Tiết: 11 Ngày soạn:……….
Bài 4: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS KHÁI NIỆM TỆP TIN, THƯ MỤC, CÂY THƯ MỤC, ĐƯỜNG DẪN,…
- Nhận thức được sự cần thiết của hệ điều hành để tổ chức thông tin trong máy tính
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy.
HS: Xem trước bài 4 “Hệ điều hành Windows”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tệp tin
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được hình thức tổ chức thông tin của hệ điều hành trong máy tính và
nắm được khái niệm tệp tin
Hoạt động cá nhân:
GV: Một lớp học thường được chia thành mấy tổ?
HS: trả lời
Gồm 4 tổ
GV: nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Các tổ là các thư mục và các tổ viên là các
tệp tin Tổ chức như thế này được gọi là tổ chức
thông tin theo hình cây
1 Tệp tin
a Giới thiệu bài mới: Ở các bài trước, chúng ta đã biết chức năng chính của máy tính là xử lí thông
tin Trong quá trình xử lí thông tin, CPU của máy tính tương tác với các thiết bị lưu trữ để thực hiện việc tìm, dọc, ghi thông tin Vậy, làm thế nào để việc truy cập này được nhanh chóng khi khối lượng thông tin lớn? Hệ điều hành tổ chức thông tin trên đĩa dưới hình thức nào thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b Nội dung
Trang 28GV: Yêu cầu học sinh quan sát vào hình ảnh tổ
chức thông tin trong máy tính
HS: quan sát
GV: Thẻ học sinh lưu những thông tin của ai?
HS: trả lời
Thẻ học sinh lưu thông tin của học sinh
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Nếu ta nói thẻ học sinh của các em là một tệp
tin, vậy tệp tin sẽ lưu trữ gì?
HS: trả lời
Tệp tin lưu trữ thông tin về một đối tượng nào đó.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Tệp tin là gì?
HS: trả lời
Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên
thiết bị lưu trữ
GV: nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Thông tin trong máy tính có ba dạng cơ bản
nên chúng được lưu trữ dưới các tệp
GV: Em hãy cho biết các dạng tệp tin trên đĩa?
HS: trả lời
- Các tệp tin trên đĩa có thể là:
+ Tệp hình ảnh: hình vẽ, tranh ảnh, video
+ Tệp văn bản: sách, tài liệu, thư tư,…
+ Tệp âm thanh: bản nhạc, bài haut,……
+ Các chương trình: phần mềm học tập, phần
mềm trò chơi,……
GV: nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Các tệp tin được phân biệt với nhau bằng tên
- Các tệp tin được phân biệt với nhau bởi tên tệp
- Quy ước đặt tên: Tên tệp gồm phần tên và phần
- Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ
- Các tệp tin trên đĩa có thể là:
+ Tệp hình ảnh: hình vẽ, tranh ảnh, video + Tệp văn bản: sách, tài liệu, thư tư,…
+ Tệp âm thanh: bản nhạc, bài haut,…… + Các chương trình: phần mềm học tập, phần mềm trò chơi,……
Trang 29mở rộng được đặt cách nhau bởi dấu chấm.
Phần tên.phần mở rộng
GV: nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh quan sát một số tên tệp tin
như: dslop.doc, hinh.gif…… cho biết đâu là phần
tên và đâu là phần mở rộng?
HS: quan sát và trả lời
Phần tên: dslop, hinh
Phần mở rộng: doc, gif
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Các tệp tin được phân biệt với nhau bởi tên tệp
- Quy ước đặt tên: Tên tệp gồm phần tên và phần mở rộng được đặt cách nhau bởi dấu chấm.
Phần tên.phần mở rộng
*
Chú ý : Phần mở rộng không nhất thiết phải có, thường để phân biệt các kiểu tệp tin.
Hoạt động 2: Thư mục
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được khái niệm thư mục và phân biệt được thư mục gốc, thư mục mẹ,
thư mục con
Hoạt động cá nhân:
GV: Các em hãy hình dung trong thư viện trường
chúng ta có nhiều kệ sách và trên kệ sách có các
giá sách chứa các quyển sách Nếu cô nói thư
viện, kệ sách là các thư mục và các quyển sách là
tệp tin Vậy em có nhận xét gì về các thư mục
Thư mục chứa những gì?
HS: trả lời
Mỗi thư mục có thể chứa các tệp tin, các thư mục
con hoặc không chứa gì
GV: nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Tương tự như cách sắp xếp trong thư viện, hệ
điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư
mục
GV: Em hãy nêu khái niệm về các thư mục?
HS: trả lời
Mỗi thư mục có thể chứa các tệp hoặc các thư mục
khác gọi là thư mục con
2 Thư mục
Trang 30GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Giới thiệu về cách tổ chức thư mục trên đĩa
HS: Quan sát và chú ý lắng nghe
GV: Thế nào là tổ chức hình cây?
HS: trả lời
Thư mục được tổ chức phân cấp, các thư mục có
thể lồng nhau gọi là tổ chức hình cây.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Thư mục gốc là gì?
HS: trả lời
Thư mục ngoài cùng không có thư mục chứa nó gọi
là thư mục gốc
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ:
GV: Em hãy cho biết thư mục nào là thư mục gốc,
thư mục mẹ, thư mục con trong ví dụ trên?
HS: trả lời
Thư mục gốc là ổ đĩa E
Thư mục lớp 6A1 là thư mục mẹ
Thư mục TỔ 1, TỔ 2, TỔ 3, TỔ 4 là thư mục con
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Mỗi thư mục có thể chứa các tệp hoặc các thư mục khác gọi là thư mục con
- Thư mục được tổ chức phân cấp, các thư mục có thể lồng nhau gọi là tổ chức hình cây.
- Thư mục ngoài cùng không có thư mục chứa nó gọi là thư mục gốc
- Khi một thư mục chứa thư mục con bên trong,
ta gọi thư mục ngoài là thư mục mẹ, thư mục bên trong gọi là thư mục con.
Trang 31Hoạt động 3: Đường dẫn
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được định nghĩa về đường dẫn và chỉ ra được đường dẫn đến các tệp tin
hay thư mục bất kì
Hoạt động cá nhân:
GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn học sinh cách xác
định đường dẫn
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Trong đường dẫn, các tệp tin và thư mục được
cách nhau bởi dấu gì?
HS: trả lời
Dấu “\”
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
GV: Đường dẫn là gì?
HS: trả lời
Đường dẫn là dãy tên các thư mục lồng nhau đặt
cách nhau bởi dấu “\”, bắt đầu từ một thư mục xuất
phát nào đó và kết thúc bằng một thư mục hoặc tệp
để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh quan sát vào ví dụ sau:
GV: Chỉ ra đường dẫn tới thư mục Toán?
KHTN
KHXH BAIHAT
TROCHOI
THUVIEN
TOÁ NVĂN
C:\
Trang 32GV: Chỉ ra đường dẫn tới thư mục KHXH?
HS: trả lời
C:\THUVIEN\KHXH
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
4 Củng cố
Câu 1: Tệp tin là gì? Nêu quy tắc đặt tên tệp tin? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2 : Cho cấu trúc hình cây như hình vẽ sau:
a) Chỉ ra thư mục mẹ của thư mục TOAN?
b) Thư mục KHTN chứa thư mục nào?
c) Thư mục BAIHAT nằm trong thư mục gốc, đúng hay sai?
5 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước phần tiếp theo của bài 4 “Hệ điều hành Windows”
RÚT KINH NGHIỆM
KHTN
KHXHBAIHAT
TROCHOI
THUVIEN
TOÁNVĂN
Trang 33Tiết: 1 2 Ngày soạn:……….
Bài 4: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS (tt) CÁC CÀI ĐẶT HỆ THỐNG CƠ BẢN TRONG CONTROL PANEL
QUẢN LÍ THƯ MỤC VỚI CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS EXPLORER
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh làm quen với hệ thống quản lí tệp tin trong Windows XP
Học sinh hiểu được cách thức thay đổi một số tùy chọn của Windows trong Control Panel
Giúp học sinh nắm được các thao tác quản lí tệp tin và thư mục
- Nhận thức được sự cần thiết của hệ điều hành để tổ chức thông tin trong máy tính
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài 4 “Hệ điều hành Windows”
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động cá nhân:
GV: Control Panel được sử dụng để làm gì?
HS: trả lời
Dùng để thay đổi những tùy chọn của Windows
theo ý người sử dụng.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Hướng dẫn học sinh cách khởi động Control
Panel
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Để khởi động Conrol Panel em thực hiện như
Trang 34HS: trả lời
Chọn Start Settings Control Panel.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện thao tác khởi
động Control Panel
HS: thực hiện thao tác
GV: Nhận xét về việc thực hiện các thao tác của
học sinh
GV: Giới thiệu một số tùy chọn trong Control
Panel
HS: lắng nghe và quan sát
GV: Hướng dẫn học sinh cách thay đổi một số tùy
chọn trong Control Panel
HS: lắng nghe và ghi bài
- Khởi động: Chọn Start Settings Control Panel.
- Một số tùy chọn trong Control Panel + Date/Time: dùng để điều chỉnh ngày giờ của máy tính.
+ Mouse: dùng để thay đổi định dạng của con chuột.
+ Regional Settings: dùng để thay đổi dạng ngày, giờ, tiền tệ, số,…
+ Display: dùng để thay đổi giao diện màn hình Windows.
Hoạt động 2: Quản lí tệp tin và thư mục với chương trình Windows Explorer
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách tạo thư mục mới, đổi tên, xóa thư mục đã có,…
Hoạt động cá nhân:
GV: Thực hiện thao tác tạo thư mục mới trên máy
tính
HS: quan sát giáo viên thực hiện các thao tác
GV: Để tạo thư mục mới ta thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
Để tạo thư mục mới ta thực hiện các bước sau:
- Chọn thư mục muốn chứa thư mục mới
- Chọn lệnh File New Folder
- Gõ tên thư mục mới và nhấn Enter.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
2 Quản lí tệp tin và thư mục với chương trình Windows Explorer
a) Tạo thư mục mới
Để tạo thư mục mới ta thực hiện các bước sau:
- Chọn thư mục muốn chứa thư mục mới
- Chọn lệnh File New Folder
Trang 35GV: Yêu cầu học sinh lên thực hiện thao tác tạo
thư mục “Học sinh” trong ổ đĩa D
HS: thực hiện thao tác
GV: Nhận xét về việc thực hiện các thao tác của
học sinh
GV: Hướng dẫn học sinh cách đổi tên tệp tin hoặc
thư mục trên đĩa
HS: quan sát giáo viên thực hiện các thao tác
GV: Để đổi tên tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện
như thế nào?
HS: trả lời
Để đổi tên tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện các
bước sau:
B1: Nháy chuột vào tên thư mục cần đổi tên
B2: Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa
B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter hoặc nháy chuột tại
một vị trí khác.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh lên thực hiện thao tác đổi
tên thư mục “Học sinh” thành “Bài tập”
HS: lên thực hiện thao tác
GV: Nhận xét về việc thực hiện các thao tác của
học sinh
GV: Hướng dẫn học sinh cách sao chép tệp tin
hoặc thư mục trên đĩa
HS: quan sát giáo viên thực hiện các thao tác
GV: Để sao chép tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện
như thế nào?
HS: trả lời
Để sao chép tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện các
bước sau:
- Chọn tệp tin hoặc thư mục muốn sao chép
- Chọn lệnh Edit Copy
- Chọn thư mục chứa các tệp tin hoặc thư mục
- Chọn lệnh Edit Paste
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
- Gõ tên thư mục mới và nhấn Enter.
b) Đổi tên tệp tin hoặc thư mục
Để đổi tên thư mục ta thực hiện các bước sau: B1: Nháy chuột vào tên thư mục cần đổi tên B2: Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter hoặc nháy chuột tại một vị trí khác.
c) Sao chép tệp tin hoặc thư mục
Để sao chép tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện
Trang 36GV: Hướng dẫn học sinh cách di chuyển tệp tin
hoặc thư mục trên đĩa
HS: quan sát giáo viên thực hiện các thao tác
GV: Để di chuyển tệp tin hoặc thư mục ta thực
hiện như thế nào?
HS: trả lời
Để di chuyển tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện các
bước sau:
- Chọn tệp tin hoặc thư mục muốn di chuyển
- Chọn lệnh Edit Cut
- Chọn thư mục chứa các tệp tin hoặc thư mục
- Chọn lệnh Edit Paste
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Hướng dẫn học sinh cách xóa tệp tin hoặc thư
mục trên đĩa
HS: quan sát giáo viên thực hiện các thao tác
GV: Để xóa tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện như
thế nào?
HS: trả lời
Để xóa thư mục ta thực hiện các bước sau:
- Nháy chuột vào tên thư mục cần xóa
- Nhấn phím Delete
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
các bước sau:
- Chọn tệp tin hoặc thư mục muốn sao chép
- Chọn lệnh Edit Copy
- Chọn thư mục chứa các tệp tin hoặc thư mục
- Chọn lệnh Edit Paste d) Di chuyển tệp tin hoặc thư mục
Để di chuyển tệp tin hoặc thư mục ta thực hiện các bước sau:
- Chọn tệp tin hoặc thư mục muốn di chuyển
- Chọn lệnh Edit Cut
- Chọn thư mục chứa các tệp tin hoặc thư mục
- Chọn lệnh Edit Paste e) Xóa tệp tin hoặc thư mục
Để xóa thư mục ta thực hiện các bước sau: B1: Nháy chuột vào tên thư mục cần xóa B2: Nhấn phím Delete
4 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước phần tiếp theo của bài 4 “Hệ điều hành Windows”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37Trang 38
Tiết: 1 3 Ngày soạn:……….
Bài 4: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS (tt) CHỨC NĂNG TÌM KIẾM SEARCH – TẠO SHORTCUT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh làm quen với chức năng tìm kiếm trong Windows XP
Giúp học sinh nắm được các thao tác tạo một Shortcut trong menu Start
2 Kỹ năng
Học sinh thực hiện được các thao tác tìm kiếm nội dung nào đó trong Windows XP
Học sinh thực hiện được các thao tác tạo tạo một Shortcut trong menu Start
3 Thái độ
- Nhận thức được sự cần thiết của hệ điều hành để tổ chức thông tin trong máy tính
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy.
HS: Xem trước phần tiếp theo của bài 4 “Hệ điều hành Windows”
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động cá nhân:
GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm tệp tin
hoặc thư mục trong Windows XP
HS: lắng nghe và quan sát giáo viên thực hiện thao
tác
GV: Để tìm kiếm tệp tin hoặc thư mục em thực
hiện như thế nào?
HS: trả lời
Chọn Start Search For File or Folder.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
1 Chức năng tìm kiếm Search
Chọn Start Search For File or Folder.
Hoạt động 2: Tạo Shortcut
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách cách tạo thêm một Shortcut trong menu Start
a Giới thiệu bài mới:
b Nội dung
Trang 39 Hoạt động cá nhân:
GV: Shortcut là gì?
HS: trả lời
Shortcut là một biểu tượng có thể khởi động một
ứng dụng.
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Hướng dẫn học sinh cách tạo thêm một
Shortcut trên menu Start
GV: Để tạo thêm một Shortcut trên menu Start em
thực hiện như thế nào?
HS: trả lời
- Chọn Start Settings Taskbar & Start Menu
- Chọn Start Menu Programs
- Chọn Add
- Gõ ổ đĩa, đường dẫn, tên File chương trình muốn
tạo Shortcut Chọn Next.
- Chọn Folder sẽ chứa Shortcut được tạo
- Đặt tên Shortcut và chọn biểu tượng cho Shortcut
- Chọn Finish Chọn OK
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh
HS: lắng nghe và ghi bài
- Chọn Folder sẽ chứa Shortcut được tạo
- Đặt tên Shortcut và chọn biểu tượng cho Shortcut
- Chọn Finish Chọn OK
4 Dặn dò
Về nhà học bài cũ
Xem trước phần tiếp theo của bài 4 “Hệ điều hành Windows”
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 40Tuần 14 Ngày soạn: 20/11/2010
Bài thựchành 2
CÁC THAO TÁC TRÊN THƯ MỤC, SHORTCUT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh làm quen với hệ thống quản lí tệp tin trong Windows XP
Giúp học sinh biết sử dụng My Computer để xem nội dung các thư mục
2 Kỹ năng
Học sinh thực hiện được các thao tác mở cửa sổ My Computer để xem nội dung đĩa, nội dungthư mục
3 Thái độ
- Nhận thức được sự cần thiết của hệ điều hành để tổ chức thông tin trong máy tính
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Chuẩn bị tốt giáo án, Sgk, phòng máy.
HS: Xem trước bài thực hành 2 “Các thao tác trên thư mục, Shortcut”
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã tìm hiểu về các thao tác vào ra hệ thống và
làm quen với các biểu tượng trên màn hình nền của Windows Vậy trong Windows XP các tệp tin và thư mục được quản lí như thế nào thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b Nội dung
Hoạt động 1: Sử dụng My Computer
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được thao tác mở cửa sổ My Computer
Hoạt động cá nhân:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát vào hình minh họa
sau:
HS: quan sát vào hình minh họa
GV: Em hãy cho biết các biểu tượng chính trên
màn hình nền của Windows?
HS: trả lời
Các biểu tượng chính trên màn hình nền của
Windows gồm:
1 Sử dụng My Computer