+ Khi giải một phương trình, người ta GV: Để giải phương trình đưa được thường tìm cách biến đổi để đưa phương về dạng phương trình ax + b = 0 ta trình đó về dạng đã biết cách giải đơn g[r]
Trang 1Ngày Soạn:……….………
Ngày Giảng:……… ………
tiết 42: mở đầu về phương trình
I.Mục tiêu:
+Kiến thức : Nắm được khái niệm phưong trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của phương trình phương trình, phưong trình tương đương
+Kỹ năng : Nhận biết phương trình một ẩn
II.Chuẩn bị:
- Sgk + bảng Phụ + bảng nhóm + đồ dùng học tập
III.tiến trình dạy học :
1 Tổ chức : 8A………
2 Kiểm tra: GV: Tìm x biết 2x + 4(36 – x) = 100
GV: Hướng dẫn
- Làm thế nào để tìm được x ?
- Vậy để tìm được x các em phải thực hiện theo thứ tự thực hiện các phép tính GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra
HS: Lên bảng làm bài kiểm tra
2x + 4(36 – x) = 100 2x + 144 – 4x = 100 -2x + 144 = 100
-2x = 100 – 144 -2x = - 44 x = (- 44) : (- 2) x = 22
Vậy x = 22
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: ĐVĐ Bài toán trên các em vẫn quen thuộc gọi là bài toán tìm x nhưng đến
chương này với 2x + 4(36 – x) = 100 chúng ta có tên gọi là phương trình ẩn x và việc tìm x được gọi là giải phương trình Vậy thế nào là phương trình và việc giải phương trình như thế nào chúng ta nghiên cứu các bài học của chương III.
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn.
GV: Tìm x biết 2x + 5 = 3(x - 1) + 2
GV: Gọi HS lên bảng tìm x và yêu cầu
HS dưới lớp cùng làm bài tập sau đó
nhận xét
HS: Lên bảng làm bài tập 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 2x + 5 = 3x – 3 + 2
2x = 3x – 1 – 5 2x = 3x – 6
- 6 = 2x – 3x - 6 = - x
Trang 2GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Đẳng thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 có
được gọi là phương trình ẩn x hay không
?
GV: Vậy thế nào là phương trình ẩn x ?
GV: Nêu định nghĩa phương trình ẩn x
Một phương trình với ẩn x có dạng
A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế
phải B(x) là hai biểu thức của cùng
một biến x.
GV: Em hãy lấy ví dụ về phương trình
ẩn t ?
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?1 vào
bảng nhóm
GV: Thu bảng nhóm và gọi HS nhận xét
chéo
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Với x = 6 Hãy tính giá trị chủa mỗi
vế của phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) +
2 ?
GV: Vậy với x = 6 giá trị của vế trái
bằng giá trị của vế phải của phương trình
2x + 5 = 3(x – 1) + 2 Ta nói x = 6 thoả
mãn phương trình đã cho hay x = 6 là
một nghiệm của phương trình đã cho
GV: Cho HS hoạt động làm ?3
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Nêu chú ý SGK
a) Hệ thức x = m (m là bất kì một số nào
đó) cũng là một phương trình và x = m là
nghiệm duy nhất của phương trình
b) Một phương trình có thể có một
nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, cũng
có thể không có nghiệm nào hoặc có vô
số nghiệm
Ví dụ:
Vậy x = 6 HS: Nhận xét
HS: Trả lời 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trình ẩn x
HS: Nêu định nghĩa phương trình ẩn x
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
HS: Lấy ví dụ phương trình ẩn t
2t – 1 = t + 5 HS: Hoạt động nhóm làm ?1 a) Ví dụ phương trình ẩn y b) Ví dụ phương trình ẩn u
HS: Lên bảng làm tính
VT = 2.6 + 5 = 17
VP = 3(6 – 1) + 2 = 17
HS: Lên bảng làm ?3 a) Với x = - 2
VT = 2(- 2 + 2 ) – 7 = - 7
VP = 3 – (- 2) = 3 + 2 = 5 Vậy với x = - 2 VT VP, x = - 2 không
thoả mãn phương trình hay x = - 2 không
là nghiệm của phương trình
b) Với x = 2
VT = 2(2 + 2 ) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1 Vậy với x = 2 VT = VP, x = 2 thoả mãn phương trình hay x = 2 là một nghiệm
Trang 3Phương trình x2 = 1 có hai nghiệm x = 1
và x = -1
Phương trình x2 = - 1 vô nghiệm.(không
có nghiệm nào cả)
Hoạt động 2: Giải phương trình
GV: Việc tìm x của các bài toán trên
chính là giải phương trình tìm nghiệm
Tập hợp tất cả các nghiệm của một
phương trình được gọi là tập nghiệm của
phương trình đó và thường được kí hiệu
là S
GV: Cho HS hoạt động làm ?4
Điền vào chỗ trống
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Khi bài toán yêu cầu giải phương
trình, ta phải tìm tất cả các nghiệm của
phương trình
Hoạt động 4 : Phương trình tương
đương.
GV: Tìm tập nghiệm của các phương
trình sau: x = - 1 và x + 1 = 0
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Ta thấy S1 = S2 Khi đó hai phương
trình x = -1 và x + 1 = 0 được gọi là hai
phương trình tương đương Để chi hai
phương trình tương đương ta dùng kí
hiệu “”
Chẳng hạn x = - 1 x + 1 = 0
GV: Em hãy cho biết thế nào là hai
phương trình tương đương
của phương trình
HS: Hoạt động nhóm làm ?4 a) Phương trình x = 2 có tập nghiệm
là S = 2
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S =
HS: Lên bảng làm bài tập Tập nghiệm của phương trình x = - 1 là
S1 = 1
Tập nghiệm của phương trình x + 1= 0 là
S2 = 1
HS: Nêu định nghĩa hai phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương
đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.
4 : Củng cố
GV: Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = - 1 có là nghiệm của nó không ? a) 4x – 1 = 3x – 2
b) x + 1 = 2(x – 3)
c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập sau đó nhận xét
HS: Lên bảng làm bài tập
Trang 4a) 4x – 1 = 3x – 2
Với x = - 1, VT = 4(- 1) – 1 = - 5, VP = 3(- 1) – 2 = - 5 Vậy VT = VP, x = - 1 là một nghiệm của phương trình trên
b) x + 1 = 2(x – 3)
Với x = - 1, VT = – 1 + 1 = 0, VP = 2(- 1 - 3) = - 8 Vậy VT VP, x = - 1 không là
nghiệm của phương trình trên
c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x
Với x = - 1, VT = 2(- 1 + 1) + 3 = 3, VP = 2 – (- 1) = 3 Vậy VT = VP, x = - 1 là một nghiệm của phương trình trên
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Ôn tập và làm các bài tập 2 – 5 SGK – Tr6, 7
Bài tập 2: Thay các giá trị t = -1, t = 0, t = 1 vào các VT và VP của phương trình nếu VT = VP thì giá trị đó là nghiệm của phương trình
Bài tập 3: Phương trình đúng với mọi x nghĩa là có vô số nghiệm, tập nghiệm
S = R
Trang 5Giảng:………
tiết 43: phương trình bậc nhất một ẩn
và cách giải
I.Mục tiêu :
+Kiến thức : Nắm được khái niệm phưong trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của phương trình phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
+Kỹ năng : Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn, cách biến đổi phương trình
+ Rèn kỹ năng giải phương trình, phát triển tư duy lôgic HS
II.Chuẩn bị :
- Sgk + bảng Phụ + bảng nhóm + đồ dùng học tập
III.tiến trình dạy học :
1.Tổ chức: 8A……
2 Kiểm tra: GV: Em hãy nêu dạng tổng quát về phương trình một ẩn x
và lấy ví dụ ?
GV: Nhận xét và cho điểm
GV: Từ các ví dụ GV chỉ ra phương trình bậc nhất một ẩn x và ĐVĐ
vào bài mới
III.tiến trình dạy học :
1.Tổ chức: 8A……
2 Kiểm tra: Xen lẫn bài
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn.
GV: Cho các phương trình 2x – 1 = 0
và 3 – 5y = 0 là các phương trình bậc
nhất một ẩn Vậy em hãy cho biết dạng
tổng quát của phương trình bậc nhất một
ẩn
GV: Giải phương trình bậc nhất một ẩn
là đi tìm tập hợp tất cả các nghiệm của
phương trình đó
GV: Để giải phương trình bậc nhất một
HS: Nêu dạng tổng quát và lấy ví dụ một
số phương trình một ẩn x
A(x) = B(x)
HS: Nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 6ẩn ta làm như thế nào ?
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi
phương trình
GV: Để giải được phương trình bậc nhất
một ẩn ta phải nắm được hai quy tắc:
chuyển vế và nhân với một số
GV: Ta đã biết trong một đẳng thức số,
khi chuyển một hạng tử từ vế này sang
vế kia, ta phải đổi dấu hạng tử đó
Vậy đối với phương trình ta cũng làm
như vậy
Ví dụ: x + 2 = 0, chuyển hạng tử +2 từ
vế trái sang vế phải và đổi dấu thành –
2, ta được x = - 2
GV: Em hãy nêu quy tắc chuyển vế ?
GV: áp dụng quy tắc chuyển vế Giải
các phương trình sau:
a) x – 4 = 0
b) 3 + x = 0
4
c) 0,5 – x = 0
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Ta đã biết, trong một đẳng thức số,
ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số
Đối với với phương trình ta cũng có thể
làm tương tự
GV: Em hãy nêu quy tắc nhân cả hai vế
của phương trình với một số ?
GV: Như các em đã biết, chia cả hai vế
của phương trình cho 2 nghĩa là nhân cả
hai vế của phương trình với Vậy em 1
2
hãy phát biểu quy tắc chia cả hai vế của
phương trình cho một số khác 0 ?
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2 vào
ax + b = 0 với (a 0)
HS: Phát biểu ý kiến
a, Quy tắc chuyển vế
HS: Nêu quy tắc chuyển vế
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
HS: Làm ?1 a) x – 4 = 0 x = 4 b) 3 + x = 0 x =
4
c) 0,5 – x = 0 0,5 = x
HS: Nêu quy tắc nhân
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
HS: Phát biểu quy tắc chia cả hai vế của phương trình cho một số khác 0
Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế của phương trình cho cùng một số khác 0.
HS: Hoạt động nhóm làm ?2 vào bảng nhóm
a) = - 1 .2 = - 1 2 x = - 2
2
2
b) 0,1x = 1,5 0,1x.10 =1,5.10 x= 15
c) – 2,5x = 10
Trang 7bảng nhóm.
Giải phương trình:
a) = - 1
2
x
b) 0,1x = 1,5
c) – 2,5x = 10
GV: Thu bảng nhóm và nhận xét, cho
điểm
Hoạt động 3 : Cách giải phương trình
bậc nhất một ẩn.
GV: Để giải phương trình bậc nhất một
ẩn ta làm như thế nào ?
GV: Để giải phương trình và tìm tập
nghiệm của phương trình bậc nhất một
ẩn: Từ một phương trình, dùng quy tắc
chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn
nhận được một phương trình mới tương
đương với phương trình đã cho.
GV: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu ví
dụ SGK
-2,5x:(-2,5) = 10:(-2,5)
x = - 4
HS: Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
áp dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân chia để tìm tập nghiệm qua các phương trình tương đương
Nêu cách giải tổng quát phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 với a 0
ax + b = 0
ax = - b
ax : a = -b: a (vì a 0)
x =
a
Vậy phương trình ax + b = 0 với a 0
luôn có duy nhất một nghiệm x = - b
a
Tập nghiệm của phương trình là: S =
b a
HS: Nghiên cứu ví dụ 1 và ví dụ 2 SGK.
4 Củng cố
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3
Giải phương trình: -0,5x + 2,4 = 0
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
5 Hướng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, các quy tắc chuyển vế
và nhân, cách giải tổng quát phương trình bậc nhất một ẩn
Làm bài tập: 6 – 9 SGK – Tr9, 10
Trang 8Soạn:………
Giảng:………
tiết 44: phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
I.Mục tiêu :
+Kiến thức : Nắm được dạng phương trình đưa được về dạng phưong trình bậc nhất một ẩn, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
+Kỹ năng : Cách biến đổi phương trình đưa được về phương trình dạng ax + b
= 0
+ Rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn, phát triển tư duy lôgic HS
II.Chuẩn bị :
- Sgk + bảng Phụ + bảng nhóm + đồ dùng học tập
III.tiến trình dạy học :
1.Tổ chức: 8A……
2 Kiểm tra: GV: Giải các phương trình sau: a) 4x – 20 = 0 b) x – 5 = 3
– x
HS: Lên bảng làm bài tập
a) 4x – 20 = 0 4x = 0 + 20 4x = 20 4x: 4 = 20: 4 x = 5 Tập nghiệm S = 5
b) x – 5 = 3 – x x = 3 – x + 5 x = 8 – x x + x = 8 2x = 8 2x: 2 = 8: 2 x = 4
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Cách giải.
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
đọc và nghiên cứu ví dụ 1 SGK
GV: Em hãy cho biết các bước để
giải phương trình ở ví dụ 1 ?
Ví dụ 1: Giải phương trình
2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) 2x – 3 + 5x = 4x + 12
2x + 5x – 4x = 12 + 3 3x = 15
x = 15 : 3 x = 5
HS: Nêu các bước để giải phương trình ở ví
dụ 1
- Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
Trang 9GV: Nhận xét và chuẩn hoá.
- Phương trình ở ví dụ 1 là
phương trình đưa được về dạng
ax + b = 0
GV: Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu
ví dụ 2 SGK
- Giải phương trình
1
x
GV: Em hãy nêu các bước giải
phương trình ở ví dụ 2 ?
GV: Nhận xét, chuẩn hoá và cho
điểm
Chú ý: Ta chỉ xét các phương
trình mà hai vế của chúng là hai biểu
thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở
mẫu và có thể đưa về dạng ax + b =
0
Hoạt động 3: áp dụng.
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải phương
trình ở ví dụ 3 HS còn lại cùng làm
sau đó nhận xét
2
x x x
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm ?2 vào bảng nhóm
x - 5 2 =
6
x 7 3
4
x
GV: Thu bảng nhóm
GV: Gọi HS nhận xét chéo
GV: Nhận xét và cho điểm
(phương trình dạng ax + b = 0) HS: đọc nghiên cứu ví dụ 2
1
x
=
2(5 2) 6
6
6
x
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
25x = 25 x = 1
HS: Nêu các bước giải phương trình ở ví dụ 2
- Quy đồng mẫu hai vế
- Khử mẫu hai vế
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số chuyển sang vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
HS: Lên bảng giải phương trình
2
x x x
2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) = 11.3
6x2 + 12x – 2x – 4 – 6x2 – 3 = 33
10x = 33 + 4 + 3 10x = 40
x = 40 : 10 x = 4
Tập nghiệm S = 4
HS: Hoạt động nhóm làm ?2 vào bảng nhóm
x - 5 2 =
6
x 7 3
4
x
12x – 2(5x + 2) = 3(7 – 3x)
12x – 10x – 4 = 21 – 9x
12x – 10x + 9x = 21 + 4
11x = 25 x = 25 : 11
x =
11
Tập nghiệm của phương trình là S = 25
11
HS: Trả lời câu hỏi
Chú ý:
Trang 10GV: Để giải phương trình đưa được
về dạng phương trình ax + b = 0 ta
làm như thế nào ?
GV: Nêu chú ý
Ví dụ 4: Giải phương trình
2
x x x
Quá trình giải có thể dẫn đến trường
hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0
Khi đó, phương trình có thể vô
nghiệm hoặc vô số nghiệm với mọi x
+ Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0) Việc bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng chỉ là cách thường dùng để nhằm mục đích đó Trong một vài trường hợp ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn
Ví dụ 4: Giải phương trình
2
x x x
(x – 1)( ) = 2 (x – 1) = 2
6
x – 1 = 3 x = 4
4 : Củng cố
GV: Giải phương trình x + 1 = x – 1
HS: Lên bảng giải phương trình
x + 1 = x – 1 x – x = - 1 – 1 0x = - 2 (Vô lí) Phương trình vô nghiệm
GV: Gọi HS lên bảng giải phương trình và yêu cầu HS dưới lớp cùng làm sau
đó nhận xét
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Giải phương trình x + 1 = x + 1
GV: Gọi HS lên bảng giải phương trình và yêu cầu HS dưới lớp cùng làm sau
đó nhận xét
HS: Lên bảng giải phương trình
x + 1 = x + 1 x – x = 1 – 1 0x = 0 (luôn
đúng)
Phương trình có vô số nghiệm
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 13
HS: Hoạt động nhóm xem bạn Hoà giải đúng, hay sai? Vì sao ?
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
- Bạn Hoà giải sai vì khi chia cả hai vế cho x mà chưa có điều kiện x khác 0
5 : Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài và làm các bài tập: 10 – 12; 14 – 20 SGK-Tr12, 13, 14
- Bài 10 tương tự như bài 13 đã chữa, tìm đúng sai vì sao ?
- Bài tập 11, 12: Đưa các phương trình về dạng phương trình bậc nhất một ẩn rồi tìm tập nghiệm
- Bài tập 14: Thay mỗi số vào hai vế của phương trình nếu giá trị hai vế bằng nhau thì nó là nghiệm, ngược lại nó không là nghiệm