Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a -HS thực hành trên giấy A4 -HS đọc đề bài và 1HS lên bảng còn lại làm vào vở -HS nhận xét a Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 24 12.2011
NỬA MẶT PHẲNG I.MỤC TIÊU:
-Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
-Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng.Nhận biết tia nằm giữa hai tia
-Làm quen với việc phủ định một khái niệm
II.CHUẨN BỊ :
- Thầy : Thước ,giấy A4
- Trò : Thước ,giấy A4
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định:Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ một đường thẳng và đặt tên ?
3.Bài mới :
Trang 2z
O
N M
Z
O
Trang :2
HĐ1: 1) Nửa mặt phẳng bờ a
- GV:giới thiệu hình ảnh mặt
phẳng như SGK/ 71
- GV: hãy tìm thêm một số
VD về mặt phẳng ?
- GV: ở phần KTBC, đường
thẳng a trên mặt phẳng của
bảng chia bảng làm hai phần
phân biệt, mỗi phần gọi là
một nửa mặt phẳng bờ a
- GV: yêu cầu 3 HS nhắc lại
thế nào là một nửa mặt
phẳng bờ a?
- GV: nêu khái niệm Nửa
mặt phẳng bờ a theo SGK/72
- GV: Hãy vẽ đường thẳng
xy và chỉ rõ từng mặt nửa
phẳng bờ xy trên hình ?
- Gv: nhận xét
- GV: giới thiệu hai mặt
phẳng đối nhau
- Gv: bất kì đường thẳng nào
trên mặt phẳng cũng là bờ
chung của hai mặt phẳng đối
nhau
- Gv: cho HS quan sát H.2
SGK/72 và giới thiệu theo
SGK
- Gv: giới thiệu 2 điểm nằm
cùng phía , khác phía đối với
đường thẳng theo SGK/72
- Gv: nêu ?1
- Gv: yêu cầu HS trả lời
miệng câu a ?
-GV cho HS khác lên bảng
làm câu b ?
-GV nhận xét
* Củng cố:
- Gv: yêu cầu HS thực hành
theo bài 2 SGK/73 và trả
lời ?
- G: nhận xét
- GV: nêu Bài 4 SGK/73
-Gv: yêu cầu HS vẽ hình ?
Sau đó gọi 1 HS làm bài ?
- Gv: nhận xét cho điểm
-HS nghe Gv giới thiệu
-HS:VD Mặt bàn, mặt nước yên lặng,mặt tường …
-HS phát biểu -HS đọc khái niệm
-HS lên bảng vẽ
(I)
x y y
(II) +Nửa mặt phẳng (I) có bờ xy
+Nửa mặt phẳng (II) có bờ xy
-HS nghe Gv giới thiệu
-HS quan sát H.2
-HS: (I): Nửa mp bờ a có chứa điểm N hoặc Nửa mp bờ a không chứa điểm P
(II): Nửa mp bờ a không chứa điểm N
b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a
Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a
-HS thực hành trên giấy A4
-HS đọc đề bài và 1HS lên bảng còn lại làm vào vở
-HS nhận xét
a
Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là nửa mặt phẳng bờ a
(I)
x y
(II)
N
M (I) a
P (II)
?1 a) (I): Nửa mp bờ a có chứa điểm N hoặc Nửa mp bờ a không chứa điểm P
(II): Nửa mp bờ a không chứa điểm N
b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a
Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a
Bài 2 SGK/73:
Nó là hình ảnh chung của hai mp đối nhau
Bài 4 SGK/73:
a)Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm
a và nửa mặt phẳng bờ a chữa điểm B là hai nửa mặt phẳng đối nhau
b)Đoạn thẳng AB không cắt đường thẳng a
HĐ2: 2)Tia nằm giữa hai tia
- Gv: Treo bảng phụ H.3 -HS quan sát và nghe GV giới ? 2 x
A
a
z M
O
N
Trang 34.Củng cố:
- Cho HS làm Bài 3 SGK/73
- yêu cầu HS vẽ hình Bài 5 SGK/73
- Nhắc nhở học sinh bảo quản CSVC khi ra chơi
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài kết hợp SGk
-Làm bài 1 SGK / 73
-Làm bài 1,2,4 SBT/52
IV Rút kinh nghiệm:
GV:
………
………
……… HS:
………
………
………
Trang 4Tuần:21 Ngày soạn:03.1.2012
BÀI 2 : BÀI : GÓC I) MỤC TIÊU:
- HS hiểu góc, góc bẹt là gì , điểm nằm trong góc
- HS nhận biết góc, đặt tên góc, đọc tên góc Nhận biết điểm nằm trong góc
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II) CHUẨN BỊ :
- Thầy :Thước , bảng phụ ghi bài 7 SGK/ 75
- Trò : Thước
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ?
- Vẽ đường thẳng xy và chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có chung bờ xy ?
ĐVĐ: cho điểm O, vẽ hai tia Ox, Oy Hai tia này có đặc điểm gì ?
tia Ox, Oy tạo thành một góc ? Vậy góc là gì ?
3 Bài mới :
HĐ1:1) Góc
- Gv: thế nào gọi là góc ?
- Gv: nhận xét và nêu: Góc
là hình gồm hai tia chung
gốc
- Gv: O là đỉnh của góc
,Ox, Oy là hai cạnh của
góc
- Gv: giới thiệu cách viết
và kí hiệu góc xOy theo
SGK/ 74
- Gv: cho HS quan sát H.4
SGK/ 74
- Gv: hãy đọc tên các góc ở
H.4 SGK/ 74
- Gv: nhận xét
- Gv: treo bảng phụ H.7
SGK/ 75
-HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc
-HS nghe và ghi bài
-HS đứng tại chổ đọc:
a) xÔy b)MÔN c)xÔy -HS làm BT7(SGK) -2HS lên bảng
Góc là hình gồm hai tia chung gốc
O -Đọc :góc xOy hoặc góc yOx ,hoặc góc O
-Kí hiệu : xÔy hoặc yÔx hoặc
Ô Bài 7 SGK/ 75
y
S P
Trang 5-GV: (treo bảng phụ) yêu
cầu 2 HS lên bảng điền vào
chỗ trống ?
- Gv: nhận xét cho điểm
- Gv: góc ở H.4c có gì đặc
biệt ?
y
góc đó là góc bẹt
-HS góc xOy có hai tia Ox
và Oy đối nhau
HĐ2:2)Góc bẹt
- Gv: quan sát hình vẽ
( H.4c) Hãy cho biết thế
nào là góc bẹt ?
- Gv: nhận xét và nêu định
nghĩa góc bẹt
- Gv: yêu cầu 3 HS nhắc
lại định nghĩa góc bẹt ?
- Gv: yêu cầu HS trả lời
trong SGK/74
- Gv: cho HS làm bài 6
SGK/ 75
- Gv: nhận xét
- Gv: để vẽ góc bẹt ta phải
vẽ như thế nào ?
-HS :phát biểu
-HS nhắc lại đ/n
-Hs: kim đồng hồ lúc 6 giờ , …
-HS trả lời BT6
-HS: vẽ 1 đường thẳng, trên đường thẳng lấy 1 điểm
Định nghĩa : (SGK) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
•
x O y
Bài 6 SGK/ 75
a) … góc xOy, … đỉnh của góc,
…… cạnh của góc
b) … S, ………… SR, ST c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
HĐ3:3)Vẽ góc
- Gv: theo em để vẽ góc
xOy ta làm sao ?
yêu cầu 2 HS lên bảng
vẽ hình một góc ? và đặt
tên ?
- Gv: nhận xét
- Gv: hướng dẫn HS cách
đặt tên và dùng kí hiệu
theo SGK/74 ( mục 3)
- Gv: quan sát H.5 , hãy
viết kí hiệu góc ứng với
Ô1 và Ô2 ?
- Gv: nhận xét
- Gv: yêu cầu HS quan sát
H.8 và làm
bài 8 SGK/ 75 ?
+
- G: nhận xét và bổ sung
( nếu cần ) , nhất là góc bẹt
-HS trả lời như SGK -2HS lên bảng vẽ hình
-HS: xÔy ( yÔx )
tÔy ( yÔt )
-Hs: góc BAT, kí hiệu : BÂT
góc CAD, kí hiệu : CÂD góc BAD, kí hiệu : BÂD
+Cách vẽ :Vẽ đỉnh và hai cạnh của góc
y
Bài 8 SGK/ 75:
C
O
1 2
t c
y
x
Trang 6B A D
HĐ4: 4) Điểm nằm trong góc
- GV: nhắc lại cách xác
định tia nằm giữa hai tia ?
- GV: nhận xét
- GV: nêu điểm nằm bên
trong góc theo SGK/ 74
Chú ý: hai cạnh của góc
không đối nhau mới có
điểm nằm bên trong góc
* Gv: nêu bài 9 SGK/75
- G: yêu cầu HS trả lời bài
9 SGK/75 ?
- G: nhận xét
-HS trả lời
-HS:Điểm nằm giữa hai tia khi điểm đó thuộc tia nằm giữa hai tia của góc đó
HS:làm BT9(SGK)
Oy, Oz
x
M •
Điểm M nằm bên trong góc xOy
Bài 9 SGK/75:
Khi tia Oy, Oz không đối nhau, điểm A nằm trong góc yOz nếu tia OA
nằm giữa hai tia Oy, Oz
4.Củng cố :
Nhắc nhở học sinh bảo quản CSVC khi ra chơi
5.Hướng dẫn Về nhà
-Học bài
-Làm bài SGK/ 75
-Làm bài 7, 10 SBT / 53
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Tập vẽ lại góc, góc bẹt, điểm nằm bên trong góc
-Đọc trước bài “ Số đo góc”
-Chuẩn bị thước đo góc
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
GV:
………
………
……… HS:
………
………
………
Trang 7Tuần: 26 - Ngày soạn: 27 02 2011
Tiết: 21 - Ngày dạy:
TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức cơ bản :
Hiểu được tia phân giác của góc là gì ?
Hiểu đường phân giác của góc là gì ?
- Kĩ năng cơ bản : biết vẽ tia phân giác của góc
- Thái độ cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II CHUẨN BỊ :
GV:-HS: thước đo góc, compa, giấy phẳng
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1.Ổn định lớp:Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ :(5’)
Cho tia Ox, trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy và Oz sao cho :
o
o xOz
xOy=100 ,∠ =50
a) Tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
b) Tính ∠yOz, so sánh ∠yOz và ∠xOz
ĐVĐ: tia Oz chia góc xOy thành hai góc bằng nhau Vậy tia Oz có tên gọi là gì ? và nó có
tính chất gì ? Đó là nội dung của bài học hôm nay
3 Bài mới :
HĐ1:1) Tia phân giác của một góc là gì ?
- Gv: ở phần KTBC , tia
Oz gọi là tia phân giác
của góc xOy Vậy tia
phân giác của một góc
là tia như thế nào ?
- Gv: nhận xét và nêu tia
phân giác theo SGK/ 85
- Gv: gọi HS nêu lại
định nghĩa ?
- Gv: nêu bài 30 SGK/
87
- Gv: gọi một HS lên
bảng vẽ hình ?
- Gv: tia Ot có nằm giữa
hai tia Ox và Oy không ?
-GV:yêu cầu HS tính
góc tOy ?
+ Hs: phát biểu
-HS đọc bài -1HS lên vẽ hình
-HS: có vì ∠xOt <
∠xOy
Tia phân giác của một góc là gì ?
y
z O
x
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
Bài 30 SGK/ 87
y t x
O
Trang 8-Gv: tia Ot có là tia phân
giác của góc xOy
không ? Vì sao ?
- Gv: nhận xét
- Gv: khắc sâu tia phân
giác của một góc
+ HS trình bày bảng
-HS:tia Ot có là tia phân giác của góc xOy vì tia
Ot có nằm giữa hai tia Ox
và Oy và ∠tOy = ∠xOt
a) tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy
b) ∠tOy = 25o
c) tia Ot có là tia phân giác của góc xOy vì tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy và ∠tOy = ∠xOt
HĐ2:2) Cách vẽ tia phân giác của một góc
- Gv: nêu Vd trong
SGK/ 85
- Gv: tia Oz là tia phân
giác của góc xOy ta có
điều gì ?
- Gv: tia Oz có nằm giữa
hai tia Ox và Oy ta có
điều gì ?
∠xOz = ?
- Gv: yêu cầu HS lên
bảng vẽ hình ?
-GV hướng dẫn HS vẽ
hình
- Gv: nêu lại cách vẽ tia
phân giác cảu một góc
- Gv: yêu cầu mỗi Hs lấy
tờ giấy phẳng và giáo
viên hướng dẫn Hs gấp
giấy theo SGK/ 86
- Gv: hãy vẽ tia phân
giác của góc bẹt ?
góc bẹt có mấy tia
phân giác ?
-Góc bẹt có mấy tia phân
giác?
- Gv: nêu nhận xét
SGK/ 86
-Gv: nêu bài 31 SGK/ 87
2 Hs lên bảng vẽ hình
?
-GV quan sát hướng dẫn
HS
-Gv: nhận xét
+H: ∠xOz = ∠zOy
+Hs: ∠xOz + ∠zOy =
∠xOy
∠xOz = 320
-1HS lên bảng vẽ hình
+ HS thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
-HS lên bảng vẽ tia phân giác của góc bẹt
+Hs: góc bẹt có hai tia phân giác
-2HS lần lượt lên vẽ hình BT31(SGK)
VD: vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo 64 o
Giải
Ta có : ∠xOz = ∠zOy
Mà ∠xOz + ∠zOy = ∠xOy = 64o
Suy ra ∠xOz = 32o
Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và
Oy sao cho ∠xOz = 32o
y z
O x
* Nhận xét : mỗi góc ( không phải
là góc bẹt ) chỉ có một tia phân giác t
x y
O t’
Bài 31 SGK/ 87
O x
HĐ3:3)Chú ý
- Gv: trở lại tia Oz là tia
phân giác của góc xOy
Trang 9 vẽ và giới thiệu
đường phân giác zz’ của
góc xOy
- Gv: vậy đường phân
giác của một góc là gì ? +Hs: là đường thẳng chứa tia phân giác của
một góc là đường phân giác của góc đó
y
O z
z’
x zz’ là đường phân giác của góc xOy 4.Củng cố: 5.Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Nắm vững tia, đường phân giác của một góc và cách vẽ - Làm bài 32, 33, 34 SGK/ 87 GV hướng dẫn HS làm bài IV.RÚT KINH NGHIỆM: * GV: ………
………
* HS: ………
………
………
………
Tiết: 22 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
- Rèn kĩ năng vẽ một góc biết số đo cho trước, đo một góc, vẽ đương phân giác của một góc
- Bước đầu có khả năng trình bày lời giải bài toán hình học có cơ sở lí luận
- Rèn tính cẩn thận chính xác, kĩ năng sở dụng dụng cụ vẽ hình
II.CHUẨN BỊ.
* GV:Thước thẳng thước đo góc
* HS: Thước đo góc ,thước thẳng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ôn định tổchức:kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: -Tia phân giác của một góc là gì:
-Bài tập 32/87 SGK HS2: Bài 31/87 SGK
3.Bài mới:
Trang 10Hoạt động 1:Luyện bài tập vẽ hình.tính góc
-GV yêu cầu HS đọc
đề BT33(SGK/87)
-GV gọi HS lên bảng
vẽ hình
-GV:vẽ hình phần
đầu của đề bài như
thế nào cho đúng yêu
cầu?
-GV: Nói rõ cách vẽ
tia Ot là tia phân
giác của góc xOy?
-GV: Để tính góc
x’Ôt ta cần phải biết
những góc nào?
-GV gọi 1HS lên
bảng tính
-GV nhận xét cho
điểm
-GV: Còn cách nào
khác ta cũng có thể
tính được ·,
x Ot
không?
-GV cho HS đọc đề
Bt35(SGK)
-Gv gọi 1 HS lên vẽ
hình
-GV: Để vẽ tia phân
giác của góc xOy ta
làm thế nào?
-GV: góc xOm và
góc mOy =?
-GV: ·aOb là tổng
của những góc nào?
-GV: Vậy tính góc
aOm và bOm bằng
cách nào?
-GV gọi 1 HS lên
trình bày lời giải
-Gv nhận xét cho
điểm
-HS đọc đề
-1 HS lên bảng vẽ hình -HS:Vẽ hai tia Ox; Ox/
đối nhau
Vẽ tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Ox/ sao cho
130
xOy=
-HS:Vẽ tia Ot sao cho Ot nằm giữa Ox và Oy và
65 2
-HS: đứng tại chỗ trả lời
-1HS lên bảng -HS nhận xét -HS: đứng tại chỗ trả lời
-HS đọc đề -HS lên bảng vẽ hình -HS đứng tại chỗ trả lời
-HS đứng tại chỗ trả lời
-HS:Tổng hai góc aOm và mOb
-HS đứng tại chỗ trả lời
-1 HS lên bảng tính
Bài tập 33/87 SGK
Vì Ot là tia phân giác của góc xOy nên:
65
xOy
Vì ·xOt t& Ox· , là hai góc kề bù nên:
·
·
·
180
180 65 115
xOt x Ot
x Ot
x Ot
x Ot
=
Bài tập 35 /87
Vì Om là tia phân giác của ·xOy
Nên
90 2
xOy
Vì Oa là tia phân giác của ·xOm
nên:
45
xOm
Vì Ob là tia phân giác của ·mOy
nên
45
mOy
· · · 450 450 900
aOb aOm mOb= + = + =
Bài 36 /87 SGK
x
O
0 130
Trang 11-Cho HS đọc đề
Bt36(SGK)
-Gọi 1 Hs vẽ hình
-Tính mOn như thế
nào?
-Gv gọi 1 HS lên
trình bày
-Gv nhận xét ch
điểm
-HS đọc đề -1Hs vẽ hình
-1 HS đứng tại chỗ trình bày
-1 HS lên bảng tính
-HS nhận xét sửa chữa
Vì Om là tia phân giác của góc xOy nên: · · 300 0
15
xOy
Vì On là tia phân giác của góc yOz nên:
· · ·
· · · ·
0 0 0 0 0 0 0 0 2 80 30 50 50 25 2 15 25 40 yOz nOy yOz xOz xOy nOy mOn mOy yOn = = − = − = = = = + = + = 4.Củng cố: 5 Hướng dẫn về nhà: -Về nhà ôn lại cách đo góc, cách vẽ góc khi biết số đo, cách vẽ tia phân giác của một góc -Bài tập 34; 37 trang 87 SGK IV RÚT KINH NGHIỆM : * GV:………
………
* HS:………
………
m y n
z
Trang 12THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I MỤC TIÊU
- HS nắm được cấu tạo dụng cụ đo góc trên mặt đất
- Biết sử dụng dụng cụ này để đo một góc trên mặt đất
- Rèn tính tổ chức cẩn thận, chính xác, khi thực hành ngoài trời
II.CHUẨN BỊ:
GV: Giác kế,3 cọc tiêu
HS: mỗi tổ 3 cọc tiêu dài 1,2m và 1 sợi dây dài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định :Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a) Tổ chức
-chia tổ thực hành -phân công vị trí thực hành: Mỗi tổ một góc sân trước văn phòng
b)Phổ biến cách đo góc bằng giác kế.
-Gv trình bày cấu tạo của Giác kế -Phổ biến cách sử dụng Giác kế để đo một góc (SGK) -Gọi một HS lên làm thử cho cả lớp xem
c)Thực hành:
-Các tổ đến vị trí được phân công -Mỗi tổ khi thực hành tự làm một góc bằng cách cắm 3 cọc Chọn một cọc là đỉnh góc Lấy dây giăng qua ba cọc được ba góc A BˆC,A CˆB,B AˆCđo cả ba góc
và ghi vào giấy ( mỗi HS làm 1 lần với các góc khác nhau)
• GV lần lượt đi các nhóm kiểm tra tinh thần thái độ thực hành, xem một số em
đo góc cụ thể, sửa nhận thức và cách làm sai nếu cần
d.Tổng kết, đánh giá:
*Viết thu hoạch thực hành với nội dung:
+ Muốn đo một góc trên mặt đất ta sử dụng dụng cụ gì? Cấu tạo các dụng cụ đó
+ Muốn đo MÔN trên mặt đất ta làm thế nào?
+ Viết kết quả số đo ba góc ·ABC BAC ACB đã được hướng dẫn thực hành mà em đo.;· ;·
*Nhận xét giờ thực hành
+ Việc thực hiện nội quy thực hành
+ Biểu dương một số em làm tốt
+ Phê bình một số biểu hiện vôv tổ chức trong giờ
+ Nói một số biểu hiện sai phổ biến khi đo góc
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Chuẩn bị mỗi HS một com pa nhỏ để vẽ đường tròn
Trang 13-Đọc bài “Đường tròn”
IV.Rút kinh nghiệm:
GV:
………
………
HS:
………
………
Tiết: 25 Ngày dạy:
ĐƯỜNG TRÒN
I.MỤC TIÊU:
-HS hiểu được khái niệm đường tròn, hình tròn, cung và dây cung, điểm nằm trên đường tròn, bên trong đường tròn, điểm nằm bên ngoài đường tròn
-HS biết sử dụng com pa đề vẽ một đường tròn, đo và so sánh hai đoạn thẳng
-Có kĩ năng vẽ đường tròn bằng com pa
II.CHUẨN BỊ.:
GV:Compa,thước thẳng
HS:compa,thước thẳng
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Tổ chức.kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động 1: đường tròn và hình tròn
-GV dùng Com Pa vẽ một
đường tròn tâm O bán kính
bằng 1,7cm và lấy các điểm A;
B; C; M trên đường tròn
-So sánh các đoạn thẳng OM;
OA; OB; OC?
- Vậy các điểm A;B;C;M có vị
trí như thế nào đối với điểm O?
-GV giới thiệu các điểm cách
đều điểm O như vậy là đường
tròn tâm O bán kính R
-Vậy thế nào là đường tròn tâm
O bán kính R? kí hiệu như thế
nào?
-GV thêm 1 hình tron nữa và
lấy các điểm M; N; P theo thứ
tự nằm trên, nằm bên trong,
bên ngoài đường tròn và giới
thiệu cho HS biết
-HS quan sát
-HS:OA = OB = OC = OM -HS:Cách đều điểm O
-HS đứng tại chỗ phát biểu -HS quan sát và lắng nghe
-HS:Có vô số điểm
1 Đường tròn và hình tròn a) đường tròn
Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O;R)
b) Hình tròn
Trang :13
• O
M
gN
gP