3.Dạy – học bài mới: aGiới thiệu bài: - Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với một đơn vị đo diện tích khác lớn hơn xăng – ti – mét vuông đó là đề – xi – mét vuông - Ghi [r]
Trang 1TUẦN 11 THỨ HAI
Mơn: Tập đọc
Ong trạng thả diều
I MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt
khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh sách giáo khoa
- Bảng phụ viết sẳn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh bài trước
3.Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài
- Giới thiệu nội dung bài học
b.Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: “ Vào đời để chơi”
* Đoạn 2: “ lên sáu chơi diều”
+ hát
+ Học sinh lắng nghe
Trang 2phút * Đoạn 3: còn lại.
@ Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau ( 3
lược )
- Chú ý lỗi phát âm của học sinh
- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài
* Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2
- Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào ?
Hoàn cảnh gia đình thế nào ?
- cậu bé ham thích trò chơi gì ?
- Nhũng tư chất nào nói lên sự thông
minh của nguyễn Hiền?
- Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì ?
- Nguyễn hiền ham học và chịu khó như
thế nào ?
- Nội dung đoạn 3 là gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4
- Vì sau chú bé Hiền được gọi là ông
trạng thả diều ?
- câu chuyện khuyên ta điều gì ?
- Đoạn cuối nói lên điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và nêu
nội dung bài
* Đọc diễn cãm:
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau đọc
từng đoạn và tìm giọng đọc hay
+ sống ở đời vua Trần Nhân Tông , gia đình cậu rất nghèo
+ ham thích trò chơi diều
+ Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc 20 trang sách trong mỗi ngày mà vẫn có thời giờ chơi diều
+ Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học, nhưng ban ngày đi chăn trâu xin thầy chấm hộ
+ Nói lên đức tính ham học và chịu khócủa Nguyễn Hiền
+ Vì cậu đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi ông còn nhỏ mà đã có tài
+ Khuyên ta phải có ý chí quyết tâm thì sẻ làm được điều mình mong muốn.+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
Trang 3phút
- Yêu cầu học sinh luyện đọc đoạn văn
“ thầy phải kinh ngạc .vào trong”
- Tổ chức cho học sinh thi đọc từng
đoạn và toàn bài
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học , giáo dục học sinh
qua bài học
- Về xem trước bài sau
Nhận Xét:
***************************************
BUỔI SÁNG TIẾT 3 MƠN: ANH VĂN
* Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000,
và chia số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10 ,100 , 1000,
* Ghi chú bài tập cần làm:
- Bài 1 (a) cột 1, 2; b cột 1 , 2; bài 2 (3 dòng đầu)
Trang 4II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 50 - GV chữa bài , nhận xét và
cho điểm HS
3.Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
biết cách Biết cách thực hiện phép
nhân , chia một số tự nhiên với 10 , 100,
1000 …
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Dạy- Học bài mới:
c Hướng dẫn cách thực hiện phép nhân ,
một số tự nhiên với 10 , 100, 1000 …
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- GV hỏi :
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân , bạn nào cho thầy biết 350 x 10
bằng gì ?
-10 còn gọi là mấy chục ?
-GV hỏi :
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
-35 chục là bao nhiêu ?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
qủa của phép nhân 35 x 10 ?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết qủa của phép tính
+ Kết qủa của phép nhân 35 x 10 chính
Trang 5d Chia số tròn chục cho 10 :
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và
yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép
tính
- GV : Ta có 35 x 10 = 350 ,
- vậy khi lấy tích chia cho một thừa thì
kết qủa sẽ là gì ?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết qủa của phép chia như
thế nào ?
-Hãy thực hiện :
70 : 10140: 10
2170 : 10
7800 : 10
e.Hướng dẫn nhân một số số tự nhiên
với 100, 1000 …., chia một số tròn trăm ,
nghìn ….cho 100, 1000 …
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10 , chia một số tròn
trăm , nghìn …., cho 100, 1000
* Kết luận :
-GV hỏi : Khi nhân một số tự nhiên với
10, 100,1000 , ta có thể viết ngay kết qủa
của phép nhân như thế nào ?
-Khi chia một số tròn chục, trăm , nghìn
….cho 100, 1000 … ta có thể viết ngay
kết qủa của phép chia như thế nào ?
c Luyện tập – thực hành:
là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ 0vào bên phải
+ Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
+ Lấy tích chia cho một thừa thì được kết qủa là thừa số còn lại
Trang 65
phút
* Bài 1 :
- GV yêu cầu HS tự viết kết qủa của các
phép tính trong bài ,sau đó nối tiếp nhau
đọc kết qủa trước lớp
* Bài 2 :
- GV viết lên bảng 300 kg - Tạ và
yêu cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của
mình ,sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại
các bước đổi như SGK:
- 100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
- Muốn đổi 300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg
= 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách đổi của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về
nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm à chuẩn bị bài sau
Trang 7BUỔI CHIỀU
TIẾT 2 MƠN: TIN HỌC
******************************************
BUỔI CHIỀU
TIẾT 3 MƠN: SINH HOẠT TẬP THỂ
*********************************************
THỨ BA
Ngày Soạn: 22 / 10 / 2012
Ngày Dạy: 30 / 10 / 2012 BUỔI SÁNG ( TIẾT 1 )
Chính tả ( nhớ - viết )
Nếu chúng mình có phép lạ
I MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đả cho) ; làmđược bài tập( 2 )a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
* Ghi chú:
Học sinh khá giỏi làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong SGK( viết lại các câu)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài tập 2 a viết sẳn vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung bài học
+ Hát tập thể
+ Học sinh lắng nghe
Trang 8phút
5
phút
b Hướng dẫn viết chính tả:
_ Trao đổi nội dung đoạn thơ
- Gọi học sinh đọc 4 khổ thơ đầu
- Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước
điều gì ?
c Hướng dẫn chính tả:
- Yêu cầu học sinh tìm các từ kgo1 dễ lẫn
khi viết và luyện viết
- Yêu cầu học sinh đọc lại cách trình bày
bài thơ
- Giáo viên theo dõi học sinh viết bài
d Soát lỗi:
- Yêu cầu học sinh soát lỗi chéo
đ.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm dán kết quả
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm dán kết quả
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở.
4.Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết sau
+ Mong ước mình có phép lạ, đễ chocây mau ra hoa kết trái
+ Học sinh báo cáo kết quả
Câu a: Lời giải
( lối sang ; nhỏ xíu; sức nóng; sức
sống; thắp sáng)
Lời giải:
a.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b.Xấu người đẹp nết
c.Mùa hè cá sông, mùa đông cá biển
d.Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lỡi còn cao hơn đồi
Nhận Xét:
Trang 9
* Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
* Ghi chú bài tập cần làm:
Bài 1 (a) , bài 2 ( a)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV chép sẵn bài toán ví dụ lên bảng phụ hoặc băng giấy
a b c (a x b ) x c a x ( b x c )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TL Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
51
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay sẽ giới thiệu
với các em làmquen với tính chất kết hợp của
phép nhân Sau đó Aùp dụng tính chất giao
hoán và kết hợp của phép nhân tính nhanh
+ Hát tập thể
+ Học sinh lắng nghe
Trang 10phút
giá trị của biểu thức
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b Tìm hi ểu bài
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân:
* So sánh giá trị của các biểu thức:
- GV viết lên bảng biểu thức
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức
, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với
- GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ
dùng dạy học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền
vào bảng
+ 3 HS lên bảng làm , mỗi HS làm một phép
tính , HS cả lớp làm vào VBT
a b c (a x b) x c a x (b x c)
3 4 5 (3x 4) x 5 = 60 3 x ( 4 x 5 ) = 60
5 2 3 ( 5 x 2 ) x 3 = 30 5 x ( 2 x 3 ) = 30
4 6 2 (4 x 6 ) x 2 = 48 4 x ( 6 x 2 ) = 48
- Hãy so sánh giá trị của giá trị biểu thức (a x
b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a
= 3 , b = 4 và c = 5 ?
- Hãy so sánh giá trị của giá trị biểu thức (a x
b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a
= 5 , b = 2 và c = 3?
+ Cả hai biểu thức đều bằng 60
+ Cả hai biểu thức đều bằng 30
Trang 11- Hãy so sánh giá trị của giá trị biểu thức (a
x b) x c với giá trị của biểu thức a x(b x c) khi
a = 4 , b = 6 và c = 2 ?
- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của
biểu thức (a x b) x c luôn như thế nào so với
giá trị của biểu thức a x (b x c)?
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
luôn bằng với giá trị của biểu thức a x (b x c)
- Ta có thể viết (a x b) x c = a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
(a xb ) được gọi là một tích hai thừa số , biểu
thức ( a x b ) x c có dạng là một tích hai thừa
số nhân với số thứ ba ở đây là c
-Xét biểu thức a x ( b x c ) ta thấy a là số
thứ nhất của tích ( a x b ) , còn ( b x c ) là tích
của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức
( a x b ) x c
-Vậy khi thức hiện nhân một tích hai thừa số
với một số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất
với tích của số thứ hai và số thứ ba
-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng thời
ghi kết luận lên bảng
c Luyện tập thực hành :
*Bài 1.
- GV viết lên bảng biểu thức
2 x 5 x 4
- Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
- Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
- yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vỡ
- GV nhận xét và nêu cách làm đúng , sau đó
yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của
+ Cả hai biểu thức đều bằng 48
+ Học sinh làm bài
2 x 5 x 4 = ( 2 x 5 ) x 4 = 10 x 4 = 40
2 x 5 x 4 = 2 x ( 5 x 4 ) = 2 x 20 = 40
Trang 12bài
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài ,
- GV viết lên bảng biểu thức :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy tính giá trị của biểu thức trên 2 cách
-2 HS lên bảng thực hiện , mỗi HS thực hiện
theo một cách:
- Theo em , trong hai cách làm trên , cách
nào thuận tiện hơn , vì sao ?
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm bài
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
vào vỡ
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải thích bài
toán bằng 2 cách
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả
+ Tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện nhất
+ Học sinh làm bài
+ Sốâ học sinh ở trường
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là
15 x 8 = 120 ( bộ)Số học sinh có tất cả là :
2 x 120 = 240 ( học sinh )
Trang 13phút
-GV chữa bài , sau đó nêu : Số học sinh của
trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15
x 2 , có hai cách tính giá trị của biểu thức
này và đó chính là hai cách giải bài toán
như trên
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Nhân với số có tận cùng là
30 x 8 = 240 ( học sinh )Đáp số : 240 học sinh
*********************************************
BUỔI SÁNG
TIẾT 4 MƠN: KĨ THUẬT
*********************************************
Trang 14BUỔI CHIỀU ( TIẾT 1 )
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về động từ
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã , đang, sắp )
-Nhận biết và sử dụng được các từ khó qua các bài tập thực hành ( 1,2,3) trong SGK
* Ghi chú:
-Học sinh khá, giỏi biết đật câu có sử dụng từ bỗ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
* Nội dung điều chỉnh: Khơng làm bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy học bài mới:
a giới thiệu bài.
- Giới thiệu nội dung bài học
b Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1( Bỏ)
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh làm vào vỡ
Thứ tự từ cần điền là:
Trang 15phút
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung
- Yêu cầu học sinh làm vào vỡ
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- chuẩn bị tiết sau
I Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
GDBVMT: Liên hệ một số đặc điểm chính của mơi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Trang 16sang thể rắn và ngược lại
+ Khi đá tan chuyển thành thể gì?
+ Tại sao có hiện tượng đó?
- GV nêu kết luận
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nước các thể đó có tính chất
chung và riêng NTN?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chuyển thể
- GV nêu kết luận chung
Trang 17BUỔI CHIỀU
TIẾT 3 MƠN: HÁT NHẠC
*Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0 ; vận dụng để tính nhanh,
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
52
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
biết cách Biết cách thực hiện phép nhân với
các số có số tận cùng bằng 0
+ Hát tập thể
+ Học sinh lắng nghe
Trang 18phút
- Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b Tìm hi ểu bài
*Hướng dẫn cách thực hiện phép nhân các
số có số tận cùng bằng 0
* Phép nhân 1324 x 20
- GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20
- GV hỏi :
- 20 có chữ số tận cùng là mấy ?
- 20 bằng 2 nhân mấy ?
- Vậy ta có thể viết :
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 )
- Hãy tính giá trị của 1324 x ( 2 x 10 )
-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
- GV hỏi :
- 2648 là tích của các số nào ?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- Vậy khi thực hiện nhận 1324 x 20 chúng ta
chỉ việc thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm số
0 vào bên phải tích của 1324 x 2
- GV : hãy đặt tính và thực hiện tính 1324
+ 1HS lên bảng tính , HS cả lớp làmvào giấy nháp
1324 x (2 x 10)= (1324 x 2 )x 10 = 2648 x 10
= 26480+ 1324 x 20 = 26480
+ 2648 là tích của 1324 và 2+ 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải
+ Có một chữ số 0 ở tận cùng
Trang 19- GV yêu cầu : Hãy tách số 230 thành tích
của một số nhân với 10
- GV yêu cầu tách thêm số 70 thành tích
của 1 số nhân với 10
- Vậy ta có :
230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
- Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân đểtính giá trị của biểu
thức ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 )
- GV :
- 161 là tích của các số nào ?
- Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?
- Số 230 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- Số 70 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- Vậy cả 2 thừa số của phép nhân 230 x 70
có tất cả mấy chữ số 0
- Vậy khi thực hiện hân 230 x 70 chúng ta
chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai
chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7
- GV : Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x
70
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
nhân của mình
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
c.Luyện tập – thực hành:
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu ki – lô- gam
+ 161 là tích của các số 23 và 7+ 16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 vào bên phải
+ Số 230 có 1 chữ số 0 ở tận cùng+ Số 70 có 1chữ số 0 ở tận cùng + có 2 chữ số 0
+ Học sinh làm bài
+ Học sinh tính nhẩm
+ Tổng số ki – lô- gam gạo và ngô+ Tính được số ki – lô- gam ngô, số
Trang 205
phút
gạo và ngô , chúng ta phải tính được gì ?
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- GV nhận xét
* Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS 1 em lên bảng làm bài , cả
lớp làm vào vỡ
+ 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài
vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm
4.Củng cố – Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
ki – lô- gam gạo mà xe ôtô đó chở
Bài giải
Số ki – lô – gam gạo xe ôtô chở
được là
50 x 30 = 150 ( kg ) Số ki – lô – gam ngô xe ôtô chở
được là
60 x 40 = 2400 ( kg ) Số ki – lô – gam gạo và ngô xe ôtô
chở được là :
1500 + 2400 = 3900 ( kg ) Đáp số : 3900 kg
Bài giải
Chiều dài tấm kính là
30 x 2 = 60 ( cm )Diện tích của tấm kính là
60 x 30 = 1800 ( cm 2 )Đáp số : 1800 cm 2
Nhận Xét:
************************************************************
Trang 21BUỔI SÁNG ( TIẾT 2)
TẬP LÀM VĂN
Luyện tập trao đổi ý kiến với
người thân
I MỤC TIÊU
*Yêu cầu cần đạt:
-Xác định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi ý kiến với
người thân theo đề bài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ ghi sẳn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên
-Bảng lớp viết sẳn đề bài
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung bài học
b Hướng dẫn trao đổi:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai ?
+ Hát tập thể
+ Diễn ra giữa em với người thân
Trang 22- Trao đổi về nội dung gì ?
- Khi trao đổi cần chú ý điều gì ?
- Giáo viên dùng phấn gạch dưới các từ: “
em với người thân, cùng đọc một
truyện,khâm phục, đóng vai.”
- Giáo viên hướng dẩn học sinh đóng vai
với bạn, vì ở đây không có anh chị
c.Hướng dẫn tiến hành trao đổi
- Gọi 1 học sinh đọc gợi ý
-Gọi học sinh đọc tên truyện đã chuẩn bị
- Gv treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực
ý chí vươn lên
“ Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa vin-
xi,Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy
Ứng, Nguyễn Ngọc Kí
- Gọi học sinh nói tên nhân vật mình chọn
- Gọi học sinh đọc gợi ý 2
- Gọi học sinh khá giỏi làm mẫu về nhân
vật và nội dung trao đổi
- Ví dụ: Nguyễn Ngọc Kí
* Hoàn cảnh sống của nhân vật( những
khó khăn khác thường)
Oâng bị liệt hai cánh tay từ nhỏ, nhưng rất
ham học Cô giáo ngại ông không theo được
nên không dám nhận
* Nghị lực vượt khó:
Oâng cố gắng tập viết bằng chân Có khi
chân co quắp, cứng đờ không đứng dậy nổi,
nhưng vẫn kiên trì,luyện viết không quản
mệt nhọc, khó khăn , ngày mưa ngày nắng
* Sự thành đạt:
Oâng đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh
trong gia đình: Bố; mẹ , ông ,bà ,anh chị em
+ Trao đổi về một người có ỳ chí nghị lực vươn lên
+ Cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả hai người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
Trang 235 phút
viên Trường Đại học Tổng Hợp và là nhà
giáo ưu tú
- Gọi học sinh đọc gợi ý 3
- Gọi 2 cặp học sinh thực hiện hỏi đáp
- Người nói chuyện với em là ai ?
- Em xưng hô như thế nào ?
- Em chủ động nói chuyện với người thân hay
người thân gợi chuyện ?
+ Học sinh trao đổi trả lời
c Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- Giáo viên đi giúp đở học sinh gặp khó
khăn
- Yêu cầu học sinh trao đổi trước lớp
- Giáo viên viết nhanh các tiêu chí đánh giá
4 Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh nêu lại
một vài nội dung trao đổi
- Chuẩn bị tiết sau
Nhận Xét:
*********************************************
Trang 24BUỔI SÁNG ( TIẾT 3 )
KỂ CHUYỆN
Bàn chân kì diệu
I MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt
-Nghe , quan sát tranh để kể lại được tưng đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Bàn chân kì diệu ( do giáo viên kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nội dung bài học
b Giáo viên kể chuyện bàn chân kì diệu,
giọng kể thong thả chậm rãi
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
- Nội dung chuyện trong SGK
c Hướng dẫn học sinh kể chuyện trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc các
yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi kể trước lớp
+ Hát tập thể
+ Học sinh lắng nghe
+ Học sinh đọc bài tập
+ Học sinh thực hiện theo cặp
Trang 25phút
- Yêu cầu 3 học sinh thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm cho học sinh kể tốt
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết sau
+ Học sinh kể trước lớp
+ Học sinh đọc toàn bộ câu chuyện
Nhận Xét:
*************************
BUỔI SÁNG ( TIẾT 4 ) BỒI DƯỠNG TỐN
@ Yêu cầu cần đạt:
** Biết được : Con cháu phải biết hiếu thảo với ông bà , cha mẹ để đền
đáp công lao ông bà ,cha mẹ đả sinh thành, nuôi dạy mình
** Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một ố việc làm
cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình
@ Ghi chú:
** Hiểu được : Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để
đền đáp công lao ông bà , cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình