3/ Bài mới : Giới thiệu và ghi đề bài :kết hợp tranh Các em đã được đọc những bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó của người Việt Nam với quê hương của mình.Hôm nay,qua bài tập đọc [r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 :CHÀO CỜ- HĐTT :
I/Mục đích yêu cầu:
-GV-HS Thực hiện tốt việc chào cờ đầu tuần
- Sinh hoạt theo chủ điểm :Kính yêu thầy cô
A/Chào cờ: (20’)
-Giáo viên chủ nhiệm điều khiển chào cờ
-Nêu những ưu khuyết điểm trong tuần và hướng sửa đổi khắc phục
B/Sinh hoạt tập thể (15’)
TL Hoạt động GV Hoạt động HS
1’
12’
1’
1/Oânr định tổ chức:
2 /Sinh hoạt sao nhi:
-Tiếp tục ôn đội hình đội ngũ : xếp hàng nhanh,
Quay phải ,quay trái ,quay đằng sau ,giậm chân
tại chỗ
-Tập múa hát bài: Bông hồng tặng mẹ.Sao của
em
-Tuyên dương sao(Học tập) có nhiều điểm 10
3/Nhận xét lớp:
-Lớp hát -Lớp thực hiện theo yêu cầu
-Học sinh lắng nghe RÚT KINH NGHIỆM
-Tiết 2:Thể dục :
(Giáo viên chuyên đảm nhiệm)
Tiết 3+4: Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU (Trang 84)
“Truyện dân gian của Ê-ti-ô-pi-a”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Ê-ti-ô-pi-a, đường xá, thiêng liêng, vật quý, sản vật, hiếm
Trang 2- Biết đọc truyện với kể có cảm xúc ; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ : Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết sắp xếp lại các tranh, kể lại được một đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS biết lắng nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc
III / LÊN LỚP :
1-2’
4-5’
50’-
10-12’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Thư gửi
bà” và trả lời câu hỏi ở SGK
+Dòng đầu bức thư, bạn ghi thế nào?
+Đức hỏi thăm bà điều gì?
+Đức kể với bà những gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :kết hợp tranh
Các em đã được đọc những bài văn, bài thơ
nói về tình cảm gắn bó của người Việt Nam
với quê hương của mình.Hôm nay,qua bài
tập đọc Đất quí đấ yêu, ta sẽ biết thêm về
tấm lòng yêu quí đất đai Tổ quốc của người
Ê-ti –ô-pi-a(ở một nước Châu Phi)qua một
tập quán rất kì lạ
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : Ê-ti-ô-pi-a,
vật quý, hiếm, đường sá
*Luyện đọc câu khó:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh theo dõi giới thiệu
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS luyện đọc từ khó
-Oâng sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi mớiđể họ xuống tàu về nước.//
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
-Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc bài
- vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng họ nhiều vật quý - tỏ ý tôn trọng và mến khách
Trang 31-2’
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
? Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất
ngờ xảy ra ?
? Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ ?
- 3 HS đọc nối tiếp cả bài
? Theo em, phong tục nói trên của người
Ê-ti-ô-pi-a nói lên tình cảm của họ đối với
quê hương như thế nào ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Các nhóm đọc bài theo vai
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện :
- Các em hãy quan sát tranh, sắp xếp lại
cho đúng thứ tự câu chuyện Sau đó dựa
vào tranh kể lại một đoạn chuyện
Hướng dẫn HS kể :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và xếp lại
thứ tự các tranh
? Tranh 1 nói gì ? (tranh 3 SGK)
? Tranh 2 nói gì ? (tranh 1 SGK)
? Tranh 3 nói gì ? (tranh 4 SGK)
? Tranh 4 nói gì ? (tranh 2 SGK)
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- 4 HS kể nối tiếp 4 tranh
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Em có thể đặt một tên khác cho câu
chuyện vừa học ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS đọc thầm đoạn 2
- viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày
ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước
- vì người Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- 3 HS đọc bài
- người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương / Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS thi đọc
- HS đọc bài theo vai
- 1 HS đọc bài
- HS thảo luận và báo cáo : thứ tự đúng là : 3-1-4-2
- hai vị khách du lịch đi thăm đất nước Ê-ti-ô-pi-a
- hai vị khách được vua chiêu đãi, tặng quà
- hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan cạo sạch đất dưới đế giày của họ - viên quan giải thích cho hai vị khách biết về phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a
- HS lần lượt kể chuyện theo tranh
- 4 HS kể chuyện
- Các tên : Mảnh đất thiêng liêng / Một phong tục lạ lùng / Tấm lòng yêu quý đất đai
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 4
6 xe
Tiết 5 : Toán :
Bài : BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TT)
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Biết giải bài toán và trình bày bài giải
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III / LÊN LỚP :
1’
5’
30’
8-10’
19-20’
1/Oån định tổ chưc:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- Gọi 2 HS đọc đề toán
GV tóm tắt :
Thứ bảy :
Chủ nhật :
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn biết cả hai ngày bán được bao
nhiêu xe ta phải biết gì ?
? Muốn biết chủ nhật bán được bao nhiêu
xe ta làm thế nào ?
? Muốn biết cả hai ngày bán được bao
nhiêu xe ta làm thế nào ?
- Gọi HS nêu lời giải cho từng phép tính –
GV giải ở bảng
4/ Luyện tập :
Bài 1 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
Tóm tắt :
-Lớp hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS đọc đề toán
- HS theo dõi ở bảng
- ngày thứ bảy bán được 6 xe, chủ nhật bán được gấp đôi ngày thứ bảy
- hỏi cả hai ngày đó cửa hàng bán được bao nhiêu xe ?
- ta phải biết mỗi ngày bán được bao nhiêu xe
- lấy 6 x 2 = 12 (xe)
- lấy 6 + 12 = 18 (xe)
Giải :
Số xe chủ nhật bán được là :
6 x 2 = 12 (xe) Số xe cả hai ngày bán được là :
6 + 12 = 18 (xe) Đáp số : 18 xe
- 1 HS đọc bài toán 1
- HS theo dõi ở bảng
? xe
5 km
? km
Trang 5 Muốn biết quãng đường từ nhà đến Bưu
điện tỉnh em cần biết quãng đường từ nhà
đến chợ và từ Chợ đến Bưu điện tỉnh
? Bài toán đã cho biết gì ?
? Làm thế nào để biết quãng đường từ nhà
đến Bưu điện tỉnh ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm
vào vở
Bài 2 : Giải toán có lời văn.
Có : 24 l mật
Lấy số mật đó.1
3 Còn : l mật ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 3 :Học sinh trả lời miệng
Số ?
- GV ghi bảng, HS thực hiện
- GV nhận xét, sửa chữa
5/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
tiếp theo
- .cho biết quãng đường từ Nhà đến Chợ là 5 km, từ chọ đến Bưu điện gấp 3 lần từ nhà đến chợ
- lấy 5 x 3 = 15 (km)
Giải :
Quãng đường từ Chợ đến Bưu điện là :
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ Nhà đến Bưu điện là :
5 + 15 = 20 (km) Đáp số : 20 km
- HS làm bài vào vở
Giải :
Số lít mật đã lấy ra là :
24 : 3 = 8 (l) Số lít mật còn lại là :
24 - 8 = 16 (l) Đáp số : 16 l mật
5 Gấp 3 lần 15 thêm 3 18
6 Gấp 2 lần 12 bớt 2 10
- HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 6
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài tập 2
III / LÊN LỚP :
1’
5’
30’
10’
1/ Oân định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 3
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3 ở vở
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
Trong bến có : 45 ô tô
Lần 1 : 18 ô tô rời bến
Lần 2 : 17 ô tô nữa rời bến
Còn : ô tô ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn biết số ô tô còn lại ta phải biết gì ?
Vậy cần tìm số ô tô đã rời bến sau đó ta
sẽ tìm số ô tô còn lại
? Muốn biết số ô tô đã rời bến em làm thế
nào ?
? Muốn biết số ô tô còn lại em làm thế nào
?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
-Lớp hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3
- 1 HS đọc bài toán 1
- HS theo dõi ở bảng
- bến xe có 45 ô tô, lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có 17 ô tô nữa rời bến - hỏi bến xe đó còn lại mấy ô tô ?
- phải biết : có bao nhiêu ô tô đã rời bến
- lấy 18 + 17 = 35 (ô tô)
- lấy 45 – 35 = 10 (ô tô)
Giải :
Số ô tô đã rời bến là :
18 + 17 = 35 (ô tô) Số ô tô còn lại trong bến là :
45 – 35 = 10 (ô tô)
Trang 710’
1-2’
Ta cũng có thể tìm số ô tô còn lại bằng
cách tìm số ô tô còn lại sau khi có 18 ô rời
bến và sau đó tìm số ô tô còn lại khi 17 ô tô
nữa rời bến
Bài 2 :Giảm tải
Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
- GV tóm tắt ở bảng
Có :
Bán :
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 2 HS làm ở bảng
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Đặt và giải bài toán theo tóm tắt.
Tóm tắt :
HS giỏi :
HS khá :
- Gọi vài HS nêu bài toán theo tóm tắt
- 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào
vở
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Tính : (theo mẫu)
- GV làm mẫu :
Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92
Tức : 15 x 3 + 47 = 45 + 47 = 92
- Gọi 3 HS làm 3 câu ở bảng, các HS khác
làm vào vở
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
Đáp số : 10 ô tô
Giải :
Lúc đầu số ô tô còn lại là :
45 – 18 = 27 (ô tô) Lúc sau số ô tô còn lại là :
27 – 17 = 10 (ô tô) Đáp số : 10 ô tô -Học sinh không làm
- HS làm bài vào vở :
Giải :
Số thỏ đã bán là :
48 : 6 = 8 (con) Số thỏ còn lại là :
48 – 8 = 40 (con) Đáp số : 40 con thỏ
- HS theo dõi tóm tắt ở bảng và đặt đề toán
Giải :
Số học sinh khá là :
14 + 8 = 22 (bạn) Số học sinh khá và học sinh giỏi là :
14 + 22 = 36 (bạn) Đáp số : 36 bạn
- HS theo dõi ở bảng
a) Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25
12 x 6 – 25 = 72 – 25 = 47
b) Giảm 56 đi 7 lần rồi bớt đi 5
56 : 7 – 5 = 8 – 5 = 3
c) Giảm 42 đi 6 lần rồi thêm 37 :
42 : 6 + 37 = 7 + 37 = 44
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
? con
48 con
8 bạn
? bạn
14 bạn
Trang 8Tiết 2 : Chính tả : (Nghe - viết)
Bài : TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
* Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài : “Tiếng hò trên sông” Biết viết hoa các chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài Ghi đúng dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, chấm lửng
* Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong / oong) ; thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng có âm đầu dễ lẫn : s / x
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
30’
-6’
13-14’
4-5’
6-7’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- HS thi giải các câu đố đã học ở tiết trước
- Gọi 3 HS đọc thuộc 3 câu đố
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì ?
? Bài chính tả có mấy câu ?
? Nêu các tên riêng trong bài.
- GV đọc cho HS viết bảng con các từ :
chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại.
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS lần lượt điền ở bảng, các em khác
ghi từ cần điền ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
-Lớp hát
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS thực hiện
- 3 HS đọc thuộc 3 câu đố
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại bài
- tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
- bài viết có 4 câu
- các tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS nộp vở cho GV chấm lại
- HS theo dõi ở bảng phụ
- 1 HS đọc bài tập 2
a) ong / oong.
Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường coong.
b) xong / xoong
Trang 9Bài 3 : Thi tìm nhanh, viết đúng.
- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm từ ở bảng (hình
thức tiếp sức)
- GV nhận xét, đánh giá
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
làm xong việc, cái xoong.
- 2 tổ thi tìm từ :
a) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s : sông, chim sẻ, suối, sắn, sim, sung, quả
sấu lá sả, con sếu,
b) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng x : xô đẩy, xiên, xọc, xếch, xộc xệch, xoạc, xa, xôn xao,
- HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội :
Bài : THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
- Biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội ngoại
- Giáo dục HS biết yêu quý những người họ hàng với mình
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh họa ở SGK, trang 42, 43
- HS mang ảnh họ hàng nội ngoại đến lớp
III / LÊN LỚP :
1’
3-4’
29’
12-1/Oån định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Gọi vài em giới thiệu về họ nội, họ ngoại
của mình
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Khởi động : Chơi trò chơi mua gì, cho ai ?
-Lơp hát
- HS trình đồ dùng học tập của mình để GV kiểm tra
- Vài HS giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình
Trang 10*************************************************************************************************************************** 13’
18-19’
1-2’
+ Mt : Tạo không khí vui vẻ khi học.
- Lớp trưởng cho cả lớp điểm số từ 1 đến
hết
- Lớp trưởng hô :
* Đi chợ đi chợ
* Cả lớp : mua gì, mua gì ?
* Lớp trưởng : mua 2 cái áo (em số 2 đứng
dậy chạy quanh lớp)
* Cả lớp :cho ai, cho ai ?
Em số 2 vừa chạy vừa nói : cho mẹ, cho
mẹ(sau dó chạy về chỗ)
- Lớp trưởng : đi chợ, đi chợ
* Mua gì, mua gì ?
* Mua 10 quyển vở (em số 10 chạy quanh
lớp)
* Cho ai, cho ai ?
Em số 10 vừa chạy vừa nói : cho em, cho
em (rồi chạy về chỗ)
* Cuối trò chơi, lớp trưởng hô : tan chợ
▪ Hoạt động 1 : Làm việc với phiếu bài
tập.
+ Mt : Nhận biết mối quan hệ họ hàng qua
tranh vẽ
+ Th :
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 42
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
sau :
? Ai là con trai, ai là con gái của ông bà ?
? Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà ?
? Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông
bà
? Những ai thuộc họ nội của Quang ?
? Những ai thuộc họ ngoại của Hương ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo Các nhóm
khác bổ sung ý kiến
KL :Ông bà, bố và cô ruột của Quang
thuộc họ nội của Quang Ông bà, mẹ và bác
(cậu) ruột của Hương thuộc họ ngoại của
Hương
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Cả lớp nghe hướng dẫn và thực hiện trò chơi
- HS hô : mua gì, mua gì ?
- HS hô : cho ai, cho ai ?
- Em số 2 thực hiện
- HS hô : mua gì, mua gì ?
- HS hô : cho ai, cho ai ?
- Em số 10 thực hiện
- HS quan sát tranh ở SGK
- HS thảo luận nhóm
- bố Quang là con trai còn mẹ Hương là con gái của ông bà
- mẹ Quang là con dâu còn bố Hương là con rể của ông bà
- Quang và em Quang là cháu nội, Hương và Hồng là cháu ngoại của ông bà - ông bà, bố, cô thuộc họ nội của Quang - ông bà, mẹ, cậu (bác) thuộc họ ngoại của Hương
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :