1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 2 tuan 14nam hoc20122013

86 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Có Công Mài Sắt Có Ngày Nên Kim
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Giảng Dạy
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 217,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kiểm tra kết quả  Hoạt động 2: Lập bảng danh sách  Mục tiêu: Nắm được cách lập bảng danh sách lớp  Phương pháp: Thảo luận nhóm Bài 3: Nêu yêu cầu GV hướng dẫn HS kẻ bảng vào vở v[r]

Trang 1

Thứ hai Môn Tiết PPCT Tên bài dạy Tích hợp

Thứ ba Chính tả 1 Có công mài sắt có ngày nên kim

Kể chuyện 1 Có công mài sắt có ngày nên kim

-HS ham thích học môn T Việt

Trang 2

Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới

a/ Khám phá:

-HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:

-Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

-Muốn biết bà cụ làm việc gì? Nói với cậu bé những

gì? Cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập đọc hôm

nay

b/ Kết nối:

Hoạt động 1: Luyện đọc:

GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn

cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:

- yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?

* Chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn

biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng

đá để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không?

Em đã nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?

* Cái kim to hay nhỏ?

* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim

nhỏ không? Những câu nào cho thấy cậu bé không

tin?

* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện ntn?

- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đangmài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làmviệc, lắng nghe lời bà

- HS đọc lại tựa bài

HS chú ý lắng nghe

- Hoạt động lớp -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn

quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

- Chú giải SGK qua loa, không chăm chỉ

- mải miết, thỏi sắt, tảng

- mải miết (SGK)

- Hoạt động cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đếncuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyểnsách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đãngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./

- Làm việc gì cũng mau chán khôngchịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc,đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi

- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảngđá

- Lớp nhận xét

Để làm thành 1 cái kim khâu

- HS quan sát thỏi sắt và cây kim

 Cậu không tin

- Thái độ của cậu bé: cười

- Lời nói của cậu bé

- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhậnxét

MÔN: TẬP ĐỌC ( Tiết 2)

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (T2)

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của Trò

- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời

khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4

 Hoạt động 4: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)

- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ

- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ

Luyện đọc câu:

- chỉ định học sinh đọc

- chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,

hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc

Luyện đọc đoạn:

- cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại diện

lên thi đọc

- nhận xét

 Hoạt động 5: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)

Bà cụ giảng giải thế nào?

Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết

nào chứng tỏ điều đó?

Câu chuyện này khuyên em điều gì?

nhận xét, chốt ý

Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công mài sắt

có ngày nên kim” bằng lời của em

c/ Thực hành:

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Tổ chức chop HS thi đọc lại

bài. Hướng dẫn, uốn nắn

HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ có

công mài sắt , có ngày nên kim

- Việc khó đến đâu nếu nhẫnnại, kiên trì cũng làm được

Trang 4

- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số cho

truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số

liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc

hoặc ngược lại

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)

- Liền sau của 39 là 40

- Liền trước của 90 là 89

- Liền trước của 99 là 98

- Liền sau của 99 là 100

- HS sửa

MÔN: ĐẠO ĐỨC (TIẾT 1)

HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.

( GDKNS)

I/ Mục tiêu:

-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ

-Nêu được ích lợi của việc sinh hoạt đúng giờ.Biết công cha mẹ lập thời gian biểu hàngngày của bản thân GDKNS: KN quản lí thời gian, KN lập kế hoạch, KN tư duy phê phán

-Có thói quen thực hiện theo thời gian biểu

II/ CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc

- Vở Bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A) Mở đầu:

- Kiểm tra VBT đạo đức của HS - Trò chơi: “ Tôi bảo”

Trang 5

B) Dạy bài mới:

a/ Khám phá:

Học tập, sinh hoạt đúng giờ là như thế nào?

Để biết sinh hoạt và học tập như thế nào cho đúng

giờ cô cùng các em tìm hiểu qua bài đạo đức hôm

nay.Đó là bài Học tập, sinh hoạt đúng giờ

b/ kết nối;

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bàytỏ ý kiến

trước các hành động

- Thảo luận 2 tình huống ở bài tập 1/ VBT trang 2

để bày tỏ ý kiến về việc làm trong tình huống đó:

Đúng- Sai – Tại sao?

 Kết luận: Làm 2 việc cùng một lúc không phải là

học tập, sinh hoạt đúng giờ

* Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm

việc thời gian thực hiện để sinh hoạt và học tập

HS nhắc lại tựa bài

- 4 nhóm thảo luận và trình bày ý kiến

- HS nhắc lại

- Thảo luận nhóm- Sắm vai

- HS nêu lại

- Thảo luận nhóm đôi và làm VBT

- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”

Tiết 2 :

Hoạt động của GV Hoạt động của Trò

 Hoạt động 4: Thảo luận về thời gian biểu

Mục tiêu: HS được bày tỏ ý kiến lớp về việc học tập,

sinh hoạt đúng giờ

- cho HS để thời gian biểu đã chuẩn bị lên bàn và

trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với hoàn

cảnh gia đình và khả năng bản thân từng em

Thực hiện thời gian biểu giúp các em làm việc

chính xác và khoa học

 Hoạt động 5: Hành động cần làm

Mục tiêu: Tự nhận biết thêm về lợi ích và biết cách

thực hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ

Nhóm bài 2, 3 trang 5 SGK

-Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm tự ghi việc cần

làm và so sánh kết quả ghi

-Kết luận: việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp ta học

có kết quả, thoải mái Nó rất cần

 Hoạt động 6: Hoạt cảnh “Đi học đúng giờ”

Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý

- HS nhận xét về mức độ hợp lýcủa thời gian biểu

- 1 số cặp HS trình bày trước lớp

về kết quả thảo luận

Trang 6

- Kịch bản

- Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!

- Hùng (ngáy ngủ) con buồn ngủ quá! Cho con ngủ

thêm tí nữa!

- Mẹ: Nhanh lên con, kẻo muộn bây giờ

- Hùng: (vươn vai rồi nhìn đồng hồ hốt hoảng) ôi!

Con muộn mất rồi!

- Hùng vội vàng dậy, đeo cặp sách đi học Gần đến

cửa lớp thì tiếng trống: tùng! tùng! tùng!

- Hùng (giơ tay) lại muộn học rồi!

- giới thiệu hoạt cảnh

- cho HS thảo luận

Tại sao Hùng đi họ muộn

- kết luận: Tuần học tập sinh hoạt đúng giờ

HS khá giỏi lập được thời gian biểu hàng ngày phù hợp

với bản thân.

d/ Vận dụng:

- Xem lại bài và thực hiện theo thời gian biểu

- Chuẩn bị: Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- ĐDDH: Phiếu giao việc

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớptranh luận

ĐDDH: Cái trống nhỏ Các phụctrang

- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc

chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái

Trang 7

- Đoạn này chép từ bài nào?

- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?

- Bà cụ nói gì?

- hướng dẫn HS nhận xét

- Đoạn chép có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu đoạn viết ntn?

- hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,

- Xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số

HS nói hoặc viết lại

- xoá lên chữ viết cột 3

- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?

- Bà cụ nói với cậu bé

- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại,việc gì cũng làm được

- HS trả lời

- Vở chính tả

- HS viết bài vào vở

- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai,viết từ đúng bằng bút chì

- Vở bài tập

- HS làm bảng con

- HS làm vở

- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái

- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viếtlại tên 9 chữ cái

- Số liền trước của 72 là số nào?

- Số liền sau của 72 là số nào?

Trang 8

- GV hướng dẫn:

- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85

- Nêu cách đọc

- Khơng đọc là tám mươi năm

- 85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?

 Hoạt động 2: So sánh các số

Bài 3:

Nêu cách thực hiện

Khi sửa bài GV hướng dẫn HS giải thích vì sao đặt

dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm

Bài 4:

yêu cầu HS nêu cách viết theo thứ tự

Bài 5:

Nêu cách làm

Chốt: Qua các bài tập các em đã biết so sánh các

số cĩ 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé hơn

 Hoạt động 3: Trị chơi: Ai nhanh hơn

- cho HS thi đua điền số các số trịn chục lên

->

10 30 60 80 100

- Phân tích các số sau thành chục và đơn vị

* HSlàm bài nếu cịn thời giancịn thời gian

Bài 2:Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu:

MƠN: TẬP VIẾT (TIẾT 1)

A - Anh em thuận hồI.Mục tiêu:

-Viết đúng chữ hoa A ( 1 dịng cỡ vừa, 1dịng cỡ nhỏ), chừ và câu ứng dụng: Anh( 1 dịng cỡ vừa, 1dịng cỡ nhỏ), Anh em thuận hồ( 3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.-Viết chữ đúng mẫu

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu A Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động:

2 Bài cu õ :

- GV giới thiệu về các dụng cụ học tập

- Hát

Trang 9

- Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận và kiên

nhẫn

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ A

- Chữ A cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ A và miêu tả:

+ Nét 1: gần giống nét móc ngược (trái) hơi

lượn ở phía trên và nghiêng bên phải

+ Nét 2: Nét móc phải

+ Nét 3: Nét lượn ngang

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng,

mở rộng vốn từ

* Treo bảng phụ

1. Giới thiệu câu: Anh em thuận hòa

- Giải nghĩa: Lời khuyên anh em trong nhà

phải yêu thương nhau

2. Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Anh lưu ý nối nét A và n

3. HS viết bảng con

* Viết: Anh

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn

thận

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- HS tập viết trên bảng con

 (ĐDDH: bảng phụ câu mẫu)

- HS đọc câu

- A, h: 2,5 li

- t: 1,5 li

- n, m, o, a: 1 li

- Dấu chấm (.) dưới â

- Dấu huyền (\) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở tập viết

- HS viết vở

Trang 10

 Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)

a/GV đọc toàn bài một lượt

Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?

cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời các

câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài

4 Củng cố – Dặn dò:

cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ

- Tự thuật là gì?

- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày

sinh, nơi sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài

- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lêngiới thiệu

- 1 số HS thi đọc lại bài

- Kể chính xác về mình

- HS viết cho nhà trường Người

đi làm viết cho công ty, xínghiệp

Trang 11

MÔN: TOÁN (TIẾT 3)

SỐ HẠNG - TỔNG

I Mục tiêu

- Biết số hạng; tổng

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán có lời vănbằng một phép cộng

 Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng

Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép

cộng Biết viết 1 phép cộng theo cột dọc

- ghi bảng phép cộng

- 35 + 24 = 59

- gọi HS đọc

- chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu

- 35 gọi là số hạng (GV ghi bảng), 24 gọi là số

hạng, 59 gọi là tổng

- yêu cầu HS đọc tính cộng theo cột dọc

- Nêu tên các số trong phép cộng theo cột dọc

Mục tiêu: làm tính và giải bài toán có lời văn

* Bài 1:Muốn tìm tổng ta phải làm ntn?

* Bài 2: làm mẫu

Số hạng thứ 1 ta để trên, số hạng thứ 2 ta để dưới Sau

đó cộng lại theo cột (viết từng chữ số thẳng cột)

- HS thực hành theo kiểu thi đua

Ai làm xong trước được các bạn

vỗ tay hoan nghênh

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI (TIẾT 1)

+

+

Trang 12

CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I.Mục tiêu

-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

-Nhận ra sự phới hợp của cơ và xương trong các cử động cơ thể

-Rèn luyện thói quen tập thể dục

động phối hợp nhiều bộ phận cơ thể Khi hoạt động thì

đầu, mình, tay, chân cử động Các bộ phận này hoạt

động nhịp nhàng là nhờ cơ quan vận động

 Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động:(ĐDDH: Tranh)

Mục tiêu:

- HS biết xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể

- HS nêu được vai trò của cơ và xương

-Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt

- GV sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao bọc bởi lớp gì?

- GV hướng dẫn HS thực hành: sờ nắn bàn tay, cổ tay,

ngón tay của mình: dưới lớp da của cơ thể là gì?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6/ trang 5

- Tranh 5, 6 vẽ gì?

- Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát

* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ phận cơ thể, ta

biết dưới lớp da cơ thể có xương và thịt (vừa nói vừa chỉ vào

tranh: đây là bộ xương cơ thể người và kia là cơ thể người có

thịt hay còn gọi là hệ cơ bao bọc) GV làm mẫu

-Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của xương và cơ

- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ tay

- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt mềm mại, co

giãn nhịp nhàng đã phối hợp giúp xương cử động được

- Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của cơ và xương mà cơ

thể cử động

- Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể

- GV đính kiến thức

- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp

cho cơ quan vận động phát triển tốt Cô sẽ tổ chức cho

các em tham gia trò chơi vật tay

 Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3

Mục tiêu: HS hiểu hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho

- Hát

- HS thực hành trên lớp

- Lớp quan sát và nhận xét

- HS nêu: Bộ phận cử độngnhiều nhất là đầu, mình, tay,chân

Trang 13

cơ quan vận động phát triển tốt.

- GV phổ biến luật chơi

- GV quan sát và hỏi:

- Ai thắng cuộc? Vì sao cĩ thể chơi thắng bạn?

- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động khỏe Muốn

cơ quan vận động phát triển tốt cần thường xuyên

luyện tập, ăn uống đủ chất, đều đặn

- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta cần năng

tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ săn

chắc, xương cứng cáp Cơ quan vận động khỏe chúng

ta nhanh nhẹn

- Hs khá giỏi nêu được vị dụ sự phối hợp cử động của

cơ và xương.

- Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ

quan vận động trên tranh vẽ hoặc mơ hình.

4 Củng cố – Dặn dị:

- Trị chơi: Ai nhanh ai đúng

- GV chia 2 nhĩm, nêu luật chơi: tiếp sức Chọn bơng

hoa gắn vào tranh cho phù hợp

- GV nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị bài: Hệ xương

- HS nêu

- HS 2 nhĩm thực hiện

MƠN: KỂ CHUYỆN (TIẾT 1)

CĨ CƠNG MÀI SẮT CĨ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu:

-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

-Biết phối hợp lời kể với diệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

-Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện

- Tiết tập đọc hơm trước chúng ta đọc chuyện gì?

- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đĩ?

-  Trong tiết kể chuyện hơm nay các em sẽ nhìn

tranh kể lại từng đoạn truyện, sau đĩ kể tồn bộ

câu chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện đĩ

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện (ĐDDH: tranh)

Mục tiêu: HS kể từng đoạn bằng lời theo tranh dựa

vào câu hỏi

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể

theo câu hỏi gợi ý

 Kể theo tranh 1

- GV: Đặt câu hỏi

- Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?

- Hát

- Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim

- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành cơng

- Ngày xưa cĩ cậu bé làm gì cũngchĩng chán Cứ cầm quyển sách,

Trang 14

- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?

- Em hãy nói lại câu tục ngữ

- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?

- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên kim” khuyên

chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại

 Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm

Mục tiêu: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn theo nhóm.

Phương pháp: Kể chuyện

-GV cho HS kể theo từng nhóm

-GV theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm việc

-GV tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện

 Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp

Mục tiêu: HS kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ

Phương pháp: Sắm vai

- GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập

- Cần 3 người đóng vai: Người dẫn chuyện, cậu bé,

- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nótđược mấy chữ đầu rồi viết nguệchngoạc cho xong chuyện

- Lớp nhận xét về nội dung và cáchdiễn đạt

- Giọng người kể chuyện chậm rãi

- Giọng cậu bé ngạc nhiên

- Giọng bà cụ khoan thai, ôn tồn

 Lớp nhận xét

- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kểchuyện hấp dẫn nhất

Trang 15

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (ĐDDH: Bảng phụ)

Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính và biết cách trình

bày khổ thơ

Đọc mẫu khổ thơ cuối

- Nắm nội dung

- Khổ thơ này chép từ bài thơ nào?

- Khổ thơ là lời của ai nói với ai?

- Khổ thơ có mấy dòng?

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?

- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

- GV cho HS viết bảng con những tiếng dễ sai

 Hoạt động 2: :Luyện viết chính tả

Mục tiêu: Nghe và viết đúng chính tả 1 khổ thơ của

bài tập đọc

-Đọc bài cho HS viết

-Theo dõi uốn nắn

- Nêu yêu cầu

- cho HS đọc tên chữ ở cột 3 điền vào chỗ trống ở

- Ngày hôm qua đâu rồi

- Lời bố nói với con

- 4 dòng

- Viết hoa

- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở

- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ,vẫn còn

- HS nhìn chữ cái cột 2 đọc lại 10chữ cái

- Thi đua đọc thuộc lòng 10 tên chữcái

MÔN: TOÁN (TIẾT 4)

LUYỆN TẬP

Trang 16

I Mục tiêu

- Biết cộng nhẫm số tròn chụccó hai chữ số

- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phep cộng

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ sốkhông nhớ trong phạm vi 100.Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Nêu yêu cầu

- Cộng nhẩm từ trái sang phải

Để tìm số học sinh đang ở trong thư viện ta làm ntn?

Đặt lời giải dựa vào đâu?

*HS làm nếu còn thời gian:

Bài2: Cột 1,3Bài5: Điền chữ số thích hợp vao ô trống

Trang 17

Năm học này chúng ta có môn Luyện từ và

Câu Tiết học đầu tiên hôm nay chúng ta sẽ

học về Từ và Câu

Ghi bảng

Hoạt động 1: Cung cấp các biểu tượng về Từ

Mục tiêu: Nhận biết từ qua hình ảnh và tìm được

từ

Bài tập 1:

Treo tranh: 8 ảnh rời

- Có 8 ảnh vẽ hình người, vật, việc Mỗi

người, vật, việc, đều có tên gọi Tên gọi đó được

gọi là từ

- vừa nói vừa gắn lên bảng theo hàng dọc

- Giao việc: Tìm ở bảng phụ thẻ chữ gọi tên

từng hình vẽ Mỗi nhóm có 6 em thi đua Từng

Vừa rồi các em đã biết chọn từ cho hình vẽ

người, vật, việc Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm các

- Các nhóm nhiều em ghi từ tìm được vào

thẻ ghi gắn vào tờ giấy lớn của nhóm, có kẻ sẵn 3

nhóm từ Xong, nhóm trưởng sẽ mang lên bảng

- Nhóm nào tìm được nhiều từ và nhanh,

đúng sẽ thắng

- Nhận xét – Tuyên dương

- GV chốt lại

Hoạt động 3: Luyện tập về Câu

Mục tiêu: Biết dùng từ đặt thành câu.

Bài tập 3:

Các em đã biết chọn từ, tìm từ Bây giờ chúng ta

sẽ tập dùng từ để đặt thành 1 câu nói về người

Vở Bảng con

Đọc Vẽ Hát

Chăm chỉ Thật thà Khiêm tốn

 (ĐDDH: tranh)

- Nhận xét

- Nhóm trưởng mời bạn đọclại

1

2

Trang 18

hoặc cảnh vật theo tranh.

- Treo tranh (2)

- Hãy tìm hiểu xem:

Tranh vẽ cảnh gì?

Trong tranh cĩ những ai?

Các bạn trong tranh đang làm gì?

- Giao việc: Mỗi nhĩm sẽ viết 1 câu nĩi về

người hoặc cảnh vật trong mỗi tranh Tự chọn

tranh Viết xong, dán lên bảng lớp

- sửa chữa vài câu và so sánh với tranh về

ý nghĩa

- chốt lại: Khi trình bày sự việc, chúng ta

dùng từ diễn đạt thành 1 câu nĩi để người khác

hiểu được ý mình nĩi

4 Củng cố – Dặn dị

- Cho hai dãy thi đua: 1 dãy nêu từ và 1 dãy

nêu câu với từ đĩ và ngược lại

- Trong bài học hơm nay các em đã biết tìm

từ và đặt câu Các em sẽ tiếp tục luyện tập ở các

Tranh 2: Lan khen hoa đẹp.

- Từ: làm bài, vui chơi,giảng bài

- Học sinh đang làm bài

- Các bạn cùng vui chơi

- Cơ giáo đang giảng bài

Thủ công (TIẾT 1)

GẤP TÊN LỬA (Tiết 1)

I.Mục tiêu :

-Học sinh biết cách gấp tên lửa

-Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối thẳng và phẳng

-Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng.Tên lửa sử dụng được

II.Đồ dùng dạy học:

-GV:Mẫu tên lửa

* Hoạt động 1:Quan sát và nhận xét.

-Yêu cầu quan sát mẫu gấp tên lửa

-GVmở mẫu gấp tên lửa ,sau đó gấp

lại từngbước

*Hoạt động 2:Hướngdẫn mẫu.

Bước 1:Gấp tạo mẫu và thân tên lửa.

-Hát

-Quan sát

-Chú ý

-Chú ý

Trang 19

-GVhướng dẫn.

-Sau mỗi lần gấp cần miết cho thẳng

Bước 2:Tạo tên lửa và sử dụng.

-Gọi 1 hoặc 2 học sinh lên thao tác lại

-Nhận xét các thao tác gấp

-Tổ chức cho các em tập gấp bằng giấy

màu

*Hoạt động 3:

-Yêu cầu HS gấp được tên lửa phẳng và

thẳng, biết cách sử dụng

-Nhận xét

4.Củng cố-dặn dò :

-Có mấy bước gấp tên lửa

-Gọi học sinh lên thao tác lại

-Về tập gấp lại

-Chuẩn bị bài sau

-Thực hành

-Cả lớp thực hành

-HS khá, giỏi thực hiện

-Trả lời

-2học sinh

Ngày soạn:21/08/2012

Thứ sáu ngày 24 tháng 08 năm 2012

MƠN:TẬP LÀM VĂN (TIẾT 1)

TỰ GIỚI THIỆU – CÂU VÀ BÀI

(GDKNS) I.Mục tiêu

-Biết nghe và trả lời đúng những câu hỏi về bản thân (BT1);

-Nĩi lại một vài thơng tin đã viết về một bạn( BT2).GDKNS: KN tự nhận thức, KN giao tiếp

-Ham thích học mơn TViệt

a/ Khám phá: Khi nào cần nĩi lời cho, lời tự giới thiệu?

Để biết khi nào chng ta cần tự giới thiệu về mình Trong

tiết Tập làm văn hơm nay các em sẽ được học cách tự giới

thiệu về bản thân mình.

b/ Kết nối-thực hành:

 Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi (ĐDDH: tranh)

Mục tiêu: Thực hành hỏi – đáp về bản thân, về 1 bạn.

Xem tranh kể lại sự việc

* Bài tập 1, 2

- GV cho HS chơi trị chơi: “Phĩng viên”

- Dựa vào câu hỏi để hỏi bạn

- Dựa vào câu hỏi bài 1 để nĩi lại những điều em

- Hát

-HS trả lời

- HS nêu

Trang 20

- Chuẩn bị: Xem lại những bài đã học.

- Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.Thấy một khóm hồng nở hoa Huệthích lắm Huệ giơ tay định ngắt 1bông hồng, Tuấn vội ngăn bạn.Tuấn khuyên Huệ không ngắt hoa.Hoa này là của chung để mọingười cùng ngắm

- GV: * Băng giấy có chiều dài 10 cm

* Các thước thẳng dài 2 dm, 3 dm hoặc 4 dm với các vạch chia cm

 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài Đêximét

Mục tiêu: Nắm được tên gọi, ký hiệu của dm

- phát băng giấy cho HS yêu cầu HS đo độ dài

và ghi số đo lên giấy

- giới thiệu “10 xăngtimét còn gọi là 1đêximét”

- Ghi lên bảng đêximét

- Đêximét viết tắt là dm

- Trên tay các em đã có băng giấy dài 10 cm

Nêu lại số đo của băng giấy theo đơn vị đo làđêximét

- yêu cầu HS ghi số đo vừa đọc lên băng giấycách số đo 10 cm

- Vây 10 cm và 1 dm có quan hệ ntn? Hãy sosánh và ghi kết quả lên băn giấy

- yêu cầu HS đọc kết quả rồi ghi bảng:

- Hát

 (ĐDDH: băng giấy)

- Hoạt động lớp

- HS nêu cách đo, thực hành đo

- Băng giấy dài 10 cm

Trang 21

* Bài 2: Tính (theo mẫu)

- Lưu ý: Không được viết thiếu tên đơn

vị ở kết quả

lượng độ dài rồi ghi số thích hợp vào chỗ

 Hoạt động 3: Trò chơi

Mục tiêu: Thực hành đo

- Luật chơi: Gồm 2 đội, mỗi đội từ 3 đến 5 HS

Mỗi HS lần lựot chọn băn giấy sau đó đo

chiều dài Sau đó dám băng giấy lên bảng và

ghi số đo theo qui định Đội A ghi đơn vị đo

là cm, đội B ghi đơn vị đo là dm

* HS làm bài nếu còn thời gian:

* Bài 3: Không thực hiện phép đo hãy ước lượng

độ dài rồi ghi số thích hợp vào chỗ chấm

Lưu ý: Không được dùng thước đo, chỉ ước lượng

với 1 dm để đoán ra rồi ghi vào chỗ chấm

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Tập đo các cột có độ dài từ 1 đến 10 dm

- Nhận xét tiết học

- Lớp thực hành trên thước cánhân và kiểm tra lẫn nhau

- Băng giấy dài 20 cm

HS lm bảng con

SINH HOẠT LỚP (Tiết 1) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Ổn định sĩ số ,rèn nề nếp học tập

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng dạy học

-Hướng dẫn HS soạn tập theo TKB

II.NỘI DUNG:

1.Nhân xét tuần 1

-Các tổ báo cáo về học tập , lao động, đạo đức, chuyên cần của tổ

-Vắng trong tuần : Khang, Thuý Hằng

-Trể trong tuần : Phước

+ Học tập : Chăm học

+ Hạn chế: Còn ba em đọc bài còn chậm

+ Một số em còn quên mang tập theo đúng TKB

-Giáo viên nhận xét từng tổ , khen tổ làm tốt , nhắc nhở tổ cá nhân thực hiên chưa tốt nhiệm vụ của lớp , của tổ giao

2 Kế hoạch tuần 2

-Tiếp tục duy trì nề nếp học tập

-Rèn học sinh có ý thức tôn trọng mọi người

-Giáo dục cho học sinh biết giữ vệ sinh thân thể , áo quần, răng miệng sạch sẽ.-Thực hiện tốt vệ sinh môi trường , giữ gìn vệ sinh trong và ngoài lớp

*Hướng khắc phục :

-Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với gia đình để giúp đỡ và giáo dục cho các em.

Trang 22

LT Và câu 2 Từ ngữ về học tập.Dấu chấm hỏi

-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ

-Hiểu ND: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt.( trả lời được cáccâu hỏi 1,2,4)GDKNS: KN xác định giá trị, KN thể hiện sự cảm thông

-Ham thích học môn TViệt

HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Chuẩn bị

- GV: SGK + tranh + thẻ rời

- HS: SGK

Trang 23

Để biết vì sao Na nhận được phần thưởng đặc biệt này cô

cùng các em tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay

+ Luyện đọc đoạn 1, 2 theo nhóm

- theo dõi hướng dẫn các nhóm làm việc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu được bài ở đoạn 1, 2

- Đề nghị cô giáo thưởng cho Na

vì lòng tốt của Na đối với mọingười

- HS nêu

Trang 24

+Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//

+Đỏ bừng mặt,/cô bé đứng dậy/ bước lên bục.//

GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới

trong đoạn

c/Đọc cả đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm(đoạn 3)

 Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Mục tiêu: Hiểu được ý của đoạn 3, 4

- cho HS đóng vai các bạn của Na bí mật bàn bạc

với nhau

-giúp HS khẳng định Na xứng đáng được thưởng vì

có tấm lòng tốt rất đáng quí Trong trường học phần

thưởng có nhiều loại Thưởng cho HSG, thưởng

cho HS có đạo đức tốt, thưởng cho HS tích cực

tham gia lao động, văn nghệ

-Khi Na được thưởng những ai vui mừng? Vui

 Hoạt động 5: Luyện đọc lại.

Một số học sinh thi đọc lại câu chuyện

- Lớp đọc đồng thanh

- Na vui mừng đến mức tưởngnghe nhằm, đỏ bừng mặt

- Cô giáo và các bạn: vui mừng,

vỗ tay vang dậy

- Mẹ vui mừng: Khóc đỏ hoe cảmắt

ĐDDH: Bảng phụ

- HS có thể phát biểu

- Na xứng đáng được vì ngườitốt cần được thưởng

- Na xứng đáng được thưởng vìcần khuyến khích lòng tốt

- Từng HS đọc

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọingười

- Trao phần thưởng cho Thu

- Biểu dương người tốt vàkhuyến khích HS làm điều tốt

MÔN: TOÁN (TIẾT 6)

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu

-Nhận biết quan hệ giữa dm và cmđể viết số đo có đơn vị là cm thành dm va ngược lại trong trường hợp dơn giản

- Nhận biết được độ dài đê- xi –met trên thước thẳng

- Biết ước lượng trong trường hợp đơn giản.Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1 dm

II Chuẩn bị

- GV: Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm

Trang 25

- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV

- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?

- yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở bài tập

- yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm vào

- hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet?(Yêu

cầu HS nhìn lên thước và trả lời)

- Yêu cầu HS viết kết quả vào Vở bài tập

- Có thể nói cho HS “mẹo” đổi: Khi muốn đổi dm

ra cm ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0 và khi

đổi từ cm ra dm ta bớt đi ở sau số đo cm 1 chữ số

0 sẽ được ngay kết quả

- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét và cho

điểm

Bài 4:

- yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước lượng

số đo của các vật, của người được đưa ra Chẳng

hạn bút chì dài 16…, muốn điền đúng hãy so

sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy bút chì dài

16 cm, không phải 16 dm

- GV yêu cầu 1 HS chữa bài

*HS làm bài nếu còn thời gian:

- - Hát

- HS đọc các số đo: 2đêximet,3đeximet,40 xăngtimet

- HS viết: 5dm, 7dm, 1dm

- 40 xăngtimet bằng 4 đeximet

 ĐDDH: Thước có chia vạch dm, cm

- HS viết:10cm = 1dm,1dm = 10cm

- Thao tác theo yêu cầu

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet

- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau

- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thước sau đó chấm điểm B trùng với điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB

- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

- HS làm bài vào Vở bài tập

- HS đọc

- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp

- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào Vở bài tập.2 HS ngồi cạnh nhau có thể thảo luận với nhau

- HS đọc

Trang 26

Bài3: (cột 3)

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành đo

chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và biết cách

trình bày bài văn xuôi

- viết đoạn tóm tắt lên bảng

- hướng dẫn HS nhận xét

- Đoạn này tóm tắt nội dung bài nào?

- Đoạn này có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu viết ntn?

- Chữ đầu đoạn viết ntn?

- hướng dẫn HS viết bảng con

- theo dõi, uốn nắn

- chấm sơ bộ – nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Mục tiêu: Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (29 chữ)

Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học

Bài 3: Điền chữ cái vào bảng

- Nêu yêu cầu bài

- Viết hoa chữ cái đầu

- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ô

- Cuối năm, tặng, đặc biệt

- HS viết vở – chữa lỗi

Trang 27

sửa lại cho đúng+ Học thuộc lòng bảng chữ cáiXóa những chữ ở cột 2

Xóa chữ viết ở cột 3 Xóa bảng

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

cho HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với g/gh

- Đọc lại tên 10 chữ cái

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui

- HS nhìn cột 2 nói hoặc viết lại tên 10chữ cái

-Biết thực hiện phép trư các số có hai chữ sốkhông nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán bằng một phép trừ

 Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ – số trừ – hiệu

Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả

- yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo cộtdọc

- Em hãy dựa vào phép tính vừa học nêu lạitên các thành phần theo cột dọc

- Em có nhận xét gì về tên các thành phầntrong phép trừ theo cột dọc

- chốt: Khi đặt tính dọc, tên các thành phầntrong phép trừ không thay đổi

Trang 28

chú ý: Trong phép trừ 59 – 35 = 24, 24 làhiệu, 59 – 35 cũng là hiệu.

-Quan sát bài mẫu và làm bài

*Bài 2: Viết phép trừ rồi tính hiệu hướng dẫn: Số bị trừ để trên, số trừ để dưới, saocho các cột thẳng hàng với nhau

-Chốt: Trừ từ phải sang trái

*Bài 3:

-Để biết phần cịn lại của sợi dây ta làm ntn?

-Dựa vào đâu để đặt lời giải

 Hoạt động 3: Trị chơi truyền thanh.

Mục tiêu: Tính nhanh phép trừ

-Luật chơi: GV chuẩn bị 3, 4 thăm trong cáihộp HS hát và truyền hộp, sau khi hết 1 câucho dừng lại, thăm ở trước mặt HS, HS mở ra

và làm theo yêu cầu của thăm

*HS làm nếu cịn thời gian:

- HS làm bài sửa bài

- 2 HS đọc đề

- Làm phép tính trừ

- Dựa vào câu hỏi

- HS làm bài, sửa bài

 ĐDDH: 1 cái hộp và các thăm ghi sẵn

- HS tham gia trị chơi

-Dạy kỹ thuật viết học sinh viết đúng mẫu

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

Trang 29

-Hoạt động của GV Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết chữ A, Anh (Bảng con) và nhắc lại

- Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chự cái,

cách đặt dấu thanh, khoảng cách

- GV viết mẫu: An – HS viết bảng con

 Hoạt động 3:

Mục tiêu: Viết đúng mẫu chữ, trình bày cẩn thận

- GV nêu yêu cầu viết, theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ

-Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đềù làm vịêc; làm việc mang lại niềm vui( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) GDKNS: KN tự nhận thức, KN thể hiện sự tự tin

-HS hiểu môi trường sống xung quanh có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta

* GDMT: Hiểu được mọi vật mọi người đều làm việc nhộn nhịp vui vẻ Có thói quen tham gia các hoạt động BVMT thiên nhiên có ích Có ý thức bảo vệ MT

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng từ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của Trò

- Cha mẹ đi làm Ra đường các em thấy chú công

an đứng giữ trật tự, bác thợ đến nhà máy, chú lái

xe chở hàng đến trường các em thấy GV cô ai

cũng bận rộn nhưng vì sao bận rộn, vất vả mà ai

cũng vui, ngày nào cũng đi học, đi làm? Bài tập

đọc hôm nay sẽ giúp em hiểu được điều đó

- lưu ý ngắt câu dài

- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/

Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/,

ngày xuân thêm tưng bừng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu ý của bài

- Các vật và con vật xung quanh ta làm

Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta

Chốt ý: Khi hoàn thành 1 công việc nào đó ta sẽ cảm

thấy rất vui, vì công việc đó giúp ích cho bản thân và

- Hát

- HS nêu

-HS trả lời

-Lớp theo dõi-HS nối tiếp nhau đọc từng câuquanh, quét, sắc xuân, rực rỡ, tưngbừng

Các vật: Cái đồng hồ báo giờ,cành đào làm đẹp mùa xuân Cáccon vật: Gà trống đánh thức mọingười, tu hú báo mùa vải chín,chim bắt sâu

- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, trông em

- Bé cũng luôn luôn bận rộn, màcông việc lúc nào cũng nhộn nhịp,cũng vui

- HS tự nêu

- HS trao đổi và nêu suy nghĩ.Mọi người, mọi vật đều làm việcthật nhộn nhịp và vui vẻ

Mọi người, mọi vật đều làm việc

Trang 31

cho mọi người.

c/ Thực hành:

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

HS thi đọc lại bài

d/ Vận dụng:

- Bài tập đọc hôm nay là gì?

- Câu nào trong bài nói ý giống như tên bài?

- GV chốt ý: xung quanh ta mọi vật, mọi …

thật nhộn nhịp và vui vẻ

- HS đọc

HS đọc toàn bài

- Làm việc thật là vui

- Câu: Bé cũng luôn luôn bận rộn,

mà công việc lúc nào cũng nhộnnhịp cũng vui

MÔN: TOÁN (TIẾT 8)

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu

-Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số

-Biết thực hiện phép trư các số có hai chữ sốkhông nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán bằng một phép trừ

- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV

- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?

60-40 = 90-30 =

HS làm theo nhĩma/ 84v 31 b/ 77 v 53 c/ 59 v 19

HS làm bi vo vở

Baì giải

Số caí ghế trong kho còn lại là84-24=60 (cáighế)

Trang 32

* Nếu cịn thời gian:

-HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương

-HS biết cách và có ý thức bảo vệ bộ xương

2 Bài cũ (3’) Cơ quan vận động

- Nêu tên các cơ quan vận động?

- Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động

nhiều?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cơ và xương được gọi là cơ quan vận

động Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn

- Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và

gọi tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể

mà em biết

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương

SGK chỉ vị trí, nĩi tên một số xương

- GV kiểm tra

Bước 3 : Hoạt động cả lớp

- GV đưa ra mơ hình bộ xương

- GV nĩi tên một số xương: Xương đầu,

xương sống

- Ngược lại GV chỉ một số xương trên mơ

hình

Buớc 4: Cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào

xương cĩ thể gập, duỗi, hoặc quay được

 Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng,

- Hát

- Cơ và xương

- Thể dục, nhảy dây, chạy đua

 ĐDDH: tranh, mơ hình bộxương

- Thực hiện yêu cầu và trả lời:Xương tay ở tay, xương chân

ở chân

- HS thực hiện

- HS chỉ vị trí các xương đĩtrên mơ hình

Trang 33

đầu gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi hoặc

quay được, người ta gọi là khớp xương

- GV chỉ vị trí một số khớp xương

 Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ xương

Mục tiêu: HS biết được đặc điểm và vai trò của

bộ xương

Bước 1: Thảo luận nhóm

- GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi

- Hình dạng và kích thước các xương

có giống nhau không?

- Hộp sọ có hình dạng và kích thước

như thế nào? Nó bảo vê cơ quan nào?

- Xương sườn cùng xương sống và

xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ

những cơ quan nào?

- Nếu thiếu xương tay ta gặp những

khó khăn gì?

- Xương chân giúp ta làm gì?

- Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu

tay, khớp đầu gối?

 GV giảng thêm + giáo dục: Khớp khuỷu tay chỉ

có thể giúp ta co (gập) về phía trước, không gập

được về phía sau Vì vậy, khi chơi đùa các em

cần lưu ý không gập tay mình hay tay bạn về

phía sau vì sẽ bị gãy tay Tương tự khớp đầu gối

chỉ giúp chân co về phía sau, không co được về

phía trước

Bước 2: Giảng giải

Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm có rất

nhiều xương, khoảng 200 chiếc với nhiều hình

dạng và kích thước khác nhau, làm thành một

khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan

trọng Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều

khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động

được

 Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương.

Mục tiêu: HS biết cách và có ý thức bảo vệ bộ

xương

Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân

- Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho

- Nếu không có xương tay,chúng ta không cầm, nắm,xách, ôm được các vật

- Xương chân giúp ta đi, đứng,chạy, nhảy, trèo

* Khớp bả vai giúp tay quayđược

* Khớp khuỷu tay giúp tay

co vào và duỗi ra

* Khớp đầu gối giúp chân co

và duỗi

 ĐDDH: phiếu học tập, tranh

- HS làm bài

Trang 34

- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát

triển tốt, chúng ta cần làm gì?

- Chúng ta cần tránh những việc làm nào cĩ

hại cho bộ xương?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu hàng ngày chúng ta

ngồi, đi đứng khơng đúng tư thế và mang,

vác, xách các vật nặng

- GV treo 02 tranh /SGK

- GV chốt ý + giáo dục HS: Thường xuyên

tâp thể dục, làm việc nghỉ ngơi hợp lý,

khơng mang vác các vật nặng để bảo vệ

xương và giúp xương phát triển tốt

HS khá giỏi biết tên các khớp xương của cơ thể.

-Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại

rất khĩ khăn.

4 Củng cố – Dặn dị (3’)

Bước 1: Trị chơi

- GV phát cho mỗi nhĩm một bộ tranh : Bộ

xương cơ thể đã được cắt rời Yêu cầu HS

gấp SGK lại

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi

- Các nhĩm thảo luận và gấp các hình để tạo

bộ xương của cơ thể

- Nêu cách đánh giá:

+ Mỗi hình ghép đúng được 10 điểm

+ Mỗi hình ghép sai được 5 điểm

- Nhĩm nào nhiều điểm hơn sẽ thắng

- Nếu hai nhĩm bằng điểm thì nhĩm nào

-Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện

HS khá, giỏi bước đầu kể lại được tồn bộ câu chuyện( BT4)

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa

Sách tiếng việt, nắm nội dung bài đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ,

-Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nênkim.-4 em kể

-1 em kể

-Phần thưởng

Trang 35

1’

tranh minh họa và gợi ý trong

tranh, kể lại được từng đoạn câu

-Na còn băn khoăn điều gì?

-Cuối năm các bạn bàn tán việc

gì? Na làm gì?

-Các bạn Na đang thì thầm bàn

nhau chuyện gì?

-Cô khen các bạn thế nào?

-Buổi lễ phát thưởng diễn ra như

Mục tiêu : Dựa vào tranh

minh họa và gợi ý trongtranh, kể lại được toàn bộnội dung câu chuyện Phầnthưởng

-Giáo viên hướng dẫn kể toàn

-Nhóm cử 1 đại diện thi kể

-Từng học sinh được thưởng

-Cô mời Na lên

-Tưởng nhầm, mừng, khóc

-1 em kể toàn chuyện

-1 em kể từng đoạn em khác kểnối tiếp/ trong nhóm

-Tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.

II Hoạt động dạy học:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- GV đọc cho HS ghi: cố gắng, gắn bó, gắng sức

- Hát

Trang 36

MÔN: TOÁN (TIẾT 9)

I.Mục tiêu

-Biết đếm, đọc, viết số trong phạm vi 100

-Biết viết số liền trước liền sau của một số cho trước

-Biết làm tính cộng, trư các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV

- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?

Baì 4: Bài toán

* Nếu còn thời gian:

Bài 2: e,g:

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành đo

chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển

- HS viết: 5dm, 7dm, 1dm

- 40 xăngtimet bằng 4 đeximet

HS làm miệnga/ Từ 40 đến 50 b/Từ 68 đến 74 c/ Tròn chục và bé hơn 50

-HS làm miệng bài: a,b,c,d-HS làm nhóm cột 1,2

-Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập(BT1)

-Đặt câu được với 1 từ tìm được BT2; biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới BT3; biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏiBT4

-HS ham thích học Tiếng Việt

Trang 37

- Học về câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Học tên các tháng trong năm

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1,2

Mục tiêu: Biết dùng từ đặt câu

- Bài 1 : Tìm các từ có tiếng : học, tập (học

hành, tập đọc)

- Bài 2 : Thi đặt câu với mỗi tư tìm được

- Đặt câu với từ tìm được ở bài 1

- Với mỗi từ đăt 1 câu GV cho học sinh

trao đổi theo nhóm, các nhóm thi đua theo

cách tiếp sức GV chọn nhóm trọng tài

gồm 3 học sinh Sau mỗi học sinh đọc

xong 1 câu, các trọng tài cùng đồng thanh

nhận xét : đúng / sai GV đếm số lượng

câu Nhóm nào đăt được đúng tất cả các

câu, lại đăt nhiều câu hơn, nhanh hơn là

thắng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3,4

Mục tiêu: Biết sắp xếp từ tạo câu mới

-Ghi các câu lên bảng

-Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu

-Ví dụ : Tên em là gì ?

-Em tên là Văn Ngọc

Bài 3 :

-Nêu yêu cầu đề bài : Từ 2 câu cho sẵn các em

sắp xếp lại tạo câu mới

 Hoạt động 3: Trò chơi (ĐDDH:Bảng cài)

-Chọn từ sắp xếp lại rồi gắn lên bảng cài

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Câu hỏi dùng làm gì ?

- Cuối câu hỏi đăt dấu gì ?

- Có thể đảo vị trí các từ trong câu được

không?

- Hát

- Học sinh nêu

- ĐDDH: Bảng cài-Học sinh nêu miệng-Học sinh đọc yêu cầu-Hoạt động nhóm-4 học sinh trong nhóm đứnglên lần lượt đọc câu mình đãđặt :

vào vở, câu trả lời viết ở dòngdưới câu hỏi Cuối câu đăt dấuchấm

- Sắp xếp lại các từ để chuyểnmỗi câu thành 1 câu mới

- 1 học sinh làm mẫu :

* Bác Hồ rất yêu thiếu nhi

 Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ

- Lớp làm miệng

- Lớp viết bài vào vở

- Câu hỏi dùng để hỏi

- Đặt dấu hỏi

- Được, nó sẽ tạo thành 1 câumới

Trang 38

MÔN THỦ CÔNG (TIẾT 2) GẤP TẠO TÊN LỬA(T2) I.Mục tiêu :

-Biết cách gấp tên lửa

-Gấp được tên lửa

-Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

II Bài cũ:

III Bài mới:

1/Học sinh thực hành gấp tạo tên lửa

Học sinh nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp tên lửa đã học ở tiết 1

+ Bước 1: Gấp tạo mẫu và thân tên lửa

+ Bước 2 : Tạo tên lử và sử dụng

2/ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp tên lửa

Thứ sáu ngày 31 tháng 08 năm 2012

MÔN: LÀM VĂN (TIẾT 2)

CHÀO HỎI – TỰ GIỚI THIỆU

( GDKNS) I.Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giới thiệu vềbản thân( BT1,BT2)

- Viết được một bản tự thuật ngắn( BT3).GDKNS: KN tự nhận thức, KN giao tiếp, KN tìm kiếm và xử lí thông tin

- Ham thích học môn TViệt

HS khá giỏi nắm được một vài thông tin ở BT3

-Khi nào cần nói lời chào?

-Trong ngày hôm nay em được nói lời chào với ai?

- Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học

cách chào hỏi và luyện tập tiếp cách tự

Trang 39

 Hoạt động 1: Làm bài tập miệng

Mục tiêu: Biết cách chào hỏi, tự giới thiệu

Bài 1: Nói lại lời em

- Cho HS dựa vào 1 nội dung trong bài để

- Chào cô khi đến trường

- Đến trường gặp cô, giọng nói nhẹ nhàng,

lễ độ

Nhóm 3:

- Chào bạn khi gặp nhau ở trường

- Chào bạn khi gặp nhau ở trường, giọng nói

 Hoạt động 2: Làm bài tập viết

Mục tiêu:Biết viết tự thuật theo mẫu

- Nhóm hoạt động và phân vai

để nói lời chào

- Từng nhóm trình bày

- 1 HS đóng vai mẹ, 1 HS đóng vai con và nêu lên câu chào

- Lớp nhận xét

- HS phân vai để thực hiện lời chào

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

- HS quan sát tranh + TLCH

- Bóng Nhựa, Bút Thép, Mít

- HS đọc câu chào

- HS nêu  ĐDDH:Bảng phụ

-Biết làm tính cộng, trư các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán bằng một phép trư

Trang 40

- 2 HS nêu tên các thành phần trong phép

trừ

3 Bài mới

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Hôm nay chúng ta làm luyện tập

 Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1: Viết các số theo mẫu

Bài 2: Viết số thích hợp vo chỗ chấm:

Baì 3: Tính

Baì4: Bài tóan

* Nếu còn thời gian:

Bài5: Số

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Chuẩn bị: Kiểm tra

HS làm miệng25=20+562=60+299-90+9

HS làm theo nhóm bài a,b

-Các tổ báo cáo về học tập , lao động, đạo đức, chuyên cần của tổ

-Vắng trong tuần : Khang, Thuý Hằng

-Trể trong tuần : Phước

+ Học tập : Chăm học

+ Hạn chế: Còn ba em đọc bài còn chậm

+ Một số em còn quên mang tập theo đúng TKB

-Giáo viên nhận xét từng tổ , khen tổ làm tốt , nhắc nhở tổ cá nhân thực hiên chưa tốt nhiệm vụ của lớp , của tổ giao

2 Kế hoạch tuần 3

-Tiếp tục duy trì nề nếp học tập

-Rèn học sinh có ý thức tôn trọng mọi người

Ngày đăng: 10/07/2021, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w