Bài mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1p Hoạt động 2: Triển lãm 28p GV: Yêu cầu HS làm việc theo - Nhóm 1: Trưng bày tranh, ảnh về các nhóm 3 nhóm, g[r]
Trang 1TUẦN 34
Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2010
Chào cờ :
TẬP TRUNG
Tập đọc : Tiết 101
ÔN TẬP (TIẾT 1)
(Trang 141) I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của các bài Tập đọc đã học trong
học kỳ II
- Ôn luyện về cách đặt câu hỏi có cụm từ khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ).
- Ôn luyện về dấu chấm
2 Kỹ năng : HS đọc thông các bài Tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 33 (phát
âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, các cụm từ dài)
- Biết thay thế cụm từ khi nào bằng các cụm bao giờ, lúc nào, mấy giờ trong
các câu ở BT2 ; Ngắt đoạn văn cho trước thành 5 câu rõ ý
3 Thái độ : HS có ý thức tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc ở HKII.
HS : sgk
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : (2p)
HS : 1 HS đọc TL bài Lượm, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
GV : Nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Kiểm tra tập đọc(8 em)
GV : Nêu nhiệm vụ.
HS : + Từng HS lên bốc thăm chọn bài
tập đọc và xem lại bài trong 2p
+ HS đọc đoạn hoặc cả bài trong
phiếu đã chỉ định
+ Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc.
GV : Cho điểm
Hoạt động 3: Làm bài tập
HS: 1HS đọc yêu cầu BT2, lớp đọc
thầm
GV: HD HS làm bài
HS: Làm bài theo nhóm - Đại diện
(2p) (9p)
(18p)
*Kiểm tra tập đọc
Bài 2 (141): Hãy thay cụm từ khi nào bằng các cụm từ thích hợp (bao giờ,
lúc nào, tháng mấy, mấy giờ,…)
Trang 2nhóm trình bày.
GV: cùng HS nhận xét, cho điểm thi
đua
HS : 1HS đọc yêu cầu của bài 3(đọc
đoạn văn không nghỉ hơi) Cả lớp đọc
thầm
GV: HD HS làm bài.
HS : Làm bài vào VBT, 3HS làm bài
trên phiếu - dán trên bảng lớp
GV: cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
VD:
a) Bao giờ (lúc nào, tháng mấy, mấy
giờ) bạn về quê thăm ông bà nội ?
b) Tháng mấy (bao giờ, lúc nào, mấy
giờ) các bạn được đón Tết Trung thu ?
c) Mấy giờ (bao giờ, lúc nào) bạn đi
đón em gái ở lớp mẫu giáo ?
Bài 3 (141): Ngắt đoạn văn thành 5 câu, rồi viết lại cho đúng chính tả:
Bố mẹ đi vắng Ở nhà chỉ có Lan và
em Huệ. Lan bày đồ chơi ra dỗ em.
Em buồn ngủ Lan đặt em nằm xuống
giường rồi hát cho em ngủ
4 Củng cố (2p):
GV : Nhắc lại nội dung chính vừa ôn tập.
GV : Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò (1p): Đọc lại các bài tập đọc đã học ở học kì II.
Tập đọc : Tiết 102
ÔN TẬP (TIẾT 2)
(Trang 141) I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của các bài Tập đọc đã học trong
học kỳ II
- Ôn luyện về các từ ngữ chỉ màu sắc
- Ôn luyện về cách đặt câu hỏi có cụm từ khi nào.
2 Kỹ năng : HS đọc thông các bài Tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 33 (phát
âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, các cụm từ dài)
- Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt câu với 1 từ chỉ màu sắc
tìm được ; Đặt được câu hỏi có cụm từ khi nào.
3 Thái độ : HS có ý thức tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
GV : Phiếu viết tên các bài tập đọc ở HKII.
HS : sgk
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3 Bài mới :
Trang 3Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Kiểm tra tập đọc(9 em)
(Thực hiện như tiết 1)
Hoạt động 3: Làm bài tập
HS: 1HS đọc yêu cầu và đoạn thơ của
BT2 trên bảng phụ, lớp đọc thầm
GV: HD HS làm bài
HS: Làm bài vào VBT - 3 HS lên bảng
viết các từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ
GV: cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng
HS : 1HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
GV: HD HS làm bài.
HS : + Lớp làm bài vào VBT
+ HS tiếp nối nhau nói câu văn
vừa đặt được
GV: cùng HS nhận xét.
HS: 1 HS đọc yêu cầu và 4 câu văn
trong bài tập 4
GV: HD HS làm bài.
HS: Làm bài vào VBT ; Tiếp nối nhau
đọc kết quả làm bài
GV: cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng
(1p) (9p) (19p)
*Kiểm tra tập đọc
Bài 2 (141): Tìm từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ:
Em vẽ làng xóm
Tre xanh lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát
Trời mây bát ngát
Xanh ngắt mùa thu…
Em quay đầu đỏ
Vẽ nhà em ở
Ngói mới đỏ tươi
Trường học trên đồi
Em tô đỏ thắm.
Bài 3 (141): Đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT2
VD:
Dòng sông quê em nước xanh mát . Cả rừng cây là một màu xanh ngắt.
Chiếc khăn quàng trên vai em màu đỏ
tươi.
Lá cờ đỏ thắm phấp phới bay trên
nền trời mùa thu
Bài 4 (141): Đặt câu hỏi có cụm từ khi nào…
a) Khi nào trời rét cóng tay ? / Trời rét cóng tay khi nào ?
b) Khi nào luỹ tre làng đẹp như tranh
vẽ ? / Luỹ tre làng đẹp như tranh vẽ
khi nào ?
c) Khi nào cô giáo sẽ đưa cả lớp đi
thăm vườn thú ? / Cô giáo sẽ đưa cả
lớp đi thăm vườn thú khi nào ? d) Khi nào các bạn thường về thăm
ông bà ? / Các bạn thường về thăm ông
bà khi nào ?
4 Củng cố (2p):
GV : Nhắc lại nội dung chính vừa ôn tập.
GV : Nhận xét giờ học.
Trang 45 Dặn dò (1p): Đọc lại các bài tập đọc đã học ở học kì II.
Toán:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
(Kiểm tra theo đề chung của trường)
Đạo đức : Tiết 34
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- HS hiểu : Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2 Kĩ năng : Phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai đối với việc bảo vệ loài
vật có ích ; Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ : HS có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích,
bảo vệ môi trường ; không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích, bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học :
GV :
HS : Dụng cụ để vệ sinh lớp học.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp (2p) : HS hát
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3 Bài mới :
Họat động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Đàm thoại.
GV : Kể chuyện "Cú nhòm" (kể 2
lần)
HS: theo dõi.
GV: Đặt câu hỏi, y/c HS trả lời.
CH: Vì sao các bà, các cô trong xóm
lại xôn xao, bàn tán cho rằng trong
xóm sẽ có người ốm đau ?
+ Khi mẹ con My sang thăm em
Hiền, chuyện gì đã xảy ra?
+ Mọi người đã làm gì với con chim
(2p) (15p)
+ Vì có một con chim cú mèo bay về
xóm
+ Người nhà đang nói chuyện thì con
chim cú bay vào nhà, xua đuổi thế nào
nó cũng không bay ra ngoài, còn đứng
im trên thành ghế
Trang 5cú ?
+ Vì sao mọi người hiểu được cú
không phải là loài vật có hại ?
+ Qua câu chuyện này, em rút ra
được điều gì ?
GV: Kết luận
Hoạt động 3 : Tự liên hệ
GV: Yêu cầu HS kể lại một vài việc
làm cụ thể để bảo vệ loài vật có ích
HS : Tự liên hệ - một số HS phát
biểu trước lớp
GV : Khen những HS đã biết bảo vệ
loài vật có ích và nhắc nhở HS trong
lớp học tập các bạn
(13p)
+ Họ đã đánh chết con cú và bảo phải
vứt con cú xuống sông và rắc theo nó gạo muối để giải hạn
+ Vì mấy hôm sau, lại có một con chim
cú bay về xóm nhưng không có ai bị ốm đau gì cả
*KL: Hầu hết các loài vật đều có ích,
chúng ta không được làm điều gì có hại cho chúng mà phải bảo vệ chúng để giữ gìn môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ
Tự liên hệ
4 Củng cố (2p)
GV : nhắc lại nội dung bài : Cuộc sống con người không thể thiếu các loài
vật có ích Cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường, giúp chúng ta được sống trong môi trường trong lành
GV : Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò (1p): Sưu tầm tư liệu (bài hát, bài thơ, câu chuyện, tranh, ảnh…) về các
loài vật có ích
*Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy :
Tiết 1 : Chàocờ :………
Tiết 2 + 3 : Tập đọc:………
Tiết 4 : Toán :………
Tiết 5 : Đạo đức :………
………
Thứ ba ngày 18 tháng 5 năm 2010
Toán: Tiết 159
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
Trang 6- Nhân, chia trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học ; nhận biết một phần mấy của một số bằng hình vẽ ; Tìm một thừa số chưa biết ; Giải toán có lời văn
2 Kỹ năng : Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm ; Biết tính giá
trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia ; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học) ; Biết giải bài toán có một phép chia
3 Thái độ : HS tích cực, tự giác trong giờ học
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng nhóm (BT2) ; Phiếu BT(BT3)
- HS:
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra (2p) :
HS: 2 HS làm bài trên bảng:
55 83
+ 27 - 38
82 45
GV : Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Làm bài tập
HS : 1HS nêu y/c của BT1.
GV : HD HS làm bài.
HS : Lần lượt nêu miệng kết quả.
GV : Nhận xét, chữa bài
HS: 1HS đọc BT2.
GV: H/d HS làm bài.
HS : Làm bài theo nhóm - Đại diện
nhóm trình bày
GV : cùng HS nhận xét, chữa bài.
HS : 1HS đọc yêu cầu của BT3.
GV : H/d HS làm bài.
HS: Làm bài vào vở, 2HS làm bài
trên phiếu HT
GV: cùng HS nhận xét, chữa bài
làm trên bảng
(1p) (28p)
Bài 1 (172) : Tính nhẩm:
a 2 x 8 = 16 12 : 2 = 6 2 x 9 = 18
3 x 9 = 27 12 : 3 = 4 5 x 7 = 35
4 x 5 = 20 12 : 4 = 3 5 x 8 = 40
5 x 6 = 30 15 : 5 = 3 3 x 6 = 18
b 20 x 4 = 80 30 x 3 = 90 20 x 2 = 40
80 : 4 = 20 90 : 3 = 30 40 : 2 = 20
Bài 2 (172) : Tính:
4 x 6 + 16 = 24 + 16 = 40
5 x 7 + 25 = 35 + 25 = 60
20 : 4 x 6 = 5 x 6 = 30
30 : 5 : 2 = 6 : 2 = 3
Bài 3 (172) :
Bài giải Lớp 2A có số học sinh là:
3 x 8 = 24 [học sinh]
Đáp số : 24 học sinh
Trang 7HS : 1 HS đọc y/c của BT4.
GV : H/d HS làm bài.
HS: Làm bài theo nhóm - Đại diện
nhóm trình bày
GV: Nhận xét, chữa bài.
HS: 1HS nêu y/c của BT5.
GV: H/d HS làm bài
HS: Làm bài vào vở, HS lên bảng
làm bài
GV: Nhận xét, chữa bài.
Bài 4 (172) :
Hình ở phần a có số hình tròn được 1
3 khoanh vào
Bài 5 [172] : Tìm x
a x : 3 = 5 b 5 x x = 35
x = 5 x 3 x = 35 : 5
x = 15 x = 7
4 Củng cố: (2p)
GV : nhắc lại nội dung chính của bài.
GV: nhận xét giờ học
5 Dặn dò: (1p)
Dặn HS về làm bài ở VBT ; xem trước bài : Ôn tập về phép nhân và phép chia [tiếp theo] - Trang 173
Tập đọc :
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
(Đọc hiểu - Luyện từ và câu) (Kiểm tra theo đề chung của trường)
Kể chuyện :
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
(Chính tả - Tập làm văn) (Kiểm tra theo đề chung của trường)
Thể dục Tiết 67
CHUYỀN CẦU - TRÒ CHƠI "CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI"
I.Mục tiêu :
1.KiÕn thøc : Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm hai người ; Ôn trò chơi "Con cóc
là cậu ông trời"
2 Kỹ năng : Đón, chuyền cầu chính xác hơn các giờ trước ; Biết cách chơi trò
chơi "Con cóc là cậu ông trời" và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
3 Thái độ : Ham thích vận động, tự giác, tích cực trong giờ học.
II Địa điểm - phương tiện :
Trang 8GV : cầu, kẻ sân cho TC.
HS : Trang phục gọn gàng.
III Các hoạt động dạy - học :
Họat động 1 : Phần mở đầu
HS : Tập hợp lớp, điểm số; báo cáo.
GV : Nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
HS : Khởi động.
Hoạt động 2 : Phần cơ bản
GV : HD HS ôn chuyền cầu.
GV: chia tổ để HS tự luyện tập.
HS : + Các tổ tự luyện tập chuyền cầu
theo sự quản lý của tổ trưởng
+ Thi chuyền cầu giữa các tổ (mỗi
tổ một cặp đại diện)
GV : quan sát, uốn nắn động tác.
GV: Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi
HS : Chơi thử 1-2 lần sau đó chơi chính
thức
GV: Quan sát, hướng dẫn thêm.
Hoạt động 3 : Phần kết thúc
HS : Đi đều theo 2 hàng dọc và hát ;
tập một số động tác hồi tĩnh
(6p)
(23p)
(6p)
* Khởi động :
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, cổ tay, vai
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Ôn bài thể dục phát triển chung (1 lần, mỗi đt 2 x 8 nhịp)
*Chuyền cầu theo nhóm hai người.
*Trò chơi "Con cóc là cậu ông trời"
* Động tác hồi tĩnh : Cúi người thả lỏng, Cúi lắc người thả lỏng ; Nhảy thả lỏng
Trang 9GV : Hệ thống bài, nhận xét giờ học.
Dặn HS : về nhà tiếp tục tập tâng cầu
và chơi trò chơi
Tập viết : Tiết 34
ÔN TẬP (TIẾT 3)
(Trang 142) I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Ôn luyện về cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu.
- Ôn luyện về cách sử dụng dấu chấm hỏi, dấu phẩy.
2 Kỹ năng :
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu ; Đặt đúng dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
3 Thái độ : HS có ý thức tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
GV : Phiếu BT3.
HS : sgk
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm bài tập
HS: 1HS đọc yêu cầu của BT2 trên
bảng phụ, lớp đọc thầm
GV: HD HS làm bài
HS: Làm bài vào VBT - HS tiếp nối
nhau đọc kết quả làm bài
GV: cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng
HS : 1HS đọc yêu cầu của bài tập 3 ;
Lớp đọc thầm
GV: HD HS làm bài.
HS : + Lớp làm bài vào VBT
+ 2 HS làm bài trên phiếu - dán
trên bảng lớp
GV: cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng
(1p) (28p)
Bài 2 (142): Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho câu:
a Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở
đâu ?
b Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở đâu ?
c Tàu Phương Đông buông neo ở
đâu?
d Một chú bé đang say mê thổi sáo ở
đâu ?
Bài 3 (142): Điền dấu chấm hỏi hay dấu phẩy vào mỗi ô trống trong truyện
vui ?
Đạt lên năm tuổi Cậu nói với bạn :
- Chiến này mẹ cậu là cô giáo,
sao cậu chẳng biết viết một chữ nào ?
,
Trang 10Chiến đáp :
- Thế bố cậu là bác sĩ răng sao
em bé của cậu lại chẳng có chiếc răng
nào
4 Củng cố (2p):
GV : Nhắc lại nội dung chính vừa ôn tập.
GV : Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò (1p): Đọc lại các bài tập đọc đã học ở học kì II.
* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:
Tiết 1 : Toán :………
Tiết 2 : Tập đọc :………
Tiết 3 : Kể chuyện :………
Tiết 4 : Thể dục :………
Tiết 5 : Tập viết :………
………
Thứ tư ngày 19 tháng 5 năm 2010 Toán: Tiết 160 ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (Tiếp theo) (Trang 173) I Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Giúp HS củng cố về : Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia ; Giải toán có lời văn ; Đặc điểm của số 0 trong các phép tính 2 Kỹ năng : Thuộc các bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm ; Biết tính giá trị biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia ; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học) ; Biết giải bài toán có một phép chia ; Nhận biết một phần mấy của một số 3 Thái độ: HS tích cực, tự giác trong giờ học II Đồ dùng dạy - học: GV : Bảng nhóm (BT3) HS : bảng con III Các hoạt động dạy - học: 1 Ổn định tổ chức (1p) : HS hát, báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (2p) :
- HS : 2 HS lên bảng làm bài :
30 x 2 = 60 20 x 4 = 80
60 : 2 = 30 80 : 4 = 20
?
,