1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tuan 29 lop 5 Nam hoc 2012 2013

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 108,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Thiên - Thảo luận nhóm 4: HS đọc thầm đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào những và làm bài tập.. chỗ thích hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu.[r]

Trang 1

 Biết đọc diễn cảm bài văn.

 Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượngcủa Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :

Từ hôm nay các em học một chủ điểm mới –

chủ điểm Nam và Nữ Những bài học trong chủ

điểm này giúp các em hiểu về sự bình đẳng nam

nữ và vẽ đẹp riêng về tình cách của mỗi giới

Qua bài tập đọc: “Một vụ đắm tàu” các em sẽ

hiểu rõ hơn tình bạn của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ điểm,

tranh minh họa bài đọc trong SGK

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

+ Hai HS giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn

- Gv đưa tranh minh họa và giới thiệu về chủ

điểm Nam và Nữ.

- Hs đọc đoạn nối tiếp (lượt 1)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến về quê sống với họ hàng.

+ Đoạn 2: Từ Đêm xuống đến băng cho bạn.

+ Đoạn 3: Từ Cơn bão dữ dội đến Quang cảnh

thật hỗn loạn.

+ Đoạn 4: Từ Ma-ri-ô đến đôi mắt thẫn thờ,

tuyệt vọng.

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- GV viết lên bảng các từ: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,

Giu-li-ét-ta GV đọc mẫu, hướng dẫn cả lớp đọc.

- GV yêu cầu từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5

đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau

bài (Li-vơ-pun, bao lơn)

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc

Trang 2

b) Tìm hiểu bài:

+ Đọc đoạn 1 : Nêu hoàn cảnh và mục đích

chuyến

đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?

GV nêu: Đây là hai bạn nhỏ người I-ta-li-a, rời

cảng Li-vơ-pun ở nước Anh về I-ta-li-a.

+Đọc đoạn 2 : Giu-li-ét-ta chăm sóc thế nào

khi Ma-ri-ô bị thương?

+Đọc đoạn 3, 4 : Tai nạn xảy ra bất ngờ như

thế nào?

Thái độ của hai bạn như thế nào khi thấy con

tàu đang chìm?

+Đọc đoạn 5 : Ma-ri-ô phản ứng như thế nào

khi xuồng cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu nhỏ

hơn? Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?

? Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều gì về

GV: Ma-ri-ơ mang những nét tính cách điển hình của nam giới, Giu-li-ét-ta cĩ những nét tính cách điển hình của phụ nữ Là HS, ngay từ nhỏ, các em cần cĩ ý thức rèn luyện

để là nam - phải trở thành một nam giới mạnh mẽ, cao thượng; là nữ - phải trở thành một phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn lịng giúp đỡ mọi người.

+Đọc toàn bài và nêu nội dung chính

-Yêu cầu hs :

+Đọc nối tiếp theo đoạn

-Hướng dẫn và đọc mẫu đoạn 5

+Luyện đọc theo nhóm

+Thi đọc diễn cảm

- Một tốp 5 HS đọc tiếp nối.-Theo dõi -Nhóm 2

-4 học sinh thực hiện

3.Củng cố - dặn dò :

- Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi Ma-ri-ô bị thương?

- Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều gì về cậu bé?

- Nhận xét giờ, chuẩn bị tiết sau

Tốn (Tiết 141)

ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiếp theo)

A Mục tiêu :

 Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự

 Biết đổi đơn vị đo thời gian

 Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5 Bài 3 : dành cho HS khá, giỏi

B Đồ dùng dạy - học :

 GV : Hình trang 116,117 (SGK)

Trang 3

C Các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra :

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập :

Quy đồng mẫu số các phân số :

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

II Bài mới : Nêu MT tiết học.

1 Giới thiệu bài :

2 HD làm bài tập :

Bài 1:

-Yêu cầu hs đọc đề bài 1, 2 và thực hiện :

+Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng

+Nêu kết quả

H : Muốn biết ¼ số bi có màu gì, ta làm thế nào?

+Nêu cách tìm ¼ của 20

=>Muốn tìm ¼ của 20 ta lấy 20 nhân với ¼.

- 2 em lên bảng, lớp làm nháp

-1 hs thực hiện-Cá nhân thực hiện -Theo dõi, bổ sung-Trả lời câu hỏi-Nêu ý kiến cá nhân-Nhận xét, bổ sung

Bài 2 :

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Đọc đề bài 2 và nhắc lại cách tìm phân số bằng nhau

+Hoàn thành bài 2 vào nháp, nêu đáp án

Bài 3,4 : Bài 3 (Dành cho khá giỏi)

+Đọc đề bài 3, 4 và nêu cách so sánh hai phân số

=>Đối với 2 phân số cùng mẫu số : so sánh tử số

Đối với 2 phân số khác mẫu số : quy đồng mẫu số 2

phân số đó rồi so sánh

Có thể so sánh các phân số với 1

+Làm bài 3, 4 vào vở ; 1 vài em làm trên bảng

+Sửa bài

Bài 5:

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

3.Củng cố- Dặn d ò :

-Nhắc lại cách tìm hai phân số bằng nhau

- Làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

-Nhắc lại kiến thức-Cá nhân thực hiện

-Nhắc lại kiến thức-Theo dõi, bổ sung

- Cá nhân thực hiện

- Lớp làm vở, 2 em lên bảng

Trang 4

 Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2,BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.

- Gọi 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ HS viết ở tiết Chính tả trước

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài : GV nêu MT của tiết học.

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài

- GV mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

cuối của bài Đất nước

- GV cho cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ

cuối để ghi nhớ GV nhắc HS chú ý những từ dễ

viết sai (rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng

đất…); cách trình bày bài thơ thể tự do (đầu

mỗi dòng thơ thẳng theo hàng dọc).

- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân tích +

- GV gọi một HS đọc nội dung của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Gắn bó

với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huân

chương, danh hiệu, giải thưởng (trong VBT);

suy nghĩ kĩ để nêu đúng nhận xét về cách viết

hoa các cụm từ đó GV phát riêng bút dạ và

phiếu cho 3 nhóm HS

- GV mời các nhóm HS làm bài trên phiếu dán

bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận xét, chốt

lại lời giải đúng :

- Hs thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp lắng nghe và nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- HS viết bảng con và phân tích từ

khó: phấp phới, trong biếc, bát ngát, khuất, rì rầm.

- HS gấp SGK, viết bài, soát lỗi chính tả, nộp vở

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

+ Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động.

+ Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.

+ Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh.

b) Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ:

Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm 2 bộ phận:

+ Huân chương / Kháng chiến

+ Huân chương / Lao động

+ Anh hùng / Lao động

Trang 5

+ Giải thưởng / Hồ Chí Minh

Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa Nếu trong cụm

từ có tên riêng chỉ người – (Hồ Chí Minh) – thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về cách

viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải

thưởng; mời hai, ba HS nhìn bảng đọc lại

- 2 - 3 HS đọc, cả lớp theo dõi, ghi

nhớ: Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

Bài tập 3:

- GV gọi một HS đọc nội dung của bài tập

- GV cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

- GV hướng dẫn: Tên các danh hiệu trong đoạn

văn được in nghiêng Dựa vào cách viết hoa tên

danh hiệu, các em hãy phân tích các bộ phận tạo

thành tên đó (dùng dấu gạch chéo /) Sau đó viết

lại tên các danh hiệu cho đúng

- GV yêu cầu một HS nói lại tên các danh hiệu

được in nghiêng trong đoạn văn

- GV yêu cầu HS viết lại tên các danh hiệu cho

đúng GV phát giấy khổ A4 cho 3 – 4 HS

- GV mời những HS làm bài trên giấy dán bài

lên bảng lớp, đọc kết quả GV nhận xét, kết

luận lời giải đúng :Anh hùng / Lực lượng vũ

trang nhân dân

Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe

- 1 HS trình bày: anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (lặp lại 2 lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Làm vở

- Miệng

4 Củng cố, dặn dò :

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ cách viết

hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải

 Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân

 Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5 Bài 3 : dành cho HS khá, giỏi

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc các số thập phân trong bài

- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập phân

- GV cho HS tự làm bài, sau đĩ GV chữa bài

VD : 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai

- Giáo viên chốt lại cách viết

-Lưu ý hàng của phần thập phân không đọc  0

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

a) 8,65 b) 72,493 c) 0,04

Bài 3: Dành cho khá giỏi

- GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài

Ta cĩ các kết quả là : 74,60; 284,30; 401,25;

104,00

Bài 4:

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm

- Chuẩn bị: Ôn số thập phân (tt)

- Nhận xét tiết học

- 4 em đọc, các em khác theo dõi

- Làm bài, sửa bài miệng

- Học sinh làm bài

- Sửa bài - 1 em đọc, 1 em viết

- Lớp nhận xét

- 2 em lên bảng làm, mỗi em làm trường hợp ở phần a ; 2 trường hợp ở phần b

- Cả lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- Làm bài, 2 em lên bảng

- Nhận xét, nêu cách làm

Luyện từ và câu

ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU

( DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)

A Mục tiêu :

 Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1); đặt đúngcác dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa được dấucâu cho đúng (BT3)

Trang 7

- Hai, ba tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.

- Ba tờ phô tô mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở (đánh số thứ tự các câu văn).

C Các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra :

- GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định kì

giữa học kì II (phần LTVC)

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1:

- GV cho một HS đọc nội dung của bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện

vui

- GV hướng dẫn: BT1 nêu 2 yêu cầu :

+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm

than) có trong mẩu chuyện Muốn tìm 3 loại dấu

câu này, các em cần nhớ các loại dấu này đều

được đặt ở cuối câu Quan sát dấu hiệu hình

thức, các em sẽ nhận ra đó là dấu gì

+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi dấu

câu ấy được dùng làm gì ? Để dễ trình bày, các

em nên đánh số thứ tự cho từng câu văn

- GV dán lên bảng tờ giấy phô tô nội dung truyện

Kỉ lục thế giới, mời 1 HS lên bảng làm bài

khoanh tròn 3 loại dấu câu cần tìm, nêu công

10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:

11) - Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?

 Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9; dùng để kết thúc các câu kể (*Câu 3, 6, 8, 10cũng là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật.)

+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11; dùng để kết thúc câu hỏi

+ Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5; dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến

(câu 5)

- HS phát biểu: Vận động viên lúc nào cũng chỉ

nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41 độ,

anh hỏi ngay: Kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao

nhiêu Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về

sốt

- Nêu

Trang 8

Bài tập 2:

- GV gọi một HS đọc nội dung BT2

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Thiên

đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói

điều gì ? (Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở

Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được

hưởng những đặc quyền, đặc lợi)

- GV hướng dẫn: Các em cần đọc bài văn một

cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ nào diễn đạt

một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu; điền

dấu chấm vào cuối tập hợp từ ấy Lần lượt làm

như thế đến hết bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Thiên

đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào những

chỗ thích hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu

GV phát phiếu cho 2 – 3 HS

- GV mời những HS làm bài trên bảng nhóm dán

bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

Đoạn văn có 8 câu như sau:

1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đường của phụ nữ / 2) Ởđây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ / 3) Trong mỗi giađình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sướng, hết lời

tạ ơn đấng tối cao

4) Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền, đặc lợi của phụ nữ / 5) Trong bậc thang

xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những người giả trang phụ nữ,còn ở nấc cuối cùng là… đàn ông / 6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xãhội / 7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải được một phụ nữ mời vàgiá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái,còn đàn ông: 70 pê-xô / 8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyềnđặc lợi của phụ nữ đến nổi có lắm anh tìm cách trở thành… con gái

Bài tập 3:

- GV cho HS đọc nội dung bài tập GV hướng

dẫn: Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem đó

là câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm Mỗi

kiểu câu sử dụng một loại dấu câu tương ứng Từ

đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện

vui Tỉ số chưa được mở; làm bài.

– GV dán lên bảng 3 bảng nhóm cho 3 HS thi

làm bài - sửa lại các dấu câu, trả lời (miệng) về

công dụng của các dấu câu

- GV kết luận lời giải :

Trang 9

 Câu 2 là câu kể  dấu chấm dùng đúng.

NAM: 3) – Nghĩa là sao !

 Câu 3 là câu hỏi  phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi (Nghĩa là sao ?)

HÙNG: 4) – Vẫn đang hòa không – không?

 Câu 4 là câu kể  phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm (Vẫn đang hòa không không.)

-NAM: ? !

 Hai dấu ? ! dùng đúng Dấu ? diễn tả thắc mắc của Nam, dấu ! - cảm xúc của Nam

- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu

chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào ?

(Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được 0

điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán)

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vài Dinh Độc Lập, nội các Dương

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Hãy kể lại sự kiện xe tăng của ta tiến vào dinh độc

lâp

+ Thái độ của Dương Văn Minh và chính quyền Sài

Gòn như thế nào khi quân giải phống đánh chiếm

Dinh Độc Lập

+ Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày

30-4-1975

- GV nhận xét, cho điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Từ trưa 30-4-1975, miền Nam đã được giải phóng,

đất nước ta thống nhất về mặt lãnh thổ Nhưng chúng

ta chưa có nhà nước chung do nhân dân cả nước bầu

ra Nhiệm vụ đặt ra là phải thống nhất về mặt nhà

- 3 HS trình bày mỗi em một câu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 10

nước, tức là phải lập ra Quốc hội chung trong cả

nước

- GV nêu các nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội khóa

VI) diễn ra như thế nào?

+ Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu

tiên Quốc hội khóa VI

+ Ý nghĩa cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc

hội khóa VI

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1:Cuộc tổng tuyển cử ngày 25 - 4 - 1976

- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên

của nước ta (6-01-1946), từ đó nhấn mạnh ý nghĩa

của lần bầu cử Quốc hội khóa VI

- GV nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu cử

Quốc hội khóa VI

3 Hoạt động 2: Nội dung quyết định của kì họp

thứ nhất, quốc hội khoá VI Ý nghĩa của cuộc bầu

cử quốc hội thống nhất 1976.

- GV cho HS tìm hiểu những quyết định quan trọng

nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI, năm

1976

- GV yêu cầu các nhóm trao đổi, tranh luận đi tới

thống nhất các ý: tên nước, quy định Quốc kì, Quốc

ca, Quốc huy, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài

Gòn – Gia Định, bầu Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc

hội, Chính phủ

- Kết luận : Quốc hội quyết định: lấy tên nước là

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định

Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là

bài Tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài

Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.

- Cho HS trao đổi về ý nghĩa của cuộc Tổng tiến

tuyển cử Quốc hội chung trên cả nước:

+ Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi cho ta nhớ

tới sự kiện lịch sử nào trước đó ?

+ Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội

khóa VI thể hiện điều gì?

- GV kết luận: Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì

họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch

sử trọng đại Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước

chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi

lên chủ nghĩa xã hội.

3 Củng cố và dặn dò:

- GV nêu rõ những nội dung cần nắm Dặn HS về

- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK

- Các nhóm HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Nghe

- Nghe câu hỏi, trao đổi với bạn bên cạnh và nêu ý kiến Mỗi câu hỏi 1 em nêu ý kiến, Các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần)

- HS lắng nghe

Trang 11

xem trước bài “XD nhà máy thủy điện hòa bình”.

Thứ năm, ngày 28 tháng 3 năm 2013

Toán (Tiết 144)

ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG

A M ụ c tiêu :

Bieát:

 Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng

 Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

 Cả lớp làm bài 1, bài 2 , bài 3(a,b,c ; mỗi câu một dòng) Các phần còn lại dành cho khá giỏi

- Nêu yêu cầu

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

- Hỏi :

+ Kể tên các đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn và cho

biết mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề nhau ?

+ Kể tên các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé và cho

biết mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề nhau ?

- Nhận xét, cho điểm

Bài 2:

- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài

Bài 3: HS TB làm mỗi câu 1 dòng (KG làm cả bài)

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài mẫu lên bảng, vừa làm vừa giảng lại cách

đổi cho HS

- Cho HS làm các phần còn lại của bài

- GV chữa bài trên bảng

Ngày đăng: 01/07/2021, 02:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w