2 Kỹ năng: - Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số.. -Vận dụng quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế.[r]
Trang 1I Mục Tiêu:
1) Kiến thức: - Hiểu thế nào là làm tròn số, biết ý nghĩa của làm tròn số trong thực tiễn 2) Kỹ năng: - Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số
-Vận dụng quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế
3) Thái độ: - Học sinh có ý thức học tập, cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn Bị:
- GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng
- HS: Xem trước bài ở nhà
III Phương Pháp Dạy Học:
- Trực quan, Đặt và giải quyết vấn đề, Vấn đáp tái hiện , nhóm
IV Tiến Trình Bài Dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)7A1……… 7A2………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) :Em hãy chuyển phân số 10915 về dạng số thập phân
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
GV giới thiệu VD
GV vẽ hình biểu diễn
số 4,3 trên trục số và yêu cầu
HS cho biết 4,3 gần số 4 hơn
hay gần số 5 hơn
Vì vậy, 4,3 4 (làm
tròn đến hàng đơn vị)
Tương tự thì làm tròn
4,9 đến hàng đơn vị ta được
kết quả là bao nhiêu?
GV cho HS làm ?1
Ở ?1 với việc làm tròn
4,5 thì HS sẽ không biết xử
lý như thế nào GV để sang
phần quy ước rồi giới thiệu
GV giải thích cho HS
rõ làm tròn nghìn là sau khi
làm tròn thì kết quả là một
số có 3 chữ số 0 sau cùng
HS đọc VD
4,3 gần số 4 hơn
4,9 5
HS làm ?1
HS chú ý theo dõi
1 Ví dụ:
VD1: Làm tròn 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
Vì 4,3 gần 4 hơn 5 nên 4,3 4
Vì 4,9 gần 5 hơn 4 nên 4,9 5
?1:
5
VD2: Làm số 72900 đến hàng nghìn
Vì 72900 gần 73000 hơn 72000 nên
72900 73000
Ngày Soạn: 13 / 10 /2012 Ngày Dạy: 16 / 10 /2012
Tuần: 8
Tiết: 15
Trang 2Hai số nào có 3 chữ số
0 sau cùng mà gần 72900?
Số nào gần 72900 hơn?
GV giới thiệu VD3 và
cho
Hai số nào có 3 chữ số
thập phân mà gần 0,8134?
Số nào gần hơn?
Hoạt động 2: (12’)
GV giới thiệu trường
hợp 1 như trong SGK
Chữ số đầu tiên bỏ đi
trong số 86,149 là chữ số nào?
4 nhỏ hay >= 5?
Kết quả làm tròn là?
Chữ số đầu tiên bỏ đi
trong số 542là chữ số nào?
2 nhỏ hay >= 5?
Kết quả làm tròn là?
Với trường hợp 2, GV
hướng dẫn tương tự như
trường hợp 1
72000 và 73000
73000
HS chú ý theo dõi
0,813 và 0,814 0,813
HS chú ý theo dõi kết hợp với đọc trong SGK
Chữ số 4
4 < 5 86,149 86,1 Chữ số 2
2 < 5
542 540
HS hoạt động tương tự như trên
VD3: Làm số 0,8134 đến hàng phần nghìn
Vì 0,8134 gần 0,813 hơn ,814 nên
0,8134 0,813
2 Quy ước làm tròn số:
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì
ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a) Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất: 86,149 86,1
b) Làm tròn số 542 đến hàng chục: 542 540
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 và chữ số cuối cung của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a) Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ hai: 0,0861 0,09
b) Làm tròn số 1573 đến hàng trăm: 1573 1600
4 Củng Cố: (11’)
- GV cho HS làm bài tập ?2 và bài 73.
5 Hướng Dẫn và Dặn Dò: (1’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm các bài tập 74, 75, 76
6 Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:
………
………
………
………