LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 8 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 8 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu
và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần
Trang 3đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 8 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 8 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
CHỦ ĐIỂM TRÊN ĐÔI CÁNH ƯỚC MƠ
lặn xuống, ruột, hạt giống nảy mầm, mãi mãi,…
*Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
*Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ
1 Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK phóng to
-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc phân vai
vở: Ở Vương quốc Tương Lai và
trả lời câu hỏi theo nội dung bài
Trang 5+ Nếu được sống ở vương quốc
Tương Lai em sẽ làm gì?
+Nêu ý nghĩa của chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẻ cảnh gì?
+Những ước mơ đó thể hiện khát
vọng gì?
-Vở kịch Ở Vương quốc Tương
Lai những cậu bé đã mơ ước
cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc Bài
thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu
xem các thiếu nhi ước mơ những
+Toàn bài đọc với giọng vui
tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm
vui, niềm khác khao của thiếu
nhi khi mơ ước về một thế giới
tốt đẹp
+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện ước mơ, niềm vui thích của
-HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời câu hỏi
-Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng múa hát và mơ đến những cánh chim hoà bình, những trai cây thơm ngon, những chiếc kẹo ngọt ngào
-Lắng nghe
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự
Trang 6trẻ em: Phép lạ, nảy mầm nhanh,
chớp mắt, tha hồ, lặn , hái, triệu
vì sao, mặt trời mới, mãi mãi,
trái bom, trái ngọt , toàn kẹo, bi
tròn,…
* Tóm tắt nội dung bài: Bài thơ
ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước
mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới trở
nên tốt đẹp hơn.
* Tìm hiểu bài:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều
lần trong bài?
+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
ấy nói lên điều gì?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì
qua từng khổ thơ ?
-Gọi HS nhắc lại ước mơ của
thiếu nhi qua từng khổ thơ
+Em hiểu câu thơ “Mãi mãi
không có mùa đông” ý nói gì?
+Câu thơ: Hoá trái bom thành
-1 HS đọc thành tiếng
+Câu thơ: Nếu chúng mình có
phép lạ được lặp lại ở đầu mỗi
khổ thơ và 2 lần trước khi hết bài
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rất tha thiết, mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ
em được sống đầy đủ và hạnh phúc
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
+Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt
Trang 7trái ngon có nghĩa là mong ước
điều gì?
+Em thích ước mơ nào của các
bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì
sao?
-Ví dụ:
*Em thích ước mơ hái triệu vì sai
xuống đúc thành ông mặt trời
mới để trái đất không còn mùa
đông vì em rất yêu mùa hè Em
mong ước không có mùa đông để
những bạn nhỏ nhà nghèo không
còn sợ không có áo ấm mặc
*Em thích ước mơ biến trái bom
thành trái ngon bên trong chứa
toàn kẹo vì trẻ em ai cũng thích
ăn kẹo và vui chơi…
-Bài thơ nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
-GV đưa ra bảng phụ để giúp HS
định hướng đọc đúng
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọy lành
Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom/ thành trái ngon
Trong ruột không có thuốc nổ
không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn
+HS phát biểu tự do
*Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sức chăm bón
*Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ
+Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu
nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
-2 HS nhắc lại ý chính
Trang 8Chỉ toàn keo với bi tròn
- Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm
-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau
-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
-3 HS thi đọc thuộc lòng-Hs nhận xét
CHÍNH TẢ
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
-Nghe- viết chính xác, đẹp Đoạn từ: Ngày mai các em có quyền…
đến to lớn, vui tưới trong bài Trung thu độc lập.
-Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9-Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a (theo nhóm).
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết các từ:
khai trương, vườn cây, sương gió,
vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
và bài chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giới chính tả hôm nay, các bạn
nghe viết đoạn 2 bà văn trung thu
độc lập và làm bài tập chính tả phân
biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/ iêng.
b Hứơng dẫn tiến chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
66, SGK
- Hỏi : +Cuộc sống mà anh chiến sĩ
mơ ước tới đất nước ta tươi đẹp như
thế nào?
+Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
ước mơ cách đây 60 năm của anh
Trang 10dạ cho từ nhóm Yêu cầu HS trao
đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp
theo dõi và trả lời câu hỏi:
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại
được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh
dấu- kiếm rơi- đánh dấu.
Bài 3a:
–Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để
tìm từ cho hợp nghĩa
-Gọi HS làm bài
chúng ta có những nhà máy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp, đô thị lớn,…
-Luyện viết các từ: quyền mơ
tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường.
-rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.
-2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
Trang 11-Gọi HS nhận xét, bổ sung.
-Kết luận về lời giải đúng
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui
hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa
tìm được bằng cách đặt câu
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa của từ 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn
-Chữa bài (nếu sai)
-Biết được tên người, tên địa lý nước ngoài
-Viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài viết
II Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi tên thủ đô, tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)
-Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gv đọc cho HS viết câu sau: -1 HS lên bảng thực hiện yêu
Trang 12+Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam
Thanh
-Gv treo bảng
+Muối Thái Bình ngược hà giang
Cày bừa đông xuất, mía đường
tỉnh Thanh.
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng
và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Viết lên bảng: An-đéc-xen và
Oa-sinh-tơn
-Hỏi: +Đây là tên người và tên địa
danh nào? Ơ đâu?
-Cách viết tên người và tên địa lý
nước ngoài như thế nào? Hôm nay
chung 1ta cùng tìm hiểu qua bài
“Cách viết tên người, tên địa lí
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
+Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy
bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy
tiếng?
cầu HS dưới lớp viết vào vở
-1 em lên gạch chân và sửa lại
từ viết sai
Hà GiangĐông Xuất
-Đây là tên của nhà văn xen người Đan Mạch và tên thủ
An-đéc-đô nước Mĩ
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng
Trang 13+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được
viết như thế nào?
+Cách viết các tiếng trong cùng
một bộ phận như thế nào?
* Nhận xét 3: -Gọi HS đọc yêu
cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả
lời câu hỏi: cách viết một số tên
người, tên địa lí nước ngoài đã
cho(ở nhận xét 3) có gì đặc biệt?
-Những tên người, tên địa lí nước
ngoài ở NX3 là những tên riêng
được phiên âm Hán Việt (âm ta
mượn từ tiếng Trung Quốc)
Di-lân
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Niu
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng là Di/ lân
Công-gô: có một bộ phận gồm 2 tiếng là Công/ gô
-Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
-Giữa các tiếng trong cùng một
bộ phận có dấu gạch nối
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
và trả lời câu hỏi: Một số tên ngườ, tên địa lí nước ngoài viế giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết hoa
-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng
-4 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí nước ngoài theo đúng nội dung
Trang 14một ngọn núi được phiên âm theo
âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là
tên quốc tế, được phiên âm từ
tiếng Tây Tạng
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ
minh hoạ cho từng nội dung
-Gọi HS nhận xét tên người, tên
địa lí nước ngoài bạn viết trên
HS Yêu cầu HS trao đổi và làm
bài tập Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp
đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn viết về ai?
+Em đã biết nhà bác học Lu-i
Pa-xtơ qua phương tiện nào?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS
dưới lớp viết vào vở GV đi chỉnh
Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, nô-xốp, Xin-ga-po, Ma-ni-la.-Nhận xét
đã chế ra các loại vắc-xin trị bệnh cho bệnh than, bệnh dại.+Em biết đến Pa-xtơ qua sách Tiếng Việt 3, qua truyện về nhà bác học nổi tiếng…
Trang 15sửa cho từng em.
-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm
trên bảng
-Kết luận lời giải đúng
-GV có thể dựa vào những thông
tin sau để giới thiệu cho HS
Tên người An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an đéc-xen
Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934-1968)
Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua
Tô-ki-ôA-ma-dônNi-a-ga-ra
Kinh đô cũ của NgaThủ đô của Nhật BảnTên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra-xin
Tên 1 thác nước lớn ở giữa
Ca-na-đa và Mĩ
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát
tranh để đoán thử cách chơi trò
đô tiếp sức
-2 đại diện của nhóm đọc: một
HS đọc tên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó
Trang 16* Tên nước và tên thủ đô GV có thể dùng để viết vào 4 phiếu sao cho không trùng nhau hoàn toàn.
-Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần viết như thế nào?
+ Một số tên người, tên địa lí nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết thế nào?
-Nhật xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3
Trang 17-Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ , điệu bộ.
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể
-Nhận xét, đánh giá câu truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
1 Bảng lớp viết sẵn đề bài
2 HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
3 Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện Lời ước
dưới trăng.
-Gọi 1 HS kể toàn truyện
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi : +Theo em, thế nào là ước mơ
đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi
là viễn vông, phi lí?
-Chúng ta luôn luôn có những ước
mơ ước riêng mình Những câu
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên Người ước ở đây không chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêng mình
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình
Trang 18truyện các em được đọc hoặc nghe
kể về những ước mơ cao đẹp, chắp
cánh cho con người bay xa, vươn tới
cuộc sống hạnh phúc nhưng cũng có
những ước mơ viển vông, phi lí,
chẳng mang lại kết quả gì Tiết kể
chuyện hôm nay, các em sẽ kể cho
nhau nghe những câu truyện về nội
màu gạch chân dưới các từ: được
nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước
mơ viển vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những
truyện, tên truyện mà mình đã sưu
tầm có nội dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý:
-Hỏi: + Những câu truyện kể về ước
mơ có những loại nào? Lấy vídụ
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến
những phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế
+Những câu truyện kể về ước
mơ có 2 loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp
như: Đôi giầy ba ta màu
xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô
bé bán diêm Truyện kể ước
mơ viển vông, phi lí như: Ba
điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con
cá vàng…
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu
Trang 19* Kể truyện trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước
lớp, trao đổi, đối thoại về nhân vật,
chi tiết, ý nghĩa truyện theo các câu
hỏi đã hướng dẫn ở những tiết trước
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại cho người
thân nghe những câu truyện đã nghe
các bạn kể và chuẩn bị những câu
chuyện về một ước mơ đẹp của em
hoặc của bạn bè, người thân
chuyện
+5 HS phát biểu theo phần chuẩn bị của mình
*Em kể chuyện Cô bé bán
diêm, Truyện kể về ước mơ
của một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp
*Em kể chuyện về lòng tham của vua Mi-đát đã khiến ông
ta rước họa vào thân Đó là
câu chuyện Vua Mi-đát thích
vàng.
*Em kể chuyện Hai cái bướu
Truyện kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái bướu trên mặt…
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện , nhận xét, bổ sung cho nhau
-Nhiều HS tham gia kể Các
HS khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung, yêu cầu như các tiết trước
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu