1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 8 TANG TIET 2

4 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống.. Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do  HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng.

Trang 1

Tuần: 8 Tiết: 2 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 10

SỰ RƠI TỰ DO I.MỤC TIÊU:

- Hiểu được các công thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập

- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng

2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà

III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Hoạt động 1: Ôn tập, cũng cố

Ôn tập theo hướng dẫn

- Gia tốc : ag,với g = 9,8 m/

s2 hoặc 10 m/s2

- Vận tốc : v = v0 + a.t.

- Tọa độ : x = x0 + v0t + a.t2

 CH 1 Nêu các công thức của sự rơi tự do ?

 CH 2 Nếu vật được ném thẳng lên hoặc ném thẳng xuống thì các công thức là gì ?

Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên ( ném xuống ) có cùng quy luật

là chuển động thẳng biến đổi đều

- Nếu vật ném đi lên v  : 0 0

v = v0 – gt

- Nếu vật ném đi xuống v  : 0 0

v = v0 + gt

 Quãng đường: 1 2

2

sgt

Nếu v  : 0 0 2

0

1 2

s v t  gt

 Liên hệ giữa v, g, s: 2

vgs

 Nếu vật ném thẳng đứng đi lên

v  : v = v0 – gt;

2 0

1 2

s v t  gt ; 2 2

vv  gs

 Nếu vật ném thẳng đứng đi xuống v  : v = v0 0 0 + gt;

2 0

1 2

s v t  gt ; v2 v02 2gs

Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng lên trên:

2

1 2

yyv tgt

 Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng xuống

1 2

yyv tgt

2 Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do

 HS ghi nhận dạng bài tập,

thảo luận nêu cơ sở vận dụng

 Ghi bài tập, tóm tắt, phân

tích, tiến hành giải

 Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

 GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

 GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa

 Bài tập : Bài 1: Một hòn đá rơi tự do xuống một cái giếng Sau khi rơi được thời gian 6,3 giây ta nghe tiếng hòn đá đập vào giếng Biết vận tốc truyền âm là 340m/s

Trang 2

tìm

 Tìm lời giải cho cụ thể bài

 Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

Hòn đá rơi xuống giếng là rơi tự

do :

1

2h

t

g

Am thanh truyền đến tai là

chuyển động thẳng đều :

2

h

t

v

t1 + t2 = 6,3s

Giải tìm t1 và h

Phân tích đề

Cả lớp cùng giải bài toán

Căn cứ đề bài viết công thức

2

1

2 2

1

;

2

1

( 1)

2

s gt

s g t

1

s s s

  

đại lượng đã cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm hướng giải

Hãy viết công thức tính thời gian hòn đá rơi cho đến khi nghe được tiếng hòn đá đập vào giếng?

Liên hệ t1 và t2

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích

dữ kiện Gọi hai HS lên bảng làm bài Viết công thức tính quãng đường viên đá rơi sau thời gian

t, thời gian (t – 1) và trong giây cuối cùng

Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối cùng GV nhận xét, cho điểm

 Bài tập luyện tập : Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm vào mặt đất, vật rơi tự do vạch được quãng đường gấp đôi quãng đường vạch được trong 0,5s trước đó Lấy g = 10m/s2 Tính độ cao từ đó vật được buông ra (ĐS: 7,8m)

Lấy g = 10m/s2 Tìm chiều sâu của giếng

Giải : Gọi h là độ cao của giếng Thời gian hòn đá rơi : t1 2h

g

Thời gian truyền âm : t2 h

v

Mà t1 + t2 = 6,3s  t2 = 6,3 – t1

2

2

1

(6,3 ) 1

6,3 2

5,8

h vt v t

gt v vt

t s

Chiều sâu của giếng là :

1

.10.(5,8) 168, 2

Bài 2 : Bài tập 4.10/19 SBT

Giải Gọi s là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t

Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1

sgt sg t Quãng đường viên đá rơi trong giây cuối cùng:

1

( 1)

24,5

2 3

s s s gt g t

g gt

t s

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bài tập tính quãng đường, vận tốc, thời gian

 HS ghi nhận dạng bài tập,

thảo luận nêu cơ sở vận dụng

 Ghi bài tập, tóm tắt, phân

tích, tiến hành giải

 Phân tích bài toán, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

 GV nêu loại bài tập, yêu cầu

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng

 GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

- Tóm tắt bài toán,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa

 Bài tập : Bài 1: Từ một vị trí cách mặt đất

độ cao h, người ta thả rơi một vật (g = 10m/s2)

a/ Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên

Trang 3

tìm

 Tìm lời giải cho cụ thể bài

 Hs trình bày bài giải

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS tự viết công thức

2

1

2

sgt

Nêu phương pháp giải:

2

2

1

1

;

2

1

( 1)

2

h gt

h g t

1

h h h

  

v = gt

Phân tích đề

Cả lớp cùng giải bài toán

7,8 9,8

h

g

2

0

1

2

s v t  gt

 Thay số giải tìm t

Tính thời gian từ lúc bắt đầu

đại lượng đã cho và cần tìm

- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm hướng giải

Viết công thức tính quãng đường vật rơi?

Nêu cách tính t và h?

Nêu công thức tính vận tốc?

Yêu cầu HS đọc đề và phân tích

dữ kiện Gọi hai HS lên bảng làm bài Viết công thức tính quãng đường vật rơi, từ đó tính thời gian vật CĐ trong từng trường hợp

b/ Trong 1s trước khi chạm đất, vật rơi được 20m Tính thời gian lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất

Từ đó suy ra h

c/ Tính vận tốc của vật khi chạm đất

Giải : a/ Quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên là :

.10.2 20

sgt   m

b/ Gọi h là quãng đường vật rơi sau thời gian t

Gọi h1 là quãng đường vật rơi sau thời gian t – 1

hgt hg t Quãng đường vật rơi trong giây

1

( 1)

20

2 2,5

.10.(2,5) 31, 25

h h h gt g t

g gt

t s

c/ Vận tốc của vật khi chạm đất

là :

v = gt = 10.2,5 = 25m Bài 2 : Bài tập 4.14/20 SBT Giải

a/ Khi khí cầu đứng yên:

Quãng đường vật rơi:

7,8 9,8

h

g

b/ Khi khí cầu hạ xuống v0 = 4,9m/s :

2 0

2

2

1 2

9,8

300 4,9

2 300 0 4,9

s v t gt

t t

t t

Giải phương trình, chọn nghiệm

Trang 4

ném đến khi rơi chạm đất Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối

cùng GV nhận xét, cho điểm

dương t = 7,3s c/ Khi khí cầu bay lên v0 =

4,9m/s :

Thời gian bay lên CDĐ : 0 1 4,9 0,5 9,8 v t s g    Sau đó vật rơi từ độ cao lớn nhất đến độ cao 300m trong thời gian 0,5s Cuối cùng vật rơi tự do từ độ cao 300m đến mặt đất trong thời gian 7,3s Thời gian tổng cộng vật đi được là : t = 2.0,5 + 7,3 = 8,3s 5 Hoạt động 5 : Tổng kết bài học  HS Ghi nhận : - Kiến thức, bài tập cơ bản đã - Kỹ năng giải các bài tập cơ bản   Ghi nhiệm vụ về nhà  GV yêu cầu HS: - Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học - Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản  Giao nhiệm vụ về nhà - Bài tập luyện tập: Hai viên bi nhỏ được thả rơi từ cùng một độ cao, bi A thả sau bi B 0,3s Tính khoảng cách giữa 2 bi sau 2s kể từ khi bi B rơi (ĐS: 5,55m) IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

DANH HOÀNG KHẢI

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w