Bài mới: Giới thiệu bài *Hoạt động 1: Hoạt động lớp - HS giới thiệu cảnh đẹp; di tích lịch sử, văn - Nhận xét, bổ sung thêm những điều bản hóa của điạ phương đã sưu tầm được.. VD: +Di tí[r]
Trang 1Lịch báo giảng Tuần 14
( Từ ngày 21/11 - 25/11/11 )
Thứ/
ngày
HAI
21/11
1
2
3
4
CC TĐ T
Đ Đ
Đầu tuần 14 Chuỗi ngọc lam Chia 1 STN cho 1 STN … Tôn trọng phụ nữ
x
x
Ôn tập về từ loại
Ôn tập về từ loại
x x LT-C L.TV
BA
22/11
1
2
3
4
T x TLV x
Luyện tập x Làm biên bản cuộc họp
x
TƯ
23/11
1
2
3
4
TĐ T CT L.TV
Hạt gạo làng ta Chia 1 STN cho 1 STP Chuỗi ngọc lam Luyện tập tả người
NĂM
24/11
1
2
3
4
T LT-C KC ATGT-NGLL
Luyện tập
Ôn tập về từ loại
Pa - xtơ và em bé Chọn đường đi an toàn và …
CĐ : Uống nước nhớ nguồn
SÁU
25/11
1
2
3
4
T TLV L.T SHL
Chia 1 STP cho 1 STP
LT làm biên bản cuộc họp
Luyện tập Tuần 14
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tập đọc ( Tiết 27 )
Chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
*GD bảo vệ môi trường: GD HS tình cảm nhân hậu, lòng quan tâm đối với người khác, biết làm cho người khác vui lòng
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Giới thiệu tranh chủ điểm
- Giới thiệu bài, ghi bảng
b/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài văn
- Truyện có mấy nhân vật?
- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc
- Cho HS luyện đọc
*Tìm hiểu bài:
- CH1/Sgk
Giảng: Nô- en
Giảng : lúi húi
- CH2/Sgk
- CH3/Sgk
Giảng: Giáo đường
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện?
- Cho HS nêu nội dung bài
* Luyện đọc diễn cảm:
- Luyện đọc phân vai
3.Củng cố, dặn dò:
- Nội dung câu chuyện ca ngợi điều gì?
- Liên hệ : Phải biết sống đẹp như các nhân
vật trong câu chuyện để cuộc sống tốt đẹp
và ý nghĩa hơn
- Chuẩn bị bài sau:Hạt gạo làng ta
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm bài văn
- Có 3 nhân vật
- HS luyện đọc nối tiếp, đọc theo cặp; luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ
- Tặng chị nhân ngày lễ Nôen…
- Em không đủ tiền: cô bé mở khăn tay để lên bàn một nắm xu Chú Pi-e nhìn cô, lúi húi
gỡ mảnh giấy ghi giá tiền…
- Hỏi xem cô bé có mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không? Có phải là ngọc thật không? Giá bao nhiêu?
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc với tất cả số tiền em có…
- Mỗi người trong câu chuyện đều sống đẹp Đẹp nhất là chú Pi- e, người biết thông cảm
sẻ chia, thể hiện cao nhất lòng nhân hậu
- HS nêu nội dung bài như mục I.2
- HS phân vai luyện đọc
- Thi đọc trước lớp
- Ca ngợi lòng nhân hậu
( HS trả lời tuỳ theo suy nghĩ )
Trang 3Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tập đọc ( Tiết 28 )
Hạt gạo làng ta
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh
- Học thuộc lòng 2, 3 khổ thơ
*GD BVMT: Biết yêu lao động, quý trọng thành quả lao động của mình và người khác
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài, ghi bảng.
b/Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Cho 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc đoạn: Nhấn giọng điệp từ
có, đọc vắt dòng các dòng thơ Đọc giọng
hơi nhanh, dồn dập ở đoạn 2.Đọc giọng tự
hào ở khổ cuối
- Cho HS luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
*Tìm hiểu bài:
- CH1/Sgk
Giảng : phù sa
- CH2/Sgk
GV phân tích nhấn mạnh nỗi vất vả, sự
chăm chỉ của người nông dân…
- CH3/Sgk
Giảng: quang trành quết đất
- CH4/Sgk
Giảng : Hạt vàng
- Cho HS rút nội dung bài
*Luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
3.Củng cố, dặn dò:
- Liên hệ : Phải biết giúp đỡ ba mẹ trong
công việc hằng ngày để ba mẹ đỡ vất vả
- Chuẩn bị bài: Buôn Chư Lênh đón cô
giáo
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS luyện đọc nối tiếp, đọc từ khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Từ tinh tuý của đất, nước và công lao của con người, của cha mẹ
- Giọt mồ hôi sa…Mẹ em xuống cấy
- Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến…
- Vì hạt gạo rất quý: hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sớc của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi,…
- HS nêu nội dung bài như mục I.2
- HS luyện đọc diễn cảm, luyện đọc thuộc lòng Thi đọc trước lớp
Kể chuyện ( Tiết 14 )
Trang 4Pa-xtơ và em bé
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*GD BVMT: Biết yêu thương con người, biết quý trọng và biết ơn con người có tài năng giúp ích cho cuộc sống chúng ta
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gọi HS kể một việc làm tốt bảo
vệ môi trường
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu đề
trong SGK
b/ GV kể câu chuyện:
- Lần 1: kể chuyện với giọng hồi hộp, nhấn
giọng từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang
đến gần cậu bé Giô dép, nỗi day dứt của
Pa-xtơ
- GV ghi bảng một số từ ngữ khó:
- Lần 2 kết hợp kể với tranh
c/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện :
- Kể theo nhóm đôi
- Kể trước lớp
- Tổ chức trao đổi về nội dung ý nghĩa câu
chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS tập kể ở nhà
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- HS kể và nghe, nhận xét
- Quan sát tranh và đọc
- HS theo dõi
- Lu-i Pa xtơ, Giô dép, vắc xin, 6-7-1885
- Kể trong nhóm
- Cử đại diện kể trước lớp
- Nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
Trang 5Chính tả ( Tiết 14 )
Chuỗi ngọc lam
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm đượctiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2 ( a , b ) hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
*GD BVMT: Biết làm vui lòng người khác, không xả rác bừa bãi
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học nhóm, pho to bài tập 3.
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: HS viết bảng con: sương giá
xương xẩu, siêu nhân, liêu xiêu
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài, ghi bảng
b/ Hướng dẫn hs viết chính tả:
- GV đọc đoạn chính tả
- Nội dung đoạn đối thoại giữa chú Pi-e và
Gioan cho em biết điều gì?
- Luyện viết từ khó:
- Nhắc HS cách trình bày câu đối thoại
- GV đọc cho HS viết
- Tổ chức chấm chữa bài
c/ Luyện tập:
*Bài 2: Cho HS đọc bài tập:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để tìm ra
cặp từ có âm tr và ch
- Tổ chức trò chơi tiếp sức ghi các cặp từ
tìm được Nhận xét, chọn đội thắng cuộc
*Bài 3: HS đọc thầm đoạn văn: Nhà môi
trường 18 tuổi
- GV dán lên bảng phiếu học tập ghi bài tập
3a
- Cho HS thi làm nhanh
- Nhận xét và sửa bài Cho HS đọc lại đoạn
văn đã điền
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tìm các từ ngữ bắt đầu bằng ch
hoặc tr
- HS viết bảng con
- Chú Pi-e gỡ giấy ghi giá tiền chuỗi ngọc để cho Gioan vui mua được chuỗi ngọc lam
- trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ ,Gioan, Pi -e
- HS viết bài, soát lại bài
- Đổi vở chấm lỗi
- VD:
Tranh - chanh ; trưng - chưng báo - báu ; cao - cau
- (hòn) đảo, (tự) hào, (một) dạo, (trầm) trọng, tàu, (tấp) vào, trước (tình hình đó), (môi) trường, (tấp) vào, chở (đi), trả (lại)
Trang 6Tập làm văn ( Tiết 27 )
Làm biên bản cuộc họp
I Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức , nội dung của biên bản
- Xác định được những trường hợp nào cần lập biên bản, biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi phần chính của biên bản.
III Các kĩ năng sống cơ bản: Ra quyết định, giải quyết vấn đề; hợp tác;
IV Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV gọi 2HS đọc đoạn văn tả
ngoại hình của một người em thường gặp
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết dạy.
b/ Phần nhận xét:
- HS đọc nội dung bài tập 1
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi của bài
tập 2
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày, GV
nhận xét kết luận chung:
( như nội dung SGV trang 281)
c/ Phần ghi nhớ:
Gọi 2 hs đọc ghi nhớ
d/ Phần luyện tập:
*Bài 1: Gọi HS đọc nội dung; HS cả lớp
đọc thầm thảo luận nhóm 4 để trả lời : lúc
nào thì cần ghi biên bản?
- Gọi HS trình bày
*Bài 2: HS suy nghĩ đặt tên cho các biên
bản ở bài tập 1
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét
- Chuẩn bị: Luyện tập làm biên bản
HS trình bày
a) Ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết b) + Cách mở đầu:
- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản
- Khác: biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung
+ Cách kết thúc:
- Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm
- Khác: biên bản cuộc họp có hai chữ kí, không có lời cảm ơn như đơn
c) Thời gian, địa điểm cuộc họp; thành phần tham dự, chủ tọa, thư kí; nội dung họp; chữ
kí của chủ tịch và thư kí
- Trường hợp cần ghi biên bản là: Đại hội chi đội, bàn giao tài sản, xử lí vi phạm giao thông, xử lí việc xây dựng nhà trái phép
- Trường hợp không cần ghi: Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan, liên hoan văn nghệ
- Biên bản đại hội chi đội
Biên bản bàn giao tài sản
Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về g/thông Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép
Trang 8Tập làm văn ( Tiết 28 )
Luyện tập làm biên bản cuộc họp
I Mục tiêu:
- Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của Sgk
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 1: dàn ý 3 phần của 1 biên bản
III Các kĩ năng sống cơ bản: Ra quyết định, giải quyết vấn đề; hợp tác; Tư duy phê phán.
IV Hoạt động dạy học :
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Bài cũ:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong
tiết TLV trước
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
b/ Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Yêu cầu vài HS nêu ý định của mình về
nội dung sẽ viết
- Cho 1 hs trình bày dàn ý của mình trước
lớp HS thực hành viết biên bản cuộc họp
trong 20 phút
- GV cho 2HS viết trên bảng lớp
- Dùng bài làm trên bảng lớp sửa chữa
chung
- GV chấm bài của 1 số HS khác
- Nhận xét về kết quả bài làm
3 Củng cố, dặn dò:
- Khi viết biên bản cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn : HS nào chưa làm bài đạt yêu cầu,
cần bổ sung thêm ở nhà
- Chuẩn bị : Luyện tập tả người
- Họp tổ, họp lớp, họp chi đội
- HS nhận xét và bổ sung
- Thực hành viết biên bản VBT
- Nhận xét và chữa bài
- Cần viết câu ngắn gọn, đủ ý , dễ hiểu, không cần phải sử dụng các nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong biên bản vì đây không phải là văn bản nghệ thuật mà là văn bản nhật dụng
Trang 9Luyện từ và câu ( Tiết 27 )
Ôn tập về từ loại
I Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 ( a , b , c )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- HS đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài , ghi bảng.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1: Đề bài yêu cầu làm gì?
- Nêu khái niệm danh từ chung, danh từ
riêng?
- Gạch chân các danh từ riêng và danh từ
chung có trong đoạn văn trong SGK
*Bài 2:HS đọc bài tập.
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam
phải viết ntn?
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài
phải viết ntn?
- Những tên riêng nước ngoài được phiên
âm Hán Việt thì viết hoa ntn?
*Bài 3: HS đọc thầm lại đoạn và tìm đại từ.
*Bài 4: HS đọc bài tập.
- GV yêu cầu HS tìm các câu có chủ ngữ
chỉ người ( a, b , c )
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất.
Giao bảng phụ cho HS để chia các câu có
chủ ngữ chỉ người vào các kiểu câu yêu cầu
- HS khá, giỏi làm hết BT4
3 Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại cách viết hoa danh từ riêng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Ôn tập về từ loại
- 2,3 HS đặt câu
- Tìm 3 danh từ riêng, 3 danh từ chung
- HS nhớ lại và trình bày:
+ DT chung: là tên của một loại sự vật + DT riêng là tên riêng của một sự vật DTR luôn luôn được viết hoa
- Danh từ riêng: Nguyên
- Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
- Phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng của danh từ riêng
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó và giữa các tiếng cần có gạch nối
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm Hán Việt thì viết như tên riêng Việt Nam
- Tôi, chúng tôi, chị, em
a) Nguyên (danh từ) quay sang tôi, …
- Tôi (đại từ) nhìn em cười …
b) Một năm mới(cụm danh từ) bắt đầu.
c) Chị (đại từ gốc dang từ) là chị gái của em
nhé!
d) Chị là chị gái của em nhé.
Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
(danh từ làm vị ngữ phải đứng sau từ là)
Luyện từ và câu ( Tiết 28 )
Trang 10Ôn tập về từ loại
I Mục tiêu:
- Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1
- Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu *GD BVMT: Biết kính trọng , yêu thương mẹ vì mẹ đã vất vả nuôi con khôn lớn
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- HS đặt câu có danh từ
- Đặt câu có danh từ riêng ( viết bảng)
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài, ghi bảng.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1: Đề bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS nhớ lại khái niệm động từ, tính từ
và quan hệ từ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức nhận xét chấm chữa
*Bài 2:HS đọc bài tập.
- HS đọc khổ 2 của bài thơ Hạt gạo làng ta
- GV treo bảng phụ ghi đoạn thơ
- Yêu cầu HS tìm động từ, tính từ và quan
hệ từ có trong đoạn thơ.
- Yêu cầu HS dựa vào đoạn thơ để
viết đoạn văn tả người mẹ đang cấy lúa
- Gọi 1,2HS lên trình bày đoạn văn của
mình
- Tổ chức nhận xét, chấm chữa
3.Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất.
- Giao bảng phụ cho HS tìm nhanh tính từ
và động từ có trong đoạn thơ
- Nhắc lại cách viết hoa danh từ riêng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: MRVT: Hạnh phúc
2,3 HS đặt câu
1) Tìm động tử, tính từ, quan hệ từ
- HS nhớ lại và nêu:
+ ĐT là từ chỉ h/động, trạng thái của sự vật + TT là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
+ QHT là từ nối các từ ngữ hoặc các câu văn với nhau,…
- Động từ: trả lời, nhìn, vịn, hắt, thấy, ở, lăn, trào, đón, bỏ
- Tính từ: xa vời vợi, lớn
- Quan hệ từ: với, qua 2) Ví dụ:
Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu lên Lũ cá
cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng Còn lũ cua nóng không chịu được, ngoi hết lên bờ Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ lửng Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo cánh nâu Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất
vả của mẹ
Trang 11Toán ( Tiết 66 )
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên Thương tìm được là một số thập phân
A Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng con
C Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: Chia một số thập phân
cho 10; 100; 1000
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài, ghi bảng
- Giới thiệu phép chia 12 : 5
Nêu 12 : 5 được 2 dư 2
- Muốn chia tiếp, ta viết dấu phẩy ở thương
và thêm 0 vào số bị chia để chia tiếp
- VD1: Muốn biết cạnh cái sân dài bao nhiêu
ta làm thế nào?
27 : 4
- VD2: Hs thực hiện 43 : 52
- Vậy khi chia STN cho STN còn dư ta làm
thế nào?
b/ Luyện tập:
*Bài 1:Làm bảng lớp, bảng con bài 1a
- Hs trình bày bài làm - Sửa bài
- Cho HS làm thêm bài 1b) ở nhà
*Bài 2: Hs đọc đề, tóm tắt
- 1 hs lên bảng, lớp làm vở
*Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi làm thêm )
- Muốn viết phân số thành số thập phân ta
làm thế nào?
- Ngoài cách đưa phân số thành phân số thập
phân ta còn có thể tính ( lấy tử chia mẫu )
- Hs làm bài (nếu còn thời gian)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học qui tắc
- Bài sau: Luyện tập
- HS thực hiện y/c của GV
12 5
20 2, 4 0
- Tương tự HS thực hiện bảng con
27 : 4 = 6,75
43 : 52 = 43,0 : 52 = 0,82(lấy 2 chữ số phần thập phân)
- HS nêu quy tắc như Sgk
1) a) 2,4 ; 5,75 ; 24,5
2) Tóm tắt: 25 bộ: 70 m vải
6 bộ: ? m vải Giải: Số vải may 1 bộ quần áo:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số vải may 6 bộ quần áo:
2,8 x 6 = 16,8 (m) ĐS: 16,8m 3)
- HS trả lời
- HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài tập
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011