ND các HĐ Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học DH chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I.Ổn định - HS hát II.Kiểm tra - Kể tên những cơ quan, hành chính, - HS thự[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Tiếng Việt – Phân môn : Tập đọc-Kể chuyện (2 tiết)
Tên bài: Người liên lạc nhỏ Ngày dạy : Thứ hai, 19 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được nội dung: Kim Đồng là một liên lạc viên rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụdẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
*Năng lực : Khả năng thực hiện đúng nhiệm vụ học tập cá nhân, làm việc theo nhóm
* Phẩm chất : Tự tin trình bày ý kiến cá nhân
*THKNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác.
Chúng ta cùng đọc truyện biết được anh là 1 liên lạc tài giỏi và dũng cảm như thế nào? Ghi bảng
- GV đọc mẫu toàn bài, thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến
- Hát
- 2 HS đọc bài
- Cửa Tùng có ba sắc màunước biển
- Ghi bài
Trang 2của câu chuyện.
- Y/c đọc nối tiếp câu
- Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: lững thững, thong manh, huýt sáo, Nùng, tráo trưng…
- Gọi hs đọc từ khó
- YC hs đọc chú giải
- Gọi hs đọc từng đoạn lần 1
- HD luyện đọc câu dài
Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Gọi hs đọc đoạn lần 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS luyện đọc nối tiếp câu
- Đọc cá nhân, lớp đồngthanh
- HS đọc chú giải sgk
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS luyện đọc câu dài
- Anh Kim Đồng được giaonhiệm vụ bảo vệ và đưa báccán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai mộtông già Nùng Bác chốnggậy trúc, mặc áo Nùng đãphai bợt cả hai cửa tay, trôngbác như người Hà Quảng đicào cỏ lúa…
- Vì đây là vùng dân tộc
Trang 3- Gọi 1 HS đọc to đoạn 4
- Thái độ của giặc khi hai bác cháu
đi ngang qua như thế nào?
- Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim Đồng?
Nùng sinh sống, đóng giảlàm người Nùng, bác cán bộ
sẽ hoà đồng với mọi người,địch sẽ tưởng bác là ngườiđịa phương và không nghingờ
- Kim Đồng đi đằng trước,bác cán bộ lững thững theosau Gặp điều gì đáng ngờ,người đi trước làm hiệu,người đi sau tránh vào venđường
- 1 HS đọc lại đoạn 2, 3trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Hai bác cháu gặp Tây đồnđem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch, Kim Đồngbình tĩnh huýt sáo ra hiệucho bác cán bộ Khi bị địchhỏi, anh bình tĩnh trả lờichúng là đi đón thầy mo vềcúng cho mẹ đang ốm rồithân thiện giục bác cán bộ đinhanh vì về nhà còn rất xa
- 1 HS đọc to
- Mắt tráo trưng mà hóathông manh…
- Kim Đồng là người dũngcảm, nhanh trí, yêu nước
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS luyện đoc thể hiện
- Các nhóm cử đại diện đọcthể hiện đoạn 3
Trang 4- Xác định yêu cầu và kể mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì?
Anh đã trả lời chúng ra sao?
- Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Dựa vào các tranh sau, kểlại toàn bộ câu chuyệnNgười liên lạc nhỏ
- Tranh 1 minh hoạ cảnh điđường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước,bác cán bộ đi sau Nếu thấy
có điều gì đáng ngờ thìngười đi trước ra hiệu chongười đi sau nấp vào venđường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi vànhận xét: - Tây đồn hỏi KimĐồng đi đâu, anh trả lờichúng là đi mời thầy mo vềcúng cho mẹ đang bị ốm rồigiục bác cán bộ lên đườngkẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán
bộ đi an toàn Bọn Tây đồn
có mắt mà như thong manhnên không nhận ra bác cánbộ
- Mỗi nhóm 2 HS Mỗi HSchọn kể lại đoạn truyện màmình thích HS trong nhómtheo dõi và góp ý cho nhau
- Các nhóm HS kể trước lớp,
cả lớp theo dõi, nhận xét vàbình chọn nhóm kể hay nhất
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 5
Môn : Tiếng Việt – Phân môn : Tập đọc (1 tiết)
Tên bài: Nhớ Việt Bắc Ngày dạy : Thứ tư, 21 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.( thuộc 10 dòng thơ đầu) *Năng lực : Mạnh dạn giao tiếp, trình bày ý kiến cá nhân
* Phẩm chất : Tự hào về quê hương
*THKNS: lắng nghe tích cực, thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
- Nhận xét
- Chiếu bản đồ chỉ khu Việt Bắc
trên bản đồ Trong suốt thời kì đấutranh giành độc lập dân tộc và khánchiến chống thực dân pháp, các cán
bộ của ta đã sống và chiến đấu ởđây Khi chia tay đồng bào ViệtBắc để trở về xuôi các cán bộ của
ta đã không nguôi nỗi nhớ nơi này
Trong hoàn cảnh đó, nhà thơ Tố
Hữu đã sáng tác bài Việt Bắc.
Chúng ta cùng tìm hiểu 1 đoạntrong bài thơ nổi tiếng này qua bàiNhớ Việt Bắc Ghi bảng
- 2 hs lên bảng đọc và TLCH
- Ghi bài
Trang 6Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh/ dao gài thắtlưng.//
Em hãy cho biết ta chỉ ai? Mình chỉai?
- Lớp đọc đồng thanh
- HS thực hiện
- Đọc thầm, suy nghĩ trả lời CH:+ Ta là tác giả, người sẽ về dướixuôi còn mình là người dân ViệtBắc người ở lại
- Nhớ hoa, nhớ cảnh vật, núirừng Việt Bắc, nhớ người
+Việt Bắc rất đẹp với cảnh:Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi,ngày xuân mơ nở trắng rừng; vekêu rừng phách đổ vàng, rừngthu trăng dọi hòa bình
+Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng
Trang 7b.Việt Bắc đánh giặc giỏi?
- 1 HS đọc lại cả bài thơc.Tìm những câu thơ thể hiện vẻđẹp của người Việt Bắc?
d Tình cảm của tác giả đối với conngười và cảnh rừng Việt Bắc nhưthế nào?
-Gthieu giọng đọc
- Tổ chức cho HS học thuộc lòngbài thơ
+ HS đồng thanh theo bàn+ GV xóa dần từng chữ cho hs đọc
+Người Việt Bắc chăm chỉ laođộng, đánh giặc giỏi, ân tình,thủy chung với cách mạng, cáccâu thơ nói lên vẻ đẹp đó
“ Đèo cao nắng ánh, dao gài thắtlưng… thủy chung”
+Tác giả yêu thương, gắn bó sâunặng với con người và cảnh vật
Trang 9TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Nghe viết - viết đúng bài chính tả; trình bày hình thức đúng bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ay/ây
- Làm đúng bài tập (3) a/b
*Năng lực : Khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
* Phẩm chất : Chăm học, biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp
*THKNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian
- Giáo viên đọc đoạn văn lần 1
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữhoa nào phải viết hoa? Vì sao?
- Lời của nhân vật phải viết như thếnào?
- Hát
- HS nghe, ghi bài
- Theo dõi sau đó 2 học sinhđọc lại
- Có nhân vật anh Đức Thanh,Kim Đồng và ông ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: ĐứcThanh, Kim Đồng, Nùng , HàQuảng Các chữ đầu câu:Sáng, Một, Ông, Nào, Trôngphải viết hoa
- Sau dấu hai chấm, xuống
Trang 10- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Gọi hs đọc yc bài -Yc hs thảo luận nhóm 2-Chữa bài
- 3 học sinh lên bảng viết họcsinh dưới lớp viết vở nháp
- HS viết vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu trongSGK
-học sinh làm vào sgk
- 2 học sinh chữa miệng
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy , đòn bẩy
-1 hs đọc -Hs thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm lên trình bày
b Tìm nước - dìm chết - chim gáy - thoát hiểm
Trang 11
-*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 13TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Lám đúng bài tập điền tiếng có vần au/ âu( BT2)
- Làm đúng BT3 a/ b
*Năng lực : Tự đánh giá kết quả học tập
* Phẩm chất : Chăm học, biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp
Trang 14- Đọc từ khó cho hs viết bảng con:
thắt lưng, trắng rọi, chuốt
* Đọc cho HS viết bài :
- GV đọc từng dòng thơ
- Nhắc nhở HS cách ngồi viết, cáchcầm bút
+ GV đọc lại toàn bài
- Nhận xét,
- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Yc HS làm bài cá nhân-Chữa bài
- Nhận xét
- Chiếu bài tập-GỌi hs đọc yc bài
GV giải nghĩa thêm: Tay quai ( haitay chống nạnh hai bên hông nhưquai nồi, không chịu lao động),miệng trễ ( lười biếng không có ăn)
- YC hs thảo luận nhóm 2 -Chữa bài
- Các chữ đầu dòng thơ vàdanh từ riêng Việt Bắc
- HS đọc thầm đoạn viết , viếtchữ khó ra nháp, hoặc bảngcon
- HS nghe đọc, viết
- HS ngồi đúng tư thế
- HS soát bài sửa lỗi ra lề
- 1 hs đọc -Làm vào SGK-2 hs chữa miệng
- Hoa mẫu đơn - mưa mau
- Đại diện nhóm trình bày
+Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
+Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
+Chim có tổ người có tông + Tiên học lễ hậu học văn + Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
- HS đọc lại câu tục ngữ đãhoàn chỉnh
Trang 15………
Trang 17TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Tiếng Việt – Phân môn: Tập làm văn
Tên bài: Giới thiệu hoạt động Ngày dạy : Thứ sáu , 23 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản ( theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình vớingười khác
*Năng lực : Năng lực tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân
* Phẩm chất : Tự tin thực hiện nhiệm vụ học tập
* THKNS :KN Giao tiếp: ứng xử văn hoá Tư duy sáng tạo
- YC học sinh nêu yêu cầu BT
- 2 em đọc thư của mình viếtcho bạn miền khác
- Lắng nghe, ghi bài
- Một học sinh đọc đề bài tập2
Trang 18Các bạn là người dân tộc nào?
+ Mỗi bạn có đặc điểm gì hay?
+ Tháng vừa qua, các bạn làm đượcnhững việc gì tốt?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3
- Các em thi giới thiệu về lớpcủa mình
- Lớp theo dõi, bình chọn bạngiới thiệu hay nhất
- Hai đến ba em nhắc lại nộidung bài học
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 19TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ( BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau những đặc điểm nào( BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai( con gì, cái gì)? Thế nào?( BT3)
*Năng lực : Mạnh dạn giao tiếp, trình bày ý kiến cá nhân
* Phẩm chất : Tích cực tham gia hoạt động học tập
- Gọi 1 HS đọc lại 6 dòng thơ trong
- Thực hiện theo yêu cầu củaGV
- Cùng GV nhận xét, đánhgiá
- Ghi bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập1
- 1 HS đọc lại 6 dòng thơ của
Trang 20- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 3.
- Yêu cầu cả lớp làm bài sgk
- Chữa bài
bài Vẽ quê hương
- HS gạch dưới các từ chỉ đặcđiểm
-1 hs chữa bài
Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt, bát ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu.
- 1 hs đọc
- Hs thảo luận nhóm 2
- Đại diện hai nhóm lên bảngthi điền nhanh, điền đúng vàobảng kẻ sẵn
- Thực hiện theo yêu cầu củaGV
Sự vật A Sosánh Sự vật BTiếng
suối trong tiếng hát Ông - bà hiền hạt gạoGiọt
nước vàng mật ong
- 1 HS đọc nội dung bài tập 3
- HS làm bài cá nhân vào sgk:
Trang 213’ IV.Củng cố,
dặn dò
-GV nhận xét
- Tìm những từ chỉ đặc điểm củabông hoa?
- Dặn về nhà học bài xem trước bàimới
Trang 23TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
GV : Phạm Kiều Giang
Khối 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn : Tiếng Việt – Phân môn: Tập viết
Tên bài: Ôn chữ hoa K Ngày dạy : Thứ tư, 21 / 11 / 2018
A. MỤC TIÊU :
*Kiến thức kĩ năng :
- Viết đúng chữ hoa K( 1 dòng), Kh, Y( 1 dòng); viết đúng tên riêng Yết Kiêu( 1 dòng) và câu ứng dụng: Khi đói … chung một lòng( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
*Năng lực : Tự đánh giá kết quả học tập
* Phẩm chất : Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ trong học tập
- Ôn chữ hoa K Ghi bảng
- Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ hoa nào?
-Viết mẫu cho HS quan sát, vừaviết vừa nhắc lại quy trình viết
- Y/C HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS
Trang 24- Từ ứng dụng gồm mấy chữ? Lànhững chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái cóchiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằngchừng nào?
- HS quan sát và nhận xét câu ứngdụng các chữ có chiều cao như thếnào?
- HS viết vào bảng con
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Các chữ K, h, đ, g, d, l, cao
2 li rưỡi, chữ t, r cao 1 lirưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở + 1 dòng chữ K cỡ nhỏ.1dòng chữ Kh và Y cỡ nhỏ.+ 2 dòng chữ ứng dụng YếtKiêu
+ 4 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ
Trang 25dặn dò - Về viết bài phần còn lại
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của 1 vật
*Năng lực : Vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập
* Phẩm chất : Thực hiện nghiêm túc quy định của lớp học
50g x 2 = 100g 96g : 3
= 32g
- Ghi bài
Trang 26- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả baonhiêu g kẹo và bánh ta phải làmnhư thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Y/c HS làm bài vào vở -Chữa bài
-1 HS đọc yêu cầu
- Làm bài sgk
- 2 hs chữa bài
400g + 8g < 408g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g = 5g 760g + 240g = 1kg
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân và cho biết kết quả
Trang 27- Học sinh thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán( có một phép chia 9)
*Năng lực : Tự học và tự giải quyết vấn đề
* Phẩm chất : Tích cực tham gia hoạt động học tập
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 9
- Nhận xét , chữa bài và cho điểm HS
- Bảng chia 9 Ghi bảng
- GV y/c HS thao tác lấy một tấm thẻ
có 9 chấm tròn + 9 lấy một lần thì được mấy?
GV viết 9 x 1 = 9 + Lấy 9 chấm tròn chia theo cácnhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì
Trang 28- 18 chấm tròn chia đều thành các thẻ,mỗi thẻ có 9 chấm tròn Vậy có mấythẻ?
- Hãy nêu phép tính tương ứng?
- Tương tự hướng dẫn HS lập bảngchia 9
* GV tổ chức cho HS học thuộc lòng
- Gọi hs đọc yc bài
- Yc hs làm bài-Chữa bài
- GV nhận xét bài
-Gọi hs đọc yc bài
- Yc hs làm bài-Chữa bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghingay kết quả 45 : 9 và 45 : 5 đượckhông? Vì sao?
- Y/c hs giải thích tương tự với cáctrường hợp còn lại
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Trang 29Bài giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Trang 31TRƯỜNG TIỂU HỌC SAO MAI Tuần 14
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán
*Năng lực : Vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập
* Phẩm chất : Tự tin,mạnh dạn thực hiện nhiệm vụ về học tập
4’
2’
25’
I.Ổn định II.Kiểm tra bài cũ
III.Bài mới 1.GTB
2.Luyện tập Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu hs làm bài
Trang 32- Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào
- GV yêu cầu lớp chia làm 2
đội chơi Gắn 2 hình trương tự
- Một học sinh nêu đề bài:
Tìm số ô vuông của mỗihình
1 9
1 9
Trang 33-YC học sinh lên chuẩn bị vàchơi
-GV nhận xét , tuyên dươngnhóm chiến thắng
-Gv yêu cầu nêu lại cách làm
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 9
- Nhận xét tiết học
- HS chơi
- Nêu kết quả, lớp nhận xét bổsung
a/
1
9 số ô vuông là:
18 : 9 = 2 (ô vuông) b/ số ô vuông là:
1 9