Vì vậy , không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm vừa sức mình Hoạt động 2: + GV chia nhóm thảo luận + Y/C thảo luận đọc tên tran[r]
Trang 1TUẦN 14Ngày thứ: 1
Ngày soạn:2/12/2017
Ngày giảng:4/12/2017
TOÁN (TIẾT 66 ) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
+ Y/C đọc số cân nặng của quả đu đủ ?
+ Đọc số cân nặng của gói đường ?
HS nêu
- GV nhận xét đánh giá
3.1 Giới thiệu bài:
+ Vậy khi so sánh các số đo khối
lượng chúng ta cũng so sánh như với
các số tự nhiên
+ Y/C HS tự làm tiếp các phần còn lại
+ Chữa bài và HS
7+ 744g 474g+Vì 7 trăm > 4 trăm 744 474
+ Làm bài
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
9
Trang 2H : Bài toán hỏi gì ?
H : Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả
bao nhiêu gam kẹo và bánh ta phải làm
như thế nào ?
H : Số gam kẹo đã biết chưa ?
+ Y/C HS làm tiếp bài
+ Chấm nhận xét sửa bài
+ Mẹ Hà đã mua tất cả baonhiêu gam kẹo và bánh ?
+ Ta phải lấy số gam kẹo cộngvới số gam bánh
+ Chưa biết và phải đi tìm Bài giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là :
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đãmua là :
175 + 520 = 695 (g) Đáp số : 695gamBài 3:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường ?
+ Cô đã dùng hết bao nhiêu gam
đường ?
+ Cô làm gì với số đường còn lại ?
+ Bài toán yêu cầu tính gì ?
+ muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu
gam đường chúng ta phải biết được
+ 1 em lên bảng làm lớp làmvào vở
Bài giải1kg = 1000gSau khi làm bánh cô Lan cònlại số gam đường là :
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi
là :
600 : 3 = 200 (g)Đáp số : 200g đườngBài 4:
+ Y/C thực hành cân
+ GV kiểm tra nhận xét
5+ Chia mỗi nhóm 6 em , thựchành cân đồ dùng học tập củamình và ghi số cân vào vở
Trang 3TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN (TIẾT 27 ) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- TĐ: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KC:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc “Cửa
2.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài đọc
ghi tựa bài lên bảng
Mở SGK, viết tên bài
a) Đọc mẫu:
- Giới thiệu về nội dung bức tranh - HS quan sát tranh
b) Hướng dẫn luyện đọc câu kết hợp
luyện đọc từ, tiếng phát âm sai
* Đọc nối tiếp câu:
GV hd HS đọc nt câu
* HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó :
+ HD chia đoạn : 4 đoạn
+ Y/C 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài Theo dõi HS đọc bài
+ HS tiếp nối nhau đọc câu từ đầu đến hết bài
+ Đọc từng đoạn trong bài + 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
Trang 4để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng sai câu nào
thì cho HS đọc lại câu đó cho đúng
+ Y/C HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó GV có thể giảng thêm
nghĩa của các từ này nếu thấy HS chưa
hiểu
* Y/C HS luyện đọc đoạn theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Y/C cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
theo đoạn , chú ý khi đọc các câu :
Ông Ké ngồi ngay xuống bên tảng đá , / thản nhiên nhìn bọn lính , / như người đi đường
xa , / mỏi chân , / gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
+ Bé con / đi đâu sớm thế ? // ( Gịong hách dịch )
+ Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm // ( Gịong bình tĩnh , tự nhiên )
+ Gìa ơi ! // Ta đi thôi ! // Về nhà cháu còn xa đấy ! //
Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm //
+ Thực hiện yêu cầu của GV
+ Mỗi nhóm 4 HS , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
+ 2 nhóm thi đọc tiếp nối + Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài:
+ GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
+ Y/C HS đọc lại đoạn 1
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
+ 1 HS đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm
+ Anh Kim Đồng được giaonhiệm vụ bảo vệ và đưa báccán bộ đến địa điểm mới + Bác các bộ đóng vai một ônggià Nùng Bác chống gậy trúc,mặc áo Nùng đã phai bợt cảhai cửa tay, trông bác nhưngười Hà Quảng đi cào cỏ lúa + HS thảo luận cặp đôi, sau đóđại diện HS trả lời: Vì đây làvùng dân tộc Nùng sinh sống ,đóng giả làm người Nùng, báccán bộ sẽ hoà đồng với mọi
Trang 5+ Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào ?
+ Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ
cách mạng của ta đang trong thời kì
hoạt động bí mật và bị địch lùng bắt
ráo riết Chính vì thế các cán bộ kháng
chiến thường phải cải trang để che mắt
địch Khi đi làm nhiệm vụ phải có
người đưa đường và bảo vệ Nhiệm vụ
của các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng
* ND: Câu chuyện kể về Anh Kim
Đồng một liên lạc viên rất thông minh
nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu
biểu cho thiếu nhi trong thời kì kháng
chiến chống Pháp
người, địch sẽ tưởng bác làngười địa phương và khôngnghi ngờ
+ Kim Đồng đi đằng trước,bác cán bộ lững thững theosau Gặp điều gì đáng ngờ,người đi trước làm hiệu, người
đi sau tránh vào ven đường + 2 em nhắc lại
+ HS nghe giảng
+ 1 em đọc lớp đọc thầm theo + Hai bác cháu gặp Tây đồnđem lính đi tuần
+ Chúng kêu ầm lên + 3 em nhắc lại
3 em đại diện 3 nhóm đọc , lớptheo dõi nhận xét
Y/C HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện dựa vào tranh kể lại toàn bộ
chuyện Người Liên Lạc Nhỏ
+ Tranh minh hoạ điều gì ?
17
+ 1 em đọc + Tranh 1 minh họa cảnh đi
Trang 6- Hai bác cháu đi đường như thế nào ?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2 ?
+ Y/C HS quan sát tranh 3
- Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh
đi sau tránh vào ven đường + 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét : Trên đường đi , hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng , bác cán bộ ung dung ngồi trên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ + Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu , anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giụng bác cán
bộ lên đường kẻo muộn + Kim Đồng đã đưa bác cán
bộ đi an toàn Bọn Tây đồn cómắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
+ Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn chuyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau + 2 nhóm HS kể trước lớp , cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
6 Dặn dò: HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
Trang 7Gọi 2 em lên bảng làm bài tập
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn lập bảng chia:
+ Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài
toán : Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn ?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm
tròn có trong cả hai tấm bìa
H : Tại sao em lại lập được phép tính
này ?
+ Tất cả có 18 chấm tròn chia đều vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
mà bài toán yêu cầu
H : Vậy 18 : 9 bằng mấy ?
+ Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2
lên bảng , sau đó cho HS cả lớp đọc
hai phép tính nhân , chia vừa lập được
+ Phép tính 9 x 2 = 18
+ Vì mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn , lấy 2 tấm bìa tất cả , vậy
9 được lấy 2 lần , nghĩa là 9 x 2+ Có tất cả 2 tấm bìa
+ Phép tính 18 : 9 = 2 tấm bìa
+ 18 chia 9 bằng 2 + Đọc phép tính + 9 nhân 2 bằng 18 + 18 chia 9 bằng 2 + Lập bảng chia 9
Trang 8phép tính chia trong bảng chia 9
+ Có nhận xét gì về các số bị chia
trong bảng chia 9
+ Có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 9 ?
+ Y/C HS tự học thuộc lòng bảng chia
3 , 4, 5, 6 , 7 ,8 , 9 , 10 + Tự học thuộc lòng bảng chia
9 + Các HS thi đọc cá nhân
+ 1 em nêu Y/C + Cả lớp làm bài vào vở , 2 em lên bảng
+ Lần lượt nhận xét từng bài của bạn làm
và 45 : 5 = 9 , vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài , thảo luận đề bài
+ HD giải toán
H : Bài toán cho biết những gì ?
H : Bài toán hỏi gì
+ Y/C HS suy nghĩ và giải bài toán
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng và HS
8+ 3 em đọc đề , 2 em thảo luận
đề
có 45 kg gạo được chia đều vào
9 túi Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo+ 1 em lên bảng làm bài , HS
cả lớp làm bài vào vở bài tập + 1 em nhận xét
Trang 9+ Gọi HS đọc đề toán
+ GV thu chấm , sửa bài , nhận xét
+ 2 em đọc , 2 em thảo luận đề + 1 em lên bảng , cả lớp làm bài
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát Biết đọc bài với giọng
tha thiết, tình cảm Thuộc 10 dòng thơ đầu.
- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánhgiặc giỏi.(trả lời được các câu hỏi)
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
bài: Người liên lạc nhỏ
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài - Lớp quan sát tranh minh họa
- Nghe giới thiệu
- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối
Trang 10- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ trước lớp Theo dõi HS
đọc bài và nhắc HS ngắt nhịp cho
đúng
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc
bài lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc một
khổ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài
Ta về,/ mình có nhớ ta/
Ta về,/ ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nón/chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng /
Rừng cây núi đá / ta cùng đánh Tây.//
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bàitrong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
HS đọc một khổ thơ trongnhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp
- Trong bài thơ tác giả có sử dụng
cách xưng hô rất thân thiết là "ta",
"mình", em hãy cho biết "ta" chỉ ai,
"mình" chỉ những ai ?
- Hỏi : Khi về xuôi, người cán bộ nhớ
những gì ?
- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn
nhủ với người Việt Bắc rằng "Ta về, ta
nhớ những hoa cùng người", "hoa"
trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh
rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng Việt Bắc
có gì đẹp ? Hãy đọc thầm bài thơ và tìm
những câu thơ nói nên vẻ đẹp của rừng
9
1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõitrong SGK
- "Ta" trong bài thơ chính là tácgiả, người sẽ về dưới xuôi, còn
"mình" chỉ người Việt Bắc,người ở lại
- Khi về dưới xuôi, người cán
bộ nhớ hoa, nhớ người ViệtBắc
- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu
và trả lời : Những câu thơ đó là
: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi ; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình.
Trang 11Việt Bắc?
- Giảng : Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ
nên trước mắt chúng ta một bức tranh
tuyệt đẹp về núi rừng Việt Bắc Việt
Bắc rực rỡ với nhiều màu sắc khác
nhau như rừng xanh, hoa chuối đỏ, hoa
mơ trắng, lá phách vàng Việt Bắc cũng
sôi nổi với tiếng ve nhưng cũng thật
yên ả với ánh trăng thu Cảnh Việt Bắc
đẹp và người Việt Bắc thì đánh giặc
thật giỏi Em hãy tìm những câu thơ
cho thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi?
- Nhớ người Việt Bắc tác giả không
chỉ nhớ những ngày đánh giặc oanh
liệt nhớ vẻ đẹp, nhớ những hoạt
động thường ngày của người Việt
Bắc Em hãy tìm trong bài thơ
những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc?
- Hỏi : Qua những điều vừa tìm
hiểu, bạn nào cho biết nội dung
chính của bài thơ là gì ?
- Hỏi : Tình cảm của tác giả đối với
con người và cảnh rừng Việt Bắc
như thế nào ?
- Nghe giảng và nghe câu hỏi,sau đó trả lời : Những câu thơcho ta thấy Việt Bắc đấnh giặc
giỏi là : Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành luỹ sắt dày ; Rừng che
bộ đội rừng vây quân thù.
- Những câu thơ cho thấy vẻđẹp của người Việt Bắc là :
Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô
em gái hái măng một mình ; Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Nội dung chính của bài thơ làcho ta thấy cảnh Việt Bắc rấtđẹp, người Việt Bắc cũng rấtđẹp và đánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bó, yêuthương, ngưỡng mộ cảnh vật vàcon người Việt Bắc Khi vềxuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc
2.4 Luyện đọc lại:
GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc
đồng thanh bài thơ
- Xoá dần bài thơ trên bảng và yêu
cầu HS đọc sau mỗi lần xoá
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài
thơ, sau đó gọi một số HS đọc trước
- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp,
có thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ trong bài
Trang 12NGHE – VIẾT: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng đoạn trong bài CT Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ay/ây (BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b : điền l/n hoặc i/iê.
Gọi hs lên viết các từ : huýt sáo , hít
a Trao đổi về nội dung đoạn viết:
GV đọc mẫu lần 1 đoạn viết
HD cách trình bày
- Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào viết hoa ?
- Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật ? Lời đó được viết thế nào ?
+ Đức Thanh , Kim Đồng , Nùng , Hà Qủang
+ Nào , bác cháu ta lên đường !
Là lời ông Ké được viết sau dấu hai chấm ; xuống dòng , gạch đầu dòng
+ HS tự tìm từ khó trong đoạn viêt
- Cả lớp viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chìc)Chấm bài
Trang 13Cây sậy/ chày giã gạo, dạy học/ ngủ
dậy, số bảy /đòn bẩy
7
+ 1em nêu yc của bài tập 2 + 1em lên bảng làm, lớp làm vào
vở + Nhận xét bài làm của bạn +Tự sửa bài Bài 3:
+ Y/C HS lựa chọn bài 3 a
+ Nêu Y/C bài tập
+ Y/C làm theo nhóm 5 , chia 2
+ 2 nhóm , mỗi nhóm tiếp sức nhau ( mỗi em điền 1 chỗ trống trong khổ thơ )
1 Giáo viên: - Tranh quy trình, sản phẩm mẫu
2 Học sinh: bút chì, kéo thủ công, giấy nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Tg
Trang 14GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3.1 Giới thiệu bài:
chiều dọc thì nửa bên trái và nửa bên
phải của chữ trùng khít nhau
+ HS quan sát trả lời
- 1 ô
- giống nhau
Hoạt động 2: Thực hành
Gv treo tranh quy trình
Y/c HS quan sát tranh quy trình
Trang 15Y/c HS đọc thuộc bảng chia 9 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá
3.1 Giới thiệu bài:
3 2 Luyện tập
Bài 1:
Tính nhẩm
+ Y/C HS suy nghĩ và tự làm phần a
H : Khi đã biết 9 x 6 = 54 , có thể ghi
ngay kết quả của 54 : 9 được không ,
+ Khi đã biết 9 x 6 = 54 có thể ghi ngay 54 : 9 = 6 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
9 x 9 = 81
63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 81 : 9 = 9
+ HS làm bài , 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2:
+ Y/C HS nêu cách tìm số bị chia ,
số chia , thương rồi làm bài
+ Chấm sửa bài cho HS
7+ 2 HS lên b ng l m b i , HS ảng làm bài , HS àm bài , HS àm bài , HS
c l p l m b i v o v b i t p ảng làm bài , HS ớp làm bài vào vở bài tập àm bài , HS àm bài , HS àm bài , HS ở bài tập àm bài , HS ập
+ HD giải toán vào vở
H : Bài toán cho ta biết những gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
H : Bài toán này giải bằng mấy phép
+ Gỉai bằng hai phép tính
Trang 16H : Phép tính thứ hai đi tìm gì ?
+ Y/C HS trình bày bài giải
+ Chấm sửa bài cho HS
+ Tìm số ngôi nhà đã xây được + Tìm số ngôi nhà còn phải xây
+ Một phần chín số ô vuôngtrong hình a là : 18 : 9 = 2( ôvuông )
+ Tìm 19 số đó ( 18 : 9 = 2 ôvuông )
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Thế nào? (BT3)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Tg Hoạt động của HS