Loãi veà caùch vieát caâu: … *Học tập những đoạn văn hay, bài tốt của bạn: - GV gọi một số HS đọc những đoạn văn hay, bài văn hay cho các bạn cùng nghe, cùng cảm thuï.. -HS nhận xét, tra[r]
Trang 1TUẦN 27Ngày soạn: 16/ 03/ 2009
Ngày dạy: Thứ hai 17/ 03/ 2009
TẬP ĐỌC DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !I/Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Cô-péc-ních, sửng sốt, Ga-li-lê Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngư õca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của hai nhà khoa học
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài: thiên văn học, tà thuyết, chân lí
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhàkhoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân líkhoa học
- GDHS tính kiên trì, lòng dũng cảm bảo vệ chân lí
II/ Đồ dùng dạy –học:
- Sơ đồ trái đất trong hệ Mặt trời
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài Ga- vrốt ngoài
chiến lũy và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu - ghi đề bài
HĐ1: Luyện đọc
MT: HS phát âm đúng các tiếng, từ dễ lẫn
Đọc trôi chảy đoạn, bài.
- Gọi 1 HS đọc bài và chú giải
- Chia đoạn và yêu cầu HS đọc tiếp nối từng
đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
HĐ2 : Tìm hiểu bài
MT: Giúp HS hiểu nội dung bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
H: Ý kiến của Cô-péc –ních có điểm gì khác
với ý kiến chung lúc bấy giờ ?
H:Vì sao phát hiện của Cô- péc -ních lại bị
coi là tà thuyết ?
H:Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- 3 HS lên bảng thực hiện
Lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc theo cặp
-1 em đọc, lớp lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc đoạn trao đổi và trả lời câu hỏi
- Lúc bấy giờ, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên …
-Vì nó ngược với lời phán bảo của Chúa trời
Ý1:Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi:
H: Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
H: Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông?
H: Đoạn 2 nói điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
H:Lòng dũng cảm của Cô-péc - ních và Ga-
li-lê thể hiện ở chỗ nào?
H:Ý chính của đoạn 3 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm ND
chính của bài
- GV kết luận, ghi bảng:
Đại ý : Bài văn ca ngợi những nhà khoa
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo
vệ chân lí khoa học.
HĐ3 : Đọc diễn cảm
MT: HS đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng Nhấn
mạnh ở những từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ
chân lí của các nhà khoa học.
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
-GV treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn
cảm
-GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố- dặn dò:
- Bài nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Con sẻ.
lầm, công bố phát hiện mới
- Đọc và trao đổi, trả lời câu hỏi
- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc -ních
-Toà án xử phạt ông vì cho rằng ông cũng như Cô- péc –ních nói ngược với …
Ý2: Ga-li-lê bị xét xử
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Hai nhà khoa học đã dám nói lên khoa học chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời Ga- li-lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí
Ý3:Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga-li-lê.
- Đọc thầm, trao đổi và phát biểu
- 3 HS nhắc lại
-3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 3ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T.2)
I/ Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: giúp đỡ các gia đình, những người gặp khó khăn, hoạn nạn vượt qua được khó khăn
Không đồng tình vơí những người có thái độ thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
+ Tuyên truyền tích cực và tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân
+ GDHS ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng nơi mình ở
* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Nội dung cho trò chơi “ Dòng chữ kì diệu”
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo
III/ Các hoạt động dạy- học :
1/ Bài cũ:
Gọi 3 em lên bảng:
H:Tại sao phải giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn ?
H: Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
H: Nêu ghi nhớ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2/Bài mới: Giới thiệu –ghi đề bài
HĐ1: Trò chơi “ Dòng chữ kì diệu”
MT: HS tìm và hiểu các câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nói về lòng nhân đạo.
- GV phổ biến luật chơi cho HS :
-GV đưa ra các ô chữ cùng các lời gợi ý
-Nhiệm vụ của HS là nghe gợi ý, đoán nội dung
của ô chữ đó và giơ tay phát biểu ý kiến đến khi có
HS đoán ra thì dừng lại
-Nếu sau lần gợi ý đầu tiên HS không đoán được
GV sẽ đưa ra gợi ý thứ hai
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét HS chơi
*Nội dung chuẩn bị của GV :
1.Đây là câu ca dao có 14 tiếng nói về tình yêu
thương giữa hai loại cây
2 Đây là câu thành ngữ có 8 tiếng nói về sự cảm
thông, chung sức , đồng lòng trong một tập thể
3 Đây là một thành ngữ có 5 tiếng nói về tình
tương thân tương ái của mọingười với nhau trong
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ Lá lành đùm lá rách
Trang 4cộng đồng
- Nhận xét, tuyên dương HS đoán đúng ô chữ
HĐ2: Bày tỏ ý kiến
MT: HS biết nhận xét, bày tỏ ý kiến của bản thân.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hãy bày tỏ ý
kiến và giải thích lí do về các ý kiến được đưa ra
dưới đây:
1 Uống nước ngọt để lấy thưởng
2 Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
3 Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp, giúp đỡ
những trẻ em khuyết tật
4 Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá của
trường
5 Hiến máu tại các bệnh viện
6.Nhịn ăn quà vặt để đóng góp tiền, ủng hộ các
bạn nghèo vượt khó
7 Chỉ có những hành động nhân đạo với những
người ở xung quanh, gần gũi với mình
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Như vậy có rất nhiều cách để thể hiện
tình nhân đạo của em tới những người gặp hoàn
cảnh khó khăn như : góp tiền ủng hộ xây dựng quỹ
vì người nghèo, hiến máu nhân đạo, …
HĐ3:Liên hệ bản thân
MT: HS thấy được những hoàn cảnh cần được giúp
đỡ xung quanh mình.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra (Bài tập về
nhà)
-Nhận xét kết quả điều tra của HS
H: Khi tham gia các hoạt động nhân đạo, em có
cảm giác như thế nào?
Kết luận : …
3/Củng cố –Dặn dò:
- GV hệ thống bài học
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, thực hiện bài học và
chuẩn bị bài sau
-Tiến hành thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm nêu ý kiến và giải thích
-Lắng nghe
-HS trình bày
-HS nhận xét các công việc của bạn đưa
ra đã hợp lí chưa và bổ sung
-Em cảm thấy vui vì đã giúp đỡ được những người khác vượt qua được khó khăn
-Em cảm thấy xúc động vì đã góp phần nhỏ bé của mình vào công việc chung của xã hội…
-Lắng nghe
-HS nhắc lại ghi nhớ
-Lắng nghe, thực hiện
Trang 5KHOA HỌC
KHOA HỌC CÁC NGUỒN NHIỆTI/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện các quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệmkhi sử dụng các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày
II/ Đồ dùng dạy học:
+ HS: - Chuẩn bị chung: nến, bàn là, …
- Chuẩn bị theo nhóm :Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt.+ GV: Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy-học:
1/ Bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng:
H:Nêu công dụng của các vật cách nhiệt ?
H: Kể một số vật dẫn nhiệt tốt ?
H:Kể một số dẫn nhiệt kém?
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới :Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1 : Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
MT: HS kể được các nguồn nhiệt và biết vai trò của
các nguồn nhiệt đó.
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK, dựa vào thực tế
trao đổi, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
H: Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho các
vật xung quanh?
H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?
GV ghi bảng các nguồn nhiệt theo vai trò của chúng:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm
H: Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có nguồn
nhiệt nữa không?
GV nhận xét các câu trả lời và kết luận: …
HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm có thể khi sử dụng
-HS làm việc theo nhóm 2 và nối tiếp nhau trình bày
- Mặt trời, ngọn lửa, bàn là điện, …
- Mặt trời giúp mọi vật sưởi ấm, phơi khô, …ngọn lửa, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
- … sẽ không còn nguồn nhiệt nữa
Trang 6các nguồn nhiệt
MT: HS biết cách phòng tránh tai nạn khi sử dụng
các nguồn nhiệt.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (tham khảo SGK
và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng
sau:
Những rủi ro , nguy
hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
- Gọi đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét, bổ
sung, kết luận
H: Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra
khỏi nguồn nhiệt?
H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm việc
khác?
- Nhận xét, bổ sung
HĐ3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng nguồn
nhiệt
MT: HS tìm ra các biện pháp để thực hiện tiết kiệm
khi sử dụng nguồn nhiệt.
GV: Trong các nguồn nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn
nhiệt vô tận Người ta có thể đun theo kiểu lò MT
Còn các nguồn nhiệt khác đều đều bị cạn kiệt Do
vậy, các em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm các
nguồn nhiệt?
- Yêu cầu HS trao đổi và nối tiếp nhau trình bày
- Nhận xét, khen ngợi những HS và gia đình đã biết
tiết kiệm nguồn nhiệt
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
3/Củng cố- Dặn dò:
H: Nguồn nhiệt là gì?
Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về học bài, thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt
và chuẩn bị bài sau
-Thảo luận theo nhóm đôi và trình bày kết quả thảo luận
- …tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, bị bỏng,…
- …sẽ bị cháy quần áo vì nguồn nhiệt ở bàn là rất mạnh
- Lắng nghe, trao đổivà nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
+ Tắt bếp điện khi không dùng
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.+ Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâu hơn
Trang 7TOÁN LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính với phân số
- Rèn kĩ năng tính toán và giải bài toán có lời văn
- G HS tính chính xác, óc sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
-Phiếu bài tập : bài 1
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài cũ:
Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập 4/51 trong VBTT
Lớp theo dõi, nhận xét
GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
*Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 : GV treo bảng phụ cho HS nêu yêu cầu.
Trong các phép tính sau, phép tính nào đúng ?
- Yêu cầu HS chỉ ra các phép tính làm đúng,
khuyến khích HS chỉ ra chỗ sai trong phép tính
sai
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 2 :Tính
- Cho HS nêu yêu cầu bài, nêu cách tính Sau
đó cho HS làm bài tập
-Nhận xét, sửa bài trên bảng Khuyến khích
HS làm theo cách thuận tiện nhất
Bài 3 :Tính
- HS nêu yêu cầu HS làm vào phiếu bàitập
- 1 HS lên bảng khoanh
Kết quả:Phần c) là phép tính làm đúng Các phần khác đều sai
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm và làm bài vào vở, 3 HS làm bảng
Trang 8
- Cho HS nêu yêu cầu, cách thực hiện Sau đó
cho HS làm vào vở, 3 em làm bảng
-Nhận xét, sửa sai Khuyến khích HS chọn
MSC hợp lí (MSC bé nhất )
Bài 4 :
- Gọi HS đọc bài toán Yêu cầu HS tìm hiểu
đề, phân tích đề và giải bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Muốn biết còn mấy phần của bể chưa có
nước thì ta cần phải biết gì?
H: Biết cả hai lần vòi chảy được mấy phần rồi,
ta sẽ làm thế nào để tìm còn mấy phần của bể
chưa có nước?
- Cho HS giải bài vào vở, gọi1 em làm trên
bảng
-Nhận xét, chữa bài
Bài 5 :
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu, phân tích đề
rồi giải bài toán
- Cho HS giải bài vào vở, gọi1 em làm bảng
- Thu chấm một số bài
- Nhận xét, sửa bài
3/ Củng cố- Dặn dò:
-GV hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn về làm lại bài tập, chuẩn bị bài sau
-HS nêu yêu cầu HS làm bài tập vào vở, 3 HS làm bảng
- HS đọc đề, hỏi-đáp phân tích đề rồi giải
-Một vòi nước chảy vào bể chưa có nước, lần 1 chảy được
- Còn mấy phần của bể chưa có nước?
- Cả hai lần vòi chảy được mấy phần của bể
- Lấy cả bể (1) trừ đi số phần đã có nước
2710 x 2 = 5420 (kg)Số cà phê lấy ra cả hai lần là:
2710 + 5420 = 8130 ( kg)Số cà phê còn laiï trong kho là:
23450 –8130 = 15 320( kg)Đáp số : 15 320 kg
-Lắng nghe
Trang 9Ngày soạn :19/3/2007
Ngày dạy :Thứ ba ngày 20/3/2007
THỂ DỤC NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG
TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG”
I/ MỤC TIÊU
-Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi , bước đầu tham gia được vào trò chơi để rèn
luyện sự khéo léo , nhanh nhẹn
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung ( chuyền)và bắt bóng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
-HS luôn có ý thức rèn luyện TDTT để nâng cao sức khoẻ
II/ ĐỊA ĐIỂM –PHƯƠNG TIỆN
-Vệ sinh trên sân trường đảm bảo an toàn tập luyện
-Mỗi HS một dây nhảy ,sân ,dụng cụ để tổ chức tập di chuyển bóng , bắt bóng và trò chơi “ Dẫn bóng”
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Trang 10Phần Nội dung hoạt động Phương pháp tổ chức Mở đầu
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
-Khởi động xoay các khớp cổ tay, cẳng
tay, cánh tay,cổ chân, đầu gối, hông
-Ôn bài thể dục phát triển chung : Mỗi
động tác 2 x 8 nhịp ( Do GV điều khiển)
a/ Trò chơi vận động(9- 11 phút)
-Trò chơi “ Dẫn bóng ”
.GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và làm mẫu động tác , cho HS chơi thử ,
rồi chơi chính thức :2 lần
b/ Bài tập RLTTCB.( 9- 11 phút)
-Ôn di chuyển tung( chuyền) và bắt
bóng
-Từ đội hình chơi trò chơi , GV cho HS
chuyển đội hình hàng dọc để tập dưới
hình thức thi xem tổ nào có nhiều người
tung ( chuyền) và bắt bóng giỏi( để HS
bình chọn)
-GV quan sát , sửa sai
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Tập cá nhân theo tổ
-Tổ chức cho HS thi nhảy dây kiểu chân
trước chân sau (Cho từng tổ thi theo sự
điều khiển của tổ trưởng , rồi chọn mỗi
tổ 1 em để thi vô địch lớp)
-Tập hợp lớp
- GV cho học sinh tập một số động tác thả
lỏng
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò : về nhà ôn lại bài và chuẩn bị
-Theo dõi sự hướng dẫn của g/v-HS thực hiện chơi thử sau đó chơi chính thức
- HS thực hiện
-HS thực hiện -Thi đua
-Tập hợp 4 hàng dọc-Tập một số động tác thả lỏng.-Vỗ tay hát một bài
-Lắng nghe
Trang 11TOÁN LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng rút gọn các phân số, tìm các phân số bằng nhau
- Rèn kĩ năng tính toán và giải bài toán có lời văn
- GDHS tính chính xác, óc sáng tạo
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập 3/53- VBTT
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
*Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu, nêu cách rút gọn phân
số và cho HS làm bài
Yêu cầu HS rút gọn xong, chỉ ra các phân số bằng
nhau
- GV nhận xét, sửa bài
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài Sau đó cho HS làm vào vở
-Nhận xét, sửa bài trên bảng
Bài 3 :
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tìm hiểu, phân tích đề toán, xác định
dạng toán ( tìm phân số của một số) và làm bài
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H Muốn biết quãng đường anh Hải còn phải đi tiếp ta
cần có thông tin gì? Tìm bằng cách nào?
- Nhận xét, sửa bài
Bài 4 : - Gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS phân tích và giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cho cả lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- Thu vở chấm bài, nhận xét chung
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về học bài làm bài tập trong VBT, chuẩn bị
- HS nêu yêu cầu 3 HS lên bảng làm -lớp làm vở
HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu, làm bài tập, 1 em làm trên bảng
Lớp làm vở.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Hỏi- đáp tìm hiểu, phân tích đề
- Tìm quãng đường anh Hải đã đi…
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
- HS thực hiện
Bài giải:
Lần sau lấy ra số xăng:
32 850 : 3 = 10 950 (l)Lúc đầu trong kho có:
10950 + 32850 + 56200 = 100000 (l)Đáp số: 100 000 lít xăng-Lắng nghe, thực hiện
Trang 12bài sau
Trang 13Ngày soạn : 17/ 03/ 2009
Ngày dạy :Thứ tư ngày 18/ 03/ 2009
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Chọn được câu chuyện có nội dung về lòng dũng cảm của con người mà em đã được chứng kiến hoặc tham gia
Biết cách sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể sinh động, tự nhiên, chân thực, hấp dẫn, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ
Biết nhận xét đánh giá nội dung, ý nghĩa truyện và lời kể của bạn
- GDHS lòng dũng cảm trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học:
- Đề bài ghi sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy học:
1- Bài cũ: Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em được nghe, được đọc về lòng dũng cảm.
- GV nhận xét và ghi điểm
2- Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đầu bài
HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
MT: HS hiểu đề bài và biết cách kể.
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV cho HS phân tích đề bài, GV dùng phấn màu
gạch chân dưới từ ngữ: Lòng dũng cảm, chứng
kiến hoặc tham gia
+ Gợi ý: Em cần kể chuyện mà nhân vật chính
trong truyện là một người có lòng dũng cảm Khi
sự việc xảy ra, em là người tận mắt chứng kiến
hoặc chính em tham gia vào việc làm đó
- Yêu cầu HS đọc mục gợi ý trong SGK
- Gọi HS mô tả lại những gì diễn ra trong hai bức
tranh minh hoạ
H: Em định kể câu chuyện về ai? Câu chuyện đó
xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu cho các bạn nghe
HĐ
2: HS kể chuyện
MT: HS kể được câu chuyện phù hợp với yêu cầu
- HS lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
- HS hỏi và mời bạn trả lời:
H:Đề yêu cầu gì? …+ Đề bài yêu cầu kể lại câu chuyện về lòng dũng cảm mà em đã được chứng kiến hoặc tham gia
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-2 HS mô tả bằng lời của mình
Ví dụ:
+ Các chú bộ đội, công an đang dũng cảm vật lộn với dòng nước lũ để cứu người, cứu tài sản của dân Các chú không sợ nguy hiểm đến tính mạng của mình Các chú là những con người dũng cảm
-3-5 HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
Trang 14Lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ Nắm được
ý nghĩa từng câu chuyện.
a) Kể trong nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS Yêu cầu HS kể câu chuyện trong nhóm
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
*HS nghe kể hỏi:
H:Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắt chứng kiến
việc làm của chú (cô, bác, bạn, …) ấy?
H: Theo bạn nếu không có chú (cô, bác, bạn …) ấy
thì chuyện gì sẽ xảy ra?
H: Việc làm của chú (cô, bác, bạn …) ấy có ý
nghĩa gì?
b) Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa hay tình
tiết trong truyện để tạo không khí sôi nổi trong giờ
học
- GV tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi
hay nhất
-Nhận xét và ghi điểm từng HS
3- Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện vừa kể vào
vở và chuẩn bị bài sau
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm cùng kể chuyện và trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-5-7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đó
-HS cả lớp cùng bình chọn
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 15LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỶ XVI-XVIII/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại
- GDHS biết gìn giữ và phát huy nền văn hoá dân tộc
II/Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh về cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập của HS
III/ Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời:
H: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra như thế nào?
H: Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
H: Nêu bài học?
GV nhận xét, ghi điểm
2-Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bài
HĐ1: Ba thành thị lớn Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
MT: HS biết được vào thế kỉ XVI- XVII, nước ta nổi lên ba đô thị
lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
- GV giải thích: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công
nghiệp và thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học tập – trình bày kết quả
Phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành phiếu:
Thăng Long -Đông dân
hơn nhiều thành thị ở châu Á
-Lớn bằng một số nước
ở châu Á
-Thuyền bè ghé bờ khó khăn
-Ngày phiên chợ, người đôngđúc, buôn bán tấp nập Nhiều phố phường
Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 16Phố Hiến -Các cư dân từ
nhiều nước đến ở
-Trên 2000 nóc nhà
-Nơi buôn bán tấp nập
Hội An -Các nhà buôn
Nhật Bản cùng một số
cư dân địa phương lập nên thành thị này
-Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong
- Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô
tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI-XVII (bằng lời, bài viết hoặc tranh vẽ)
- GV tổng kết, tuyên dương
HĐ2: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI- XVII
MT: HS thấy được sự phát triển kinh tế của nước ta thế kỉ XVI-
XVII.
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau:
H: Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong
các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII
H: Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình
hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta
thời đó như thế nào?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết luận : Thành thị nước ta
lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng
lớn, sầm uất cùng với chính sách mở cửa của chúa Nguyễn và chúa
Trịnh đã tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài vào buôn bán
làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thị lớn hình thành.
* Gọi HS đọc bài học SGK.
3- Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài- chuẩn bị bài sau
- HS thi mô tả (3HS).Lớp bình chọn bạn mô tả hay nhất
-HS mô tả dựa trên bảng thống kê
- Phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để buôn bán, trao đổi
- 2-3 HS đọc
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 17LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾNLUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KHIẾNI/ Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh, lời nói
- GDHS sử dụng ngôn ngữ phù hợp đúng lúc, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết đoạn văn BT1 phần luyện tập
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT1 phần nhận xét
III/ Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc các thành ngữ ở bài
tập 4 và đặt câu với một trong những thành ngữ
đó
- GV nhận xét, ghi điểm
2-Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1: Nhận xét
MT: HS hiểu cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
Bài 1,2: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
H: Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
H: Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
H: Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
GV giảng: Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!”
là lời mời của Thánh Gióng nói với mẹ Thánh
Gióng nói để nhờ mẹ gọi sứ giả vào Những câu
- 3 HS thực hiện
Lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc to thành tiếng trước lớp
- Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!”
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Cuối câu đó sử dụng dấu chấm than
- Lắng nghe
Trang 18dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…
người khác một việc gì đó gọi là câu khiến Cuối
câu khiến thường dùng dấu chấm than
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp HS dưới lớp tập
nói GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho từng
HS
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn trên bảng
- GV nhận xét chung, khen ngợi những HS hiểu
bài
H: Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để
nhận ra câu khiến?
*Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị,
nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu
khiến hay câu cầu khiến Cuối câu khiến thường
có dấu chấm than hoặc dấu chấm
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Gọi HS đặt câu khiến để minh hoạ cho ghi nhớ
HĐ2:Luyện tập
MT: HS biết vận dụng để làm đúng các bài tập.
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp tự
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu khiến trên bảng cho phù hợp
với nội dung và giọng điệu
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu xuất
xứ từng đoạn văn
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
GV cho HS thảo luận nhóm, cho 2 nhóm viết trên
bảng phụ (hoặc giấy khổ to) để dán trên bảng, gọi
nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, khen ngợi các nhóm tìm đúng và
nhanh
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
*GV gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý
- 1HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2HS lên làm bài trên bảng
3-5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai, một HS đóng vai mượn vở,1 HS cho mượn vở
- Câu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị,mong muốn của người nói, người viết với người khác Cuối câu khiến thường có dấu chấm thanhoặc dấu chấm
- HS lắng nghe
- 2HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay trên lớp
- HS nối tiếp nhau đặt câu
-2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
2HS lên bảng làm, dưới lớp dùng bút chì gạch chân câu khiến trong VBT
-Nhận xét
- HS thực hiện
- 1 HS đọc
- Hoạt động nhóm
-Nhận xét bài làm của nhóm bạn
Ví dụ:
+ Bài Ga- vrốt ngoài chiến luỹ…
+ Bài Vương quốc vắng nụ cười…
-Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh.-Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được!-Nói đi ta trọng thưởng
- HS đọc yêu cầu
HS hoạt động theo cặp
Ví dụ:
Trang 19đến đối tượng mình yêu cầu, đề nghị ,mong muốn
là bạn cùng lứa tuổi, với thầy cô giáo là bậc trên …
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV chú ý sửa lỗi cho
từng HS
-GV nhận xét bài làm của HS
3-Củng cố-dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về viết tiếp đoạn văn trong đó có sử
dụng câu khiến - chuẩn bị bài sau
+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!+ Bạn đi nhanh lên chứ!
+ Em xin phép cô cho em vào lớp!
+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!+ Anh sửa cho em cái bút với!
+ …
- 2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe, thực hiện
TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI ( KIỂM TRA VIẾT )I.Mục đích, yêu cầu:
- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối
- Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) , diễn đạt thành công, lời tả sinh động, tự nhiên
- HS tự giác, sáng tạo khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh một số cây cối.
- Vở làm bài viết.
- Đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối.
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra vở và đồ dùng học tập của HS.
2 Bài mới: Giới thiệu bài: …
* Tìm hiểu đề:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Tả một luống rau hoặc vườn rau
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS hỏi – đáp tìm hiểu, phân tích đề
GV gạch chân từ ngữ quan trọng
- GV treo một số tranh ảnh về cây cối, vườn
rau cho HS quan sát
- Dán dàn ý lên bảng, gọi HS đọc
* HS làm bài:
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày và bố cục của
một bài văn
- Yêu cầu HS viết bài
- HS kiểm tra chéo, báo cáo
Trang 20Lưu ý HS nên mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng
- Theo dõi HS làm bài
- Thu bài chấm
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tự luyện tập, viết lại vào vở BTTV
Chuẩn bị tiết trả bài
- Lắng nghe, thực hiện
ĐỊA LÍ DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục tiêu:
- Đọc tên và chỉ trên lược đồ, bản đồ các đồng bằng duyên hải miền Trung Trình bày được đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Biết và nêu được đặc điểm khí hậu của các đồng bằng duyên hải miền Trung
Nhận xét các thông tin trên tranh ảnh, lược đồ
- Yêu thích tìm hiểu địa lí
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ, lược đồ ĐB duyên hải miền Trung , tranh ảnh đèo Hải Vân, bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- Yêu cầu 3HS lên bảng:
+ Chỉ vị trí ĐBBB và ĐBNB
+ Cho biết các dòng sông nào đã bồi đắp lên các vùng đồng bằng rộng lớn đó
+ Chỉ trên bản đồ những dòng sông chính : sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long
- Lớp nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu –ghi đề
HĐ1: Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
MT: HS nắm được các đặc điểm về địa hình của các
đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ dải đồng bằng duyên hải
miền Trung và nêu tên các đồng bằng từ bắc vào nam
- Thảo luận theo cặp đôi
- Quan sát lược đồ, 1 HS lên bảng chỉ và nêu tên các đồng bằng
- Thảo luận theo cặp- trình bày:
Trang 21H: Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng bằng này?
H: Quan sát trên lược đồ em thấy các dãy núi chạy qua
các dải đồng bằng này đến đâu ?
H: Em có nhận xét gì về tên gọi của các đồng bằng ?
- Treo lược đồ đầm phá ở thừa thiên Huế: Các đồng
bằng ven biển thường có các cồn cát cao 20 – 30 m
Những vùng đất thấp trũng ở cửa sông , nơi có cồn cát
dài ven biển bao quanh thường tạo nên các đầm, phá
H: Các vùng có nhiều cồn cát cao thường xuyên có hiện
tượng gì ?
GV: Sự di chuyển của các cồn cát dẫn đến sự hoang hoá
đất trồng Hiện tượng này không có lợi cho người dân
sinh sống và trồng trọt Để ngăn chặn người dân nơi đây
phải làm gì ?
Kết luận: ĐBDHMT thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có
nhiều cồn cát và đầm, phá
- Yêu cầu HS quan sát trên bản đồ và cho biết: Dãy núi
nào đã cắt ngang dải ĐB duyên hải miền Trung?
GV : Dãy Bạch Mã chạy thẳng ra bờ biển nằm giữa
Huế và Đà Nẵng có thể nói đây là bức tường chắn
ngang đồng bằng duyên hải miền Trung
H: Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra Huế
phải đi bằng cách nào?
H:Đường hầm Hải Vân có ích lợi gì so với đường đèo ?
HĐ2: Khí hậu khác biệt giữa khu vực phía Bắc và
phía Nam
MT: HS biết được đặc điểm về khí hậu của dải
ĐBDHMT.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc SGK và cho biết:
+ Khí hậu phía bắc và phía Nam ĐB duyên hải miền
Trung khác nhau như thế nào ?
Mùa hạ Những tháng
cuối năm
khi có bãoKhông khí Khô, nóng
Cây cỏ, sông
hồ, đồng
ruộng
Cây cỏ khô héo, đồng ruộng nứt nẻ,
Nước sông dângcao Đồng ruộng bị ngập
Các đồng bằng nằm sát biển, phíabắc giáp ĐBBB, phía tây giáp dãy Trường Sơn, phía nam giáp với ĐBNB, phía đông là biển Đông
- Các dãy núi chạy qua các đồng bằng và lan ra sát biển
- Tên gọi của các dải đồng bằng lấy từ tên các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó
- HS kể tên các đầm, phá
- Cát di chuyển …
- Trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền
- Nhắc lại
- Dãy núi Bạch Mã
- Đi bộ trên sườn đèo Hải Vân hoặc đi xuyên qua núi, qua đường hầm Hải Vân …
- Đường hầm Hải Vân rút ngắn đoạn đường đi …
- HS thảo luận, trình bày:
Khí hậu phía Bắc dãy Bạch Mã
Khí hậu phía Nam dãy BạchMã
Trang 22sông hồ cạn nước
lụt, thiệt hại về người và của H: Vì sao có sự khác biệt về nhiệt độ như thế ?
H: Khí hậu ở đồng bằng duyên hải miền Trung có thuận
lợi cho người dân sinh sống và sản xuất không ?
- GV nhận xét, kết luận: …
- Gọi HS đọc bài học
3 Củng cố- Dặn dò :
- Hệ thống kiến thức
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị: Người dân và hoạt động sản xuất ở
đồng bằng duyên hải miền Trung
- Do dãy núi Bạch Mã đã chắn giólại Gió lạnh từ phía Bắc bị chặn lại ở dãy núi này, do đó phía Nam không có gió lạnh và không có mùa đông
- Gây khó khăn cho người dân sinhsống và sản xuất
- Lắng nghe
- 2 -3 HS đọc
- Lắng nghe