Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Nhận xét Bài 1, 2 : - HS phát phiếu bài tập yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chỉ người hoặc vật hoặc động trong đoạn văn BT 1.. Câ[r]
Trang 1TUẦN 17 Ngày soạn: 21/12/2012
Ngày dạy: 24/12/2012
Môn: ToánBài: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Làm bài tập 1a,3a
KNS: Tư duy, thể hiện sự tự tin,
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài tập 3
- GV hướng dẫn HS ôn lại cách tính chiều
rộng của hình chữ nhật khi biết diện tích
(105 + 68 ) x 2 = 346 ( m ) Đáp số : a) Chiều rộng 68 m b) Chu vi 346 m Lớp nhận xét chữa bài
- Cả lớp
Tập đọcRất nhiều mặt trăng
Trang 2I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Kĩ năng giao tiếp, tư duy, hợp tác, lắng nghe tích cực,…
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
Bảng phụ ghi sẵn câu văn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán
ăn “Ba cá bống”
- GV nhận xét cách đọc và cho điểm từng
HS
B.Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Chú hề đã làm gì để có được “Mặt trăng”
cho công chúa?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c)Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm theo hình thức
- 4 HS thực hiện
- 1 HS đọc và cả lớp lắng nghe
- Luyện đọc từng đoạn, giải nghĩa từ
- Luyện đọc từng đoạn, luyện phát âm
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi:
+ Cô bị ốm nặng
+ Mong muốn có mặt trăng và nói là cô
sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm trao đổi và trảlời:
*Nói về mặt trăng của nàng công chúa
- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm và trả lời
- Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏmột mặt trăng như cô mong muốn
- Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.
- HS đọc đoạn Tìm giọng đọc của bài
- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi
Trang 3phân vai.
- Gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện., chú hề, công chúa)
Nhận xét, tuyên dương học sinh đọc tốt
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- 3 lượt HS thi đọc
****************************************
Chính tả ( Nghe – viết)Mùa đông trên rẻo cao
Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
Bài tập2: GV cho HS tự làm bài
Bài tập3: GV phát phiếu yêu cầu HS
dùng bút màu gạch chân vào từ đúng
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 4Lời giải: giấc mộng-làm người-xuất
hiện-nửa mặt-lấc láo-cất tiếng-lên tiếng-nhấc
chàng- đất-lảo đảo-thật dài-nắm tay.
- GDMT: Em thấy khung cảnh trên rẻo
cao về mùa đông như thế nào? Chúng
Môn: Toán Bài: Luyện tập chung I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 ; bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
- KNS: Tư duy, thể hiện sự tự tin,…
III Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện tập
Bài1: Gọi hs nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết, số bị chia, số chia.(hai
cột cuối của hai bảng giảm tải)
- Y/c hs tự làm bài vào SGK
- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập, gọi
hs lên bảng thực hiện và điền kết
Trang 5- Gọi hs nhận xét , kết luận lời giải
đúng
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi trường nhận được
bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
- Y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
Bài 4: Y/c hs quan sát biểu đồ
SGK/91
- Biểu đồ cho biết điều gì?
- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách
bán được của từng tuần
- Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 bao nhiêu
cuốn?
- Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3
bao nhiêu cuốn?
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 2
- Quan sát
- Số sách bán được trong 4 tuần
- HS nêu:
Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 2: 6250 cuốn Tuần 3: 5750 cuốn Tuần 4: 5500 cuốn
- 1000 cuốn (5500 - 4500)
- 500 cuốn (6250 - 5750)
*****************************************
Luyện từ và câuCâu kể: Ai làm gì ?
I Mục tiêu :
-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
-Nhận ra 2 bộ phận CN, VN của câu kể ai làm gì ? Từ đó biết vận dụng kiểu câu kể ailàm gì ? vào bài viết
KNS: Giao tiếp, lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin,…
II Chuẩn bị :
-Phiếu bài tập ghi BT2,3 phần luyện tập
Trang 6-Phiếu bài tập ghi BT2,3 phần nhận xét.
III Hoạt động dạy-học :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs A.Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS trả lời câu hỏi
+Thế nào là câu kể ? Cho VD
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3 dựa vào
kết quả bài tập BT2 tự đặt câu hỏi miệng
nêu trước lớp
-Nhận xét tuyên dương
Câu2-Người lớn đánh trâu ra cày
-Hoàn thành phiếu bài tập
-Đại diện trình bày
-Lớp nhận xét chia sẻ
Từ ngữ chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người, vật h/đđánh trâu ra cày
nhặt cỏ đốt lábắc bếp thổi cơmtra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ
sủa om cả rừng
người lớncác cụ giàmấy chú bécác bà mẹcác em bé
Câu hỏi cho các từ ngữ chỉ người, vật hoạt động
Người lớn làmgì?
Các cụ giàlàmgì?
Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì?
Con gì sủa om cả rừng-HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Trang 7HĐ3: Luyện tập
Bài1:
-GV phát phiếu bài tập yêu cầu HS thảo
luận nhóm tìm câu kể Ai làm gì ? trong
đoạn văn BT1 Sau đó tìm CN và VN
trong mỗi câu vừa tìm được ở BT1
-GV thống nhất và tuyên dương
Bài 2:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm viết đoạn
văn kể các công việc trong 1 buổi sáng
của em và gạch chân những câu là câu kể
- Chăm chú nghe thầy giáo ( cô giáo kể chuyện ), nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
KNS: Hợp tác, giao tiếp, lắng nghe tích cực,…
II Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III Hoạt động dạy-học :
Hoạt động của gv Hạot động của hs
A.Kiểm tra bài cũ :
- 2HS kể lại một câu chuyện đã chứng
kiến hoặc tham gia về đồ chơi của em
hoặc của bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B.Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1
-Giáo viên kể lần hai kết hợp với kể
tranh minh hoạ ( giọng kể phù hợp )
-Trước khi học sinh kể GV đặt vấn đề
- 2HS lên bảng thực hiện-Hs nhận xét
-HS lắng nghe và quan sát tranh
-Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện và
Trang 8liên quan đến nội dung và những nhân
vật trong chuyện kể
-GV nhận xét tuyên dương
HĐ3: HS kể nêu nội dung chuyện
-GV yêu cầu mỗi nhóm kể theo tranh
( mỗi nhóm 1 tranh )
-GV nhận xét và tuyên dương
+ Kể được câu chuyện 1 cách tự nhiên
kết hợp cử chỉ, điệu bộ
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể tiếp nối nhau theo tranh.
Sau đó kể toàn bộ theo tranh
-Trao đổi ý nghĩa của câu chuyện :
+ Ma-ri-a là người thế nào ?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta
-Về nhà kể cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau :
những nhân vật trong truyện
-Kể toàn bài trước lớp
-HS trao đổi về ý nghĩa
**********************************
Môn: Khoa học
Bài: Ôn tập học kì I
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS ôn tập các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí GDKNS: Giao tiếp ,tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân,…
II Đồ dùng dạy-học:
- Hình vẽ "Tháp dinh dưỡng cân đối" chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm
- Bảng nhóm đủ dùng cho nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Không khí gồm mấy thành phần chính? Đó là
thành phần nào?
- Ngoài 2 thành phần chính, trong không khí còn - Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 9chứa những thành phần nào khác?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
HĐ2 Ôn tập, Củng cố kiến thức về "Tháp dinh
dưỡng cân đối"
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm:
- Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm
mình
- Cùng học sinh nhận xét, tuyên dương nhóm xong
trước, trình bày đẹp và đúng
- Gọi HS lên bốc thăm trả lời câu hỏi:
1 Không khí và nước có tính chất giống nhau là:
a Không màu, không mùi, không vị
3 Thành phần của không khí quan trọng nhất đối
với con người là:
a Ô-xi b Hơi nước c Ni-tơ
4 Em hãy hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
- Nhận xét, đánh giá
HĐ3.Triễn lãm (vai trò của nước, không khí
trong đời sống)
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm
- Các em có thể trình bày theo từng chủ đề theo
các cách sau:
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẽ nước và không khí
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác có
thể đặt câu hỏi
- Chấm điểm cho các nhóm
HĐ4: Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Chia nhóm hoàn thiện thápdinh dưỡng
- 4 học sinh lần lượt lên bốcthăm và trả lời:
- Trình bày kết quả thảo luận
- Lắng nghe, thực hiện
********************************
Trang 10Ngày soạn: 24/12/2012 Ngày dạy: 26/12/2012
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu
hiệu chia hết cho 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số
chia hết cho 2 & vài số khơng chia hết cho
2
- Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 2
+ GV giao cho mỗi nhĩm giấy khổ lớn cĩ 2
Trang 11cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận
cùng của số đó
HĐ3: GV giới thiệu số chẵn & số lẻ.
- GV hỏi: Các số chia hết cho 2 là các số có
chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn
hay lẻ?
- Số như thế nào được gọi là số chẵn?
Đối với số lẻ: Tiến hành tương tự như trên
HĐ4: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho
2 Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn
số đó
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài
Yêu cầu HS làm bài
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, sau đó chữa
miệng
HĐ5: Hoạt động nối tiếp
Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
HS nêuVài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Biết đọc diễn cảm giọng nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
Hiểu nội dung bài : Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như
về các vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích thế giớixung quanh rất khác với người lớn
KNS: Giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực,…
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trong truyện SGK nếu có
- Truyện chiếc chìa khóa vàng (nếu có)
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài “ Rất nhiều mặt trăng ” và trả
lời câu hỏi
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn
Trang 12HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
- Vì sao một lần nữa các đại thần và các nhà
khoa học lại không giúp được nhà vua?
- Chú hề đặt câu hỏi về hai mặt trăng để làm
- HS đọc đoạn Luyện phát âm
- Hs đọc đoạn Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
+ Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặttrăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời,nếu công chúa thấy trăng thật, sẽnhận ra mặt trăng trên cổ là giả và
ốm lại
+ … vì vẫn nghĩ theo cách nghĩ củangười lớn nên các đại thần và cácnhà khoa học lại một lần nữa khônggiúp được nhà vua
+ Chú hề muốn dò hỏi công chúaxem cô nghĩ thế nào về mặt trăngđang chiếu sáng trên bầu trời và mặttrăng đang đeo cổ
+ Cách nhìn của trẻ em về thế giớixung quanh thường rất khác vớingười lớn
- HS đọc đoạn
- Nêu giọng đọc của bài
- 1hs đọc – Đọc theo cặp
- - Thi đọc theo cách phân vai
Chuẩn bị bài “ Ôn tập”
Trang 13KNS: Lắng nge tích cực, giao tiếp,…
II Chuẩn bị :
-Phiếu bài tập ghi bài tập 2, 3 (phần nhận xét )
-Phiếu bài tập ghi bài tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs A.Kiểm tra bài cũ :
GV trả bài tập làm văn viết tả 1 đồ chơi
mà em thích
-Nêu nhận xét và công bố điểm
B.Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
HĐ2: Nhận xét
*Đọc và tìm đoạn trong bài “cái cối tân”
-Yêu cầu HS đọc bài “cái cối tân” GV phát
phiếu bài tập yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu bài tập
Bài văn có 4 đoạn.
-GV phát phiếu bài tập yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu
a-Bài văn gồm 4 đoạn Mỗi lần xuống
dòng được xem là 1 đoạn
b-Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây
bút máy
-Câu kết đoạn : Rồi em tra nắp bút cho
ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp
-Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của
Giới thiệu về cái cối được tả trong bài.
Tả hình dáng bên ngoài của cái cối
Tả hoạt động cái cối
Nêu cảm nghĩ về cái cối
HS nhắc lại ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm
-Ghi lại kết quả trên bài tập
-Đại diện trình bày
c-Đoạn 3 tả cái ngòi bút
d-Câu tả đầu đoạn 3: Mở nắp ra em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Làm việc cá nhân
Trang 14bút không viết cả bài.
-Phải quan sát kĩ chiếc bút
Môn: Toán
Bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
I Mục tiêu:
Giúp HS :
Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5
Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5
KNS: Tư duy, hợp tác,…
II.Chuẩn bị:
Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 5, cột bên phải: các số không chia hết cho 5)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
A Kiểm tra bài cũ
- 2 hs nêu dấu hiệu chia hết cho 2 kết hợp
trả lời câu hỏi của giáo viên
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu
hiệu chia hết cho 5&không chia hết cho 5
- Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 5
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có
Trang 15tận cùng là các số nào để từ đó có thể rút
ra kết luận
- GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có
tận cùng là 0, 5 thì chia hết cho 5”.
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để
phát hiện các số tận cùng không phải là 0,
5 thì không chia hết cho 5
- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong
bài học
- GV chốt lại: Muốn biết một số có chia
hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số
tận cùng bên phải nếu là 0 hay 5 thì số
đó chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác
0, 5 thì số đó không chia hết cho 5.
HĐ3: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết
cho 5 Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao
chọn số đó
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài
Yêu cầu HS làm bài
Bài tập 4:
+HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và cho5
+ Cả 2 dấu hiệu chia hết trên đều căn cứ
vào chữ số tận cùng, có chữ số tận cùng
nào giống nhau trong 2 dấu hiệu chia hết
cho 2 và 5 ở trên? (GV tô đậm hoặc dùng
viết màu viết lại số đó: số 0)
+ GV hỏi: vậy để một số vừa chia hết cho
2 vừa chia hết cho 5 thì tận cùng phải là
-Trong câu kể Ai làm gì ? VN nêu lên hoạt động của người hay vật
-VN trong câu kể Ai làm gì? thường do động từ và cụm động từ đảm nhiệm
KNS: Tư duy, hợp tác, giao tiếp,…
II Chuẩn bị :
-Phiếu bài tập ghi bài tập 1, 2, 3, 4 phần nhận xét
-Tranh SGK phóng to bài tập 3
Trang 16III Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs A.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2-3 HS làm BT3 tiết trước
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
HĐ2: Nhận xét
- GV phát phiếu bài tập yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu :
-Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn
văn BT1- xác định vị ngữ và nêu ý nghĩa
của chủ ngữ
-Khoanh tròn ý đúng cho biết VN trong
các câu trên do từ ngữ nào tạo thành
a-Do danh từ và các từ kèm theo nó
(cụm danh từ ) tạo thành
b-Do động từ và các từ kèm theo nó
( cụm động từ ) tạo thành
Câu
1-Hàng trăm con voi đang tiến về bãi
2-Người các buôn làng kéo về nườm
3- Thanh niên đeo gùi vào rừng
4 -Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước
5-Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn
6-Các cụ già chụm đầu bên những chén
rượu cần
7-Các bà, các chị sửa soạn khung cửi
-GV nhận xét tuyên dương
Bài2:
-GV yêu cầu nhóm thảo luận nối 2 cột
A,B để tạo thành câu kể Ai làm gì ? trên
-HS thảo luận đọc yêu cầu
-Hỏi đáp trước lớp
-Lớp chia sẻ
-HS thảo luận
-Hoàn thành-Trình bày
Trang 17-Giữa sân các bạn nam chơi đá cầu.
-Mấy bạn nữ chơi nhảy dây
HĐ4: Hoạt động nối tiếp
-Viết lại vào vở bằng đoạn văn dùng các
Bài: Kiểm tra cuối học kỳ 1
Chuyên môn nhà trường ra đề
******************************
Lịch sử
Ôn tập cuối học kì I
I Mục tiêu :
Ở tiết học này, HS được:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nướcđến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độclập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh trình bày:
1 Nhà Trần đối phó với giặc như thế nào
khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
2 Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
3 Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng thời
gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
- GV treo trục thời gian lên bảng và yêu
- 3 học sinh lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV