1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIAO AN TUAN 14 LOP 3

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 63,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 471: Gọi HS đọc yêu cầu của BT - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - Gọi 1HS lên bảng ghép hình, lớp ghép cá nhân - Nhận xét, tuyên dương HS xếp nhanh, đúng.. - 1HS lên bảng ghé[r]

Trang 1

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

* Kể lại được toàn bộ câu chuyện

+ Lồng ghép GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế

hệ trẻ Liên hệ: Sự quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh Kim Đồng.

II Chuẩn bị:

GV: SGK - bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc.

HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc mẫu tồn bài lần 1

- Hướng dẫn HS cách đọc bài

+ Đoạn 1 : giọng kể, thong thả

+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp

+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản,

tự nhiên

+ Đoạn 4: giọng vui tươi khi nguy

hiểm đã qua

- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 2

- HD và gọi HS đọc bài, GV sửa sai.

+ Phát âm các từ: nhanh nhẹn, liên lạc,

thản nhiên, thông manh,…

+ Giải nghĩa 1 số từ mới

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ Bài chia làm mấy đoạn?

- Treo bảng phụ HD HS luyện đọc câu:

+ Bé con / đi đâu sớm thế?// (giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhĩm 4

- Các nhóm thi đua đọc bài trước lớp,

Nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Gọi 1 HS đọc bài đoạn 1:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ

- Gọi 1 HS đọc bài đoạn 2,3,4:

+ Tìm những chi tiết nĩi lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp tây

- Nêu nhiệm vụ: Có 3 cách kể:

+ Kể tóm tắt: (HS yếu)

- nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc 1 câu

- Cá nhân, bàn, nhóm

+ Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo, ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời: đi đĩn thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm, rồi gọi: “ Già ơi ta đi thơi!”

Trang 3

+ Kể dựa vào nội dung bài nhưng

không cần đúng từng câu chữ trong bài

- YC HS quan sát tranh luyện kể theo

nhĩm đơi 1 đoạn câu chuyện -> Gọi

3HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể 1 đoạn

- Gọi HS kể cả bài - Nhận xét

- lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM: _

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Tốn

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.

II Chuẩn bị:

GV: SGK, cân đồng hồ

HS: Sách giáo khoa, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định: - Hát

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1kg = …….g

- 100g – 45 g + 26 g = …….g

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.

Bài 1: Gọi HS nêu YC của bài.

- Hướng dẫn: + Để điền được dấu

ta cần làm gì ?

- YC HS làm vào sách, 2 em lên

bảng

Bài 2: Gọi HS nêu YC của bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tìm số gam bánh 4 gói

kẹo ta làm sao?

+ Muốn tìm số gam kẹo và bánh

mẹ Hà đã mua ta làm sao?

- YC HS làm bài giải vào vở, 1HS

làm vào bảng nhĩm

- Nhận xét – sửa sai

Bài 3: Gọi HS nêu YC của bài.

- Cho HS thảo luận nhóm và làm

bài giải vào bảng nhóm

- Nhận xét

Bài 4: Thực hành: dùng cân để

cân 1 vài đồ dùng hoc tập của em

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng giải+ 1000g

+ Bài toán

+ Mẹ Hà……… 175g + Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo?

+ Lấy 130 x 4+ Lấy số gam kẹo + số gam bánh

Bài giải Số gam bánh 4 gói kẹo cân nặng là:

130 x 4 = 520 (g) Số gam kẹo và bánh mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g

- Nhóm 6 “trò chơi ai đúng ai nhanh”

Bài giải Đổi 1 kg = 1000g Số gam đường còn lại là:

1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường mỗi túi có là:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g đường.

- Thực hành cân theo nhóm 6

- Nêu miệng

- lắng nghe

Ngày dạy, Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Chính tả (Nghe - viết)

Trang 5

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: huýt

+ Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Hướng dẫn cách trình bày

+ Tìm những tên riêng có trong bài ?

+ Tên riêng đó ta viết như thế nào?

- Hướng dẫn viết từ khó:

- Đọc thầm nêu tiếng khó

- Viết các từ: điểm hẹn, gậy trúc,

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc YC của BT.

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Tiếp sức sửa sai

- hát

- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- Lấy vở chính tả

- lắng nghe

- theo dõi 2HS đọc+ dẫn đường và bảo vệ cán bộ

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

+ Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

- viết tiếng khó vào nháp, nêu tiếng khó

- viết bảng con

Trang 6

- Nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3b): Gọi 1HS đọc YC BT

- Làm bài vào SGK

- Nhận xét, gọi HS đọc lại đoạn văn

4 Củng cố - dặn dị:

+ Bài chính tả hơm nay học những

nội dung gì?

- Dặn HS về tập viết những từ dễ lẫn

- Nhận xét giờ học

- 2 đội, mỗi đội 6 em

+ cây sậy, chày giã gạo + dạy học, ngủ dậy + số bảy, địn bẩy

+ Chọn từ đúng:

- 4 em lên bảng sửa bài:

+ tìm, dìm, chim, hiểm

+ 1 - 2 HS nêu - lắng nghe Rút kinh nghiệm:………

………

………

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Tập đọc

NHỚ VIỆT BẮC

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch, bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc lòng 10 dòng thơ đầu)

+ Lồng ghép GD tư tưởng HCM: Bác Hồ là tấm gương trọn đời phấn đấu hi

sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc Liên hệ: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

II Chuẩn bị:

GV: SGK - bảng phụ viết khổ thơ cần luyện đọc

HS: SGK - Vở - bút

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể lại 1 đoạn câu chuyện

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.

- hát

+ " Người liên lạc nhỏ "

- kể

- Nhận xét

- lắng nghe

Trang 7

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Đọc mẫu lần 1

+ HD HS cách đọc bài: Giọng tha

thiết hồi tưởng

- Hướng dẫn luyện đọc:

- Đọc từng dịng thơ:

+ Hướng dẫn và gọi HS đọc bài - GV

sửa sai: chuốt, rừng phách, đổ vàng

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Chia đoạn: + đoạn 1: 10 câu đầu;

+ đoạn 2: 6 câu cuối

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa

các dịng trong khổ thơ :

“ Ta về/ mình cĩ nhớ ta/

Ta về ta nhớ/ những hoa cùng người/

Rừng xuân/ hoa chuối đỏ tươi/

Đèo cao nắng ánh/dao gài thắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- YC cả lớp đọc thầm đoạn 1:

+ Người cán bộ về xuơi nhớ những gì

ở Việt Bắc?

* Tìm những câu thơ cho thấy:

+ Việt Bắc rất đẹp ?

+ Việt Bắc đánh giặc giỏi ?

+ Tìm câu thơ tả vẻ đẹp của người

Việt Bắc

+ Nội dung: Ca ngợi đất và người

Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

+… nhớ hoa, nhớ người Việt bắc

+ “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”

“ Ngày xuân mơ nở trắng rừng”

“ Ve kêu rừng phách đổ vàng”

“ Rừng thu trăng rọi hịa bình”

+ “ Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.”+ “ Đèo cao ánh nắng dao gài thắt lưng;Nhớ người đan nĩn chuốt từng sợi giang; Nhớ cơ em gái hái măng 1 mình;

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.”

- 3 HS đọc

- dị theo

Trang 8

- Đọc bài lần 2

- HD HS học thuộc lịng bài thơ

- Gọi 3 HS thi đọc thuộc lịng bài thơ

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - dặn dị:

+ Giảng: Qua bài thơ ta thấy nỗi nhớ

của những người miền xuơi đối với

Việt Bắc, ca ngợi đất và người Việt

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có một phép chia 9)

* Học thuộc bảng chia theo chiều xuôi và ngược

Bài tập cần làm: 1 (cột 1, 2,3), 2 (cột 1, 2,3), 3, 4.

II Chuẩn bị:

GV: SGK, Bảng phụ, các tấm bìa, mỗi tấm bìa cĩ 9 chấm trịn.

HS

: SGK, vở ghi, các tấm bìa, mỗi tấm bìa cĩ 9 chấm trịn.

III Các hoạt động dạy- học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi vài HS đọc bảng nhân 9

Trang 9

- Gọi 2HS đọc 2 phép tính vừa lập được

b) Gắn lên bảng 2 tấm bìa mỗi tấm bìa

- Gọi 2HS đọc 2 phép tính vừa lập được

c) Hướng dẫn tương tự và ghi bảng:

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét – tuyên dương

d) Hướng dẫn HS học thuộc lịng bảng

chia 9

Hoạt động 2: Làm BT

Bài tập 1(68): Gọi HS đọc YC BT.

- YC HS nhẩm, ghi kết quả vào sách

- YC HS đọc kết quả trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài tập 2(68): Gọi HS đọc YC BT.

- Yêu cầu HS làm vào sách

+ Bài này giúp các em rút ra điều gì?

+ Cĩ 1 nhĩm

+ "9 chia 9 bằng 1"

- Đọc 2 phép tính

+ 9 lấy 2 lần bằng 18+ " 9 x 2 = 18 "

+ Cĩ 2 nhĩm

+ "18 : 9 = 2"

- Đọc 2 phép tính

+ Phép nhân và phép chia là 2 phép tính ngược của nhau: Ta lấy tích chiacho thừa số 9 thì được thừa số kia

Bài giải Mỗi túi đựng số kg gạo là:

45 : 9 = 5 ( kg ) Đáp số: 5kg gạo +

63:9= 7 63:7= 9 72:8= 9

81 : 9 = 9

90 : 9 = 10

Trang 10

( K-G)

Bài tập 3( 68):

- Gọi HS đọc bài tốn

+ Bài tốn cho biết gì?

+ Bài tốn hỏi gì?

- HD HS cả lớp làm vở, 1HS làm vào

bảng nhĩm

- Nhận xét

Bài tập 4( 68):

- Gọi HS đọc bài tốn

+ Bài tốn cho biết gì?

+ Bài tốn hỏi gì?

- Hướng dẫn HS giải vào vở, 1HS làm

+ Đều thực hiện bằng phép tính chia,…

- Đọc bảng chia 9

- lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM: _

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Trang 11

* Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.

+ Lồng ghép GD KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống.

II Chuẩn bị:

GV: Sách giáo khoa.

HS: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Gọi HS đọc bài học tiết trước

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhĩm 4

quan sát các hình trong SGK trang

52, 53, 54 và nĩi những gì các em

quan sát được, GV theo dõi các nhĩm

và gợi ý cho học sinh

- Nhận xét, tuyên dương

- Giảng: Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều

cĩ các cơ quan: hành chính, văn

hố, giáo dục, y tế, để điều hành

cơng việc, phục vụ đời sống vật chất,

tinh thần sức khoẻ nhân dân.

Hoạt động 2: Nĩi về tỉnh các bạn

đang sống.

+ Tỉnh chúng ta đang sống là tỉnh

nào?

+ Em hãy kể tên một số cơ sở hành

chính, văn hố, giáo dục, y tế, của

tỉnh ta

- Cho HS quan sát tranh ảnh chụp 1

số cơ sở hành chính, văn hố, giáo

- Nhận xét, bổ sung

+ Tỉnh Sơn La

+ kể Ví dụ: UBND tỉnh Sơn La, Đài Truyền hình Sơn La, Bưu điện tỉnh, Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh, Trường THPT

Tơ Hiệu, Bệnh viện tỉnh, Cơng an tỉnh,

- quan sát, nghe giảng

- đọc (CN - ĐT)

- Nhắc lại tên bài

- Lắng nghe

Trang 12

tế, của tỉnh để giờ sau vẽ tranh

- Nhận xét giờ học

RÚT KINH NGHIỆM: _

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Luyện tập Tiếng việt

Tiếp tục cho HS luyện viết chính tả (nghe – viết)

RÚT KINH NGHIỆM: _

Ngày dạy, Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010.

Đạo đức

QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XĨM

LÁNG GIỀNG (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Trang 13

- Nêu được một số việc làm cần làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm,láng giềng.

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm, láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

* Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm, láng giềng

+ Lồng ghép GD KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm (BT1)

II Chuẩn bị:

GV: vở bài tập Đạo đức

HS: Vở bài tập Đạo đức, vở ghi, các thẻ xanh, đỏ, vàng

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ bài trước

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Phân tích chuyện:

“ Chị Thủy của em ”.

- Kể chuyện 2 lần

- YC HS đàm thoại theo các câu hỏi:

+ Trong câu chuyện cĩ những nhân vật

hoạn nạn, lúc đĩ rất cần sự giúp đỡ của

người xung quanh.Vì vậy cần quan

tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng

Hoạt động 2: Đặt tên tranh

+ Bé Viên, mẹ của bé Viên, Thủy

+ Vì mẹ Viên đi làm ngồi đồng, khơng cĩ ai trơng em

+ Thủy làm chong chĩng cho emchơi Thủy giả làm cơ giáo dạycho bé Viên học

+ Vì Thủy đã biết giúp đỡ, trơng

bé Viên giúp đỡ cơ

+ Khơng chỉ người lớn mà trẻ emcũng cần quan tâm, giúp đỡ hàngxĩm láng giềng bằng những việclàm vừa sức

+ Vì ai cũng cĩ lúc gặp khĩ khăn,hoạn nạn, lúc đĩ rất cần sự giúp

đỡ của người xung quanh

- lắng nghe

Trang 14

- Chia nhóm thảo luận theo các CH sau:

- Chia nhóm thảo luận nội dung các ý

kiến là BT 3 VBT Đạo đức trang 24

- Thi đua tiếp sức trình bày

- Yêu cầu HS nêu lý do tại sao mình lại cĩ

thái độ như vậy với từng ý kiến

- Nhận xét.

Kết luận:

+ Các ý a, c, d là đúng,

+ Ý b là sai.

H: + Em đã biết làm gì để giúp đỡ hàng

xóm láng giềng ?

- Rút ra ghi nhớ

4 Củng cố - dặn dị :

- Cho HS nhắc lại câu ghi nhớ cuối bài

- Dặn dị HS thực hiện quan tâm, giúp đỡ

hàng xĩm láng giềng Sưu tầm các truyện,

thơ, ca dao, tục ngữ… về chủ đề này

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010.

Trang 15

Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.

II Chuẩn bị:

GV: Sách giáo khoa, bảng nhĩm.

HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.

III Các hoạt động dạy- học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

9x8=7272:8= 9

9x9=8181:9=9

- Nhận xét

+ Em cĩ nhận xét gì về các phép tính

trong cùng 1 cột ?

Bài tập 2(69): Gọi HS đọc YC BT.

- Chia lớp thành 2 nhĩm, yêu cầu HS

thảo luận làm bài

- Nhận xét

Bài tập 3(69): Gọi HS đọc đề bài tốn

+ Bài tốn cho biết gì?

+ Bài tốn hỏi gì?

27:9=327:3=9

36:9=436:4=9

45:9=545:5=9

- Nhận xét+ Phép chia là phép tính ngược lại của phép nhân: khi ta lấy tích chia cho thừa

số này thì được kết quả là thừa số kia.+

Số?

- thảo luận làm bài + báo cáo:

Số bị chia 27 27 27 63 63 63

số chia 9 9 9 9 9 9Thương 3 3 3 7 7 7

- Làm miệng:

b) 18 : 9 = 2 Vậy 1/9 số ơ vuơng hình b là 2 ơ.

- Đọc bảng chia 9

Trang 16

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :……….………

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ ( BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào( BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lồi câu hỏi : Ai (cái gì, con gì?) thế nào? (BT3)

II Chuẩn bị:

GV: SGK - 2 bảng phụ viết nội dung BT3

HS: SGK - vở - bút

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

yêu cầu của BT

- Gọi HS đọc 6 câu thơ

trong bài “Vẽ quê hương”

+ Tre và lúa ở dịng thơ

+ Tìm các từ chỉ đặc điểm…

- đọc 6 câu thơ trong bài “Vẽ quê hương”

+ xanh+ xanh mát+ xanh ngắt, bát ngát

- đọc

+ Các sự vật được so sánh với nhau về những đặc điểm nào ?

- đọc thầm các phần cịn lại và làm các phần cịn lại

Trang 17

+ Trời thu ở dịng thơ 5,6

yêu cầu của BT

- Gọi HS đọc các câu thơ

hạt gạosuối trongc) Giọt nước (cam xã

+ Tìm bộ phận của câu:

- Các nhĩm thảo luận làm bài + báo cáo:

Câu Ai ( con gì, cái gì) thế nào?

Anh Kim Đồng rất nhanh

Chợ hoa trên đường

Nguyễn Huệ đơng nghịt

người

Trang 18

- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng) thông qua BT ứng dụng

Viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng).

Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng

(1 lần) bằng cở chữ nhỏ

* Viết đúng và đủ các dòng trên (K-G)

II Chuẩn bị:

GV: Chữ mẫu

HS: Vở Tập viết – bút - bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : Ơn chữ hoa I.

- Kiểm tra phần bài viết ở nhà của HS

- Nhận xét

3 Bài mới: GTB, ghi tựa.

Hoạt động 1: HD viết bảng con.

a Luyện viết chữ hoa:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài TV

+ Trong bài cĩ những chữ cái nào viết hoa?

+ Con chữ K hoa gồm cao mấy li?

+ Con chữ K hoa gồm mấy nét? là những nét nào?

- Viết mẫu lên bảng kết hợp nêu quy trình viết

+ Cao 2 li rưỡi+ nêu

- quan sát, tô khan K, Y

Ngày đăng: 06/07/2021, 21:41

w