Hướng dẫn HS làm bài: 8 - GV ra 3 đề để gợi ý: Đề 1:+ Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu Đề 2:+ Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrâyca[r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 12)
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết1).
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà và bổn phận của con cháu đối với ôngbà, cha mẹ
2 Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ trong cuộc sống
3 Giáo dục học sinh biết kính trọng, chăm sóc ông bà, cha mẹ
II Chuẩn bị: - GV: Truyện kể, tranh minh họa
- HS : Xem trước nội dung bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS trả lời câu hỏi:
- H: Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- H: Tiết kiệm thời giờ có lợi gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy học bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Hoạt động chính: (23)
* HĐ1 : (8) Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng.
- GV kể câu chuyện : Phần thưởng
-YC HS đóng vai trình bày tiểu phẩm:
- YC các nhóm trình bày tiểu phẩm
- H: Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng?
- H: Theo em bà của Hưng sẽ cảm thấy thế nào
trước việc làm của bạn?
* GV nhận xét chốt ý: Hưng kính yêu bà, chăm sóc
bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo.
* HĐ 2: (8) Thảo luận nhóm
- GV nêu YC bài tập
- YC HS thảo luận nhóm 4 các cách ứng sử sau:
a) Mẹ mệt bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn
để dự sinh nhật
b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước khăn mặt để mẹ rửa cho
- 2 HS lần lượt lên bảngTLCH
- Lắng nghe
- HS thảo luận và đóng vai
- 3 nhóm trình bày trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS lần lượt trả lời các câuhỏi
- Lớp lắng nghe
- HS thảo luận nhóm nêu kếtquả
Trang 2mát Loan nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà.
c) Bố Hoàng vừa đi làm về , rất mệt Hoàng chạy
ra tận cửa đón và hỏi ngay : “ Bố có nhớ mua
truyện tranh cho con không?”
d) Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh Hoài
đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn
có khóm hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về
cho ông trồng
đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang
đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phía
bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà
- Yêu cầu các nhóm trình bày
* GV chốt: Việc làm của các bạn ở tình huống b,
d, đ là thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ;
việc làm của bạn ở tình huống a, c là chưa quan
tâm đến ông bà cha mẹ.
* HĐ3: (7) Thảo luận nhóm đôi
- YC Các nhóm quan sát tranh, đặt tên cho mỗi
tranh trong SGK, nhận xét việc làm của các bạn
nhỏ trong tranh
- YC HS trình bày nội dung thảo luận
C Củng cố dặn dò: (5)
- H: Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như
thế nào? Vì sao?
- H: Tìm những câu thơ nói về đạo làm con của
mỗi người?
* GV nhận xét rút ra ghi nhớ, ghi bảng.
+ Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc,
hiếu thảo Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra,
nuôi nấng và yêu thương chúng ta
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học Về nhà học bài Chuẩn bị
bài luyện tập thực hành
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS thảo luận theo nhómđôi, hoàn thành ND yêu cầu
- 3 Cặp trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét,bổ sung
- HS phát biểu
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Nghe và ghi nhớ
TẬP ĐỌC: (Tiết 23)
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng : nản chí, diễn thuyết, sửa chữa, quẩy gánh hàng,…
Trang 3+ Đọc diễn cảm : Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, nhấn giọng ở những từ nói về nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bưởi.
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: Hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờgiàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh lừng lẫy
3.GD HS cần có chí quyết tâm thì sẽ làm được những điều mình mong muốn.
II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ bài dạy Bảng phụ viết sẵn ND luyện đọc
- Học sinh : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS đọc thuộc lòng các
câu tục ngữ trong bài “ Có chí thì nên”
- Nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
+ Gọi 1 em đọc cả bài cho lớp nghe
+YC HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (đọc 2 lượt)
+ Lần 1: GV theo dõi, sửa khi HS phát âm
sai,
+ Lần 2: Kết hợp giảng từ khó:
- H: Người cùng thời là người như thế nào?
- GV: Đồng nghĩa với người đương thời,
sống cùng thời đại
+ Gọi HS đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
b) Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
- H Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- H: Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, BTB đã làm những công việc gì?
- H: Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người rất có chí ?
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý 1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- Gọi HS đọc đoạn còn lại:
- H: Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải
-3 HS lần lượt đọc
-Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
- 4 Em đọc nối tiếp nhau đến hếtbài
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- HS phát biểu
-1 Em đọc, lớp lắng nghe
- Nghe và đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm
- Mồ côi cha từ nhỏ nhà họ Bạchnhận làm con nuôi và cho ăn học
- Ông làm thư kí cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, khai thác mỏ
- Có lúc mất trắng tay nhưng Buởikhông nản chí
- HS phát biểu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Vào lúc những con tàu của người
Trang 4đường thủy vào thời điểm nào?
- H: Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu
nước ngoài như thế nào?
- H: Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng
kinh tế?
- H: Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
+ Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Nói về sự thành công của Bạch Thái
Bưởi.
c) Đọc diễn cảm.
+ YC 4 em đọc nối tiếp bài
- H: Bài văn cần đọc với giọng như thế nào?
- GV HD cách đọc: Toàn bài đọc với giọng
chậm rãi, đoạn 1,2 thể hiện hoàn cảnh và ý
chí của BTB, đoạn 3 đọc nhanh Đoạn 4 đọc
với giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt
của Bạch Thái Bưởi
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2
+ YC HS luyện đọc diễn cảm theo từng cặp
+ Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ GV và HS nhận xét bình chọn cá nhân
đọc tốt nhất
C Củng cố – dặn dò: (5)
-H: Bài văn ca ngợi ai?
- GV nhận xét, rút ra đại ý, ghi bảng
w Đại ý : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị
lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu
thuỷ.
- GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài
và chuẩn bị bài mới: “Vẽ trứng”.
Hoa đã sông miền Bắc
- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dântộc của người Việt: cho người đếncác bến thuê kĩ sư trông nom.)
- Là bậc anh hùng nhưng khôngphải trên chiến trường mà là trênthương trường
-Nhờ ý chí vươn lên thất bại khôngngã lòng, biết khơi dậy lòng tự hào
DT của hành khách người Việt
- HS phát biểu
-4 Em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS nêu cách đọc diễn cảm bàivăn
- 1 HS đọc, lớp nhận xét
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 4 em thi đọc
- HS phát biểu
- Lần lượt nhắc lại đại ý của bài
- Nghe và ghi bài
TOÁN : (Tiết 56) NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một so
2 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài
Trang 5III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A KTBC: (5) Gọi HS lên bảng làm?
- 1m2 = dm2 ; 1m2 = cm2 ; 15m2 = cm2
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25)
1.Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:(10)
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 ( 3 + 5) và 4 3 + 4 5
- YC HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên ntn với nhau?
* GV KL: Vậy: 4 (3 + 5) = 4 3 + 4 5
- GV chỉ vào biểu thức 4 (3 + 5)và nói : Đây là
biểu thức có dạng một số nhân với 1 tổng Còn
biểu thức 4 3 + 4 5 là tổng của các tích
giữa số thứ nhất trong biểu thức: 4 (3 + 5) voiứ
các số hạng của tổng (3 + 5)
- H: Khi nhân một số với một tổng ta có thể làm
thế nào?
* GV Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta
có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi
cộng các kết quả lại với nhau.
- GV: Ta gọi số đó là a, tổng là (b + c) ta có biểu
thức: a (b + c)
- Biểu thức: a (b + c) có dạng một số nhân với
một tổng, khi thực hiện tính giá trị biểu thức này
ta còn có cách nào khác?
Bài 2: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS áp dụng quy tắc nhân 1 số với 1 tổng và
- 3 HS lên bảng làm,lớplàm vào nháp
-2 Em lên bảng làm, lớplàm vào nháp
4 (3 + 5) = 4 8 =
32
4 3+ 4 5 = 12+ 20 =
32 - Bằng nhau
Trang 6Bài 3 : BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- H: Nêu cách nhân một tổng với một số ?
- GV nhận xét chốt: (Khi nhân một tổng với một
số ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số
đó rồi cộng các kết quả với nhau).
C Củng cố dặn dò: (5)
- H: Khi nhân một số với một tổng ta thực hiện thế
nào?
- GV nhận xét tiết học Về làm các BT trong VBT
chuẩn bị bài : Nhân một số với một hiệu.
- Tính giá trị của biểu thứctheo 2 cách
- 2 HS lên bảng làm, lớplàm vào vở
2 em ngồi cạnh nhau thựchiện chấm bài
-Tính và so sánh giá trị củahai biểu thức :
- 2 HS lên bảng làm vànêu cách nhân 1 số với 1tổng
(3+5) 4 3 4 + 54
= 8 4 = 12 + 20
= 32 = 32
=> (3+5) 4 = 3 4 + 5 4
- 2em nhắc lại kết luận,
- Lắng nghe, ghi nhận
- Theo dõi và ghi bài vềnhà
CHÍNH TẢ: (Tiết 12) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nghe – viết chính xác, viết đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hay ươn / ương
3 GD HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bi: -Bài tập 2a , 2b viết trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy – họcchủ yếu:
A KTBC: (5) - HS lên bảng viết:
+ Trăng trắng , chúm chím , chiền chiện ,
thuỷ chung, trung hiếu…
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25)
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
Trang 71 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học.
2 Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- H: Đoạn văn viết về ai ?
- H: Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động ?
- YC HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết
-YC HS viết từ khó: - Sài Gòn , tháng 4
năm 1975, Lê Duy Ứng , 30 triển lãm , 5
giải thưởng…
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
- YC HS đổi bài cho nhau kiểm tra
- Thu 10 bài chấm
3 Hướng dẫn HS làm BT chính ta:û
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức , mỗi HS
chỉ điền vào 1 chỗ trống
* GV nhận xét kết luận lời giải đúng:
+ Trung Quốc , chín mươi tuổi , trái núi ,
chắn ngang , chê cười , chết, cháu chắt,
truyền nhau , chẳng thể , trời , trái núi.
- Gọi HS đọc truyện “ Ngu công dời núi “
C Củng cố dặn dò: (5)
- Nhận xét bài viết của HS Tuyên dương
những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi chính tả
-Về nhà viết lại các từ viết sai Chuẩn bị
bài: “Người tìm đường lên các vì sao”.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Kể về hoạ sĩ Lê duy Ứng
- Bức chân dung Bác Hồ……
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- HS chữa bài
- 2 Em đọc thành tiếng
- Theo dõi GV nhận xét
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010.
TOÁN: (Tiết 57)
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Áp dụng nhân 1 số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh
3 GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC: (5) Gọi HS lên bảng làm
Trang 8- Tính G/ trị các biểu thức sau bằng cách thuận
tiện
a) 159 54 + 159 46 b) 12 5 + 3
12
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
3 (7 – 5) và 3 7 – 3 5
- Gọi hai HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
-H: Vậy giá trị của hai biểu thức trên ntn ?
* GV KL vậy: 3 (7 – 5) = 3 7 – 3 5
-H: Khi nhân 1 số với một hiệu ta làm thế nào
* GV rút ra quy tắc: Khi nhân 1 số với 1 hiệu ta
có thể lần lượt nhân số đó với SBT và số trừ, rồi
trừ hai kết quả cho nhau.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc
- H: Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- GV ghi công thức: a (b – c) = a b – a
c
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo bảng phụ ghi sẵn ND BT 1
- GV nhận xét sửa bài:
a b c a (b - c) a b – a c
3 7 3 3 (7 – 3) = 12 3 7 – 3 3 =12
6 9 5 6 (9 – 5) = 24 6 9 – 6 5 =24
8 5 2 8 (5 – 2) =24 8 5 – 8 2 =24
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 3: Gọi HS đọc đề
- H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- H: Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu quả trứng
ta phải biết gì?
- YC HS làm bài, 1 em lên bảng làm
- 2 em lên bảng làm
2 Em lên bảng, lớp làm nháp
175 10 = 1750(quả) Số quả trứng cón lại là:
7000 – 1750 = 5250(quả)
Trang 9- GV nhận xét cho điểm ( HS có thể giải cách
khác)
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
(7 – 5) 3 và 7 3 – 5 3
H: Nêu cách nhân một hiệu với một số?
-GV: Khi thực hiện nhân 1 hiệu với một số ta có
thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số
đó rồi trừ 2 két quả cho nhau.
- Chấm một số bài Nhận xét
C Củng cố dặn dò: (5)
- Nêu cách nhân một số với một hiêu?
- GV nhận xét giờ học Về nhà làm các BT vào
VBT Chuẩn bị bài “Luyện tập”
Đáp số : 5250 quả
- 1 HS lên bảng làm
(7 – 5) 3 = 2 3 = 6
7 3 – 5 3 = 21 - 15 = 6
- HS phát biểu
- 2 em nhắc lại
- Lắng nghe và ghi nhớ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 23)
MỞ RÔNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC.
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí, nghị lực
2 Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách linh hoạt, sáng tạo
3 Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết ND BT3 Giấy khổ to kẻ sẵn ND BT 1 và bút dạ III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS lên bảng: Đặt câu có
tính từ, gạch chân dưới tính từ đó?
- H: Thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
- GV nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập: (23)
Bài 1: (6) Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ, Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét, sửa bài theo đáp án :
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ
cao nhất)là: Chí phải, chí lí, chí thân, chí
- 2 HS lên bảng đặt câu
Trang 10tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp là: ý chí, chí khí, chí
hướng, quyết chí
Bài 2: (5) Gọi HS đọc ND yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV chốt lại: Dòng b: (sức mạnh tinh thần
làm cho con người kiên quyết trong hành
động, không lùi bước trước mọi khó khăn)
- H: Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ
- GV nhận xét chót kết quả đúng:
* Từ cần điền là : nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4: YC HS đọc bài Tự trao đổi và trả lời
- GV nhận xét, giải nghĩa từng câu tục ngữ:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sứclà: Vàng
phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay
vàng giả Người phải thử thách trong gian
nan mới biết nghị lực, biết tài năng
b) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Từ nước lã mà vã nên hồ, từ tay không mà
dựng nổi cơ đồ mới thật là tài ba, giỏi giang
c) Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành
công Không thể tự dưng mà thành đạt, được
kính trọng có người hầu hạ, cầm tàn, cầm
lọng che cho
- YC HS nêu lời khuyen nhủ gửi gắm trong
mỗi câu:
- GV nhận xét, bổ sung cho HS
C Củng cố- dặn dò: (5)
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.-HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời:
- kiên trì
- kiên cố
- chí tình, chí nghĩa
-1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- 1 em lên bảng làm Lớp nhận xét, bổ sung
-Nhóm 2 em thảo luận và trả lờitrước lớp
- HS nêu lời khuyên của từngcâu tục ngữ:
a) Khuyên người ta đừng sợ vấtvả, gian nan Gian nan vất vả thửthách con người, giúp con ngườivững vàng, cứng cỏi hơn
b) Khuyên người ta đừng sợ bắtđầu từ hai bàn tay trắng Nhữngngười từ tay trắng mà làm nênsự nghiệp càng đáng kính trọng,khâm phục
c) Khuyên người ta vất vả mớicó lúc thanh nhàn, có ngày thànhđạt
Trang 11- H: Người có ý chí, nghị lực là người như thế
nào? GV: Là người tự mình luôn có ý chí vươn
lên trong học tập và trong cuộc sống
- GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại các
bài tập Chuẩn bị bài: “Tính từ” (tt)
- HS phát biểu
Lắng nghe
Ghi nhận, chuyển tiết
KHOA HỌC: (Tiết 23)
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN
I Muc tiêu: Giúp HS:
1 Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơđồ
2 Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3 Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh môi trường nước xung quanh mình
II Chuẩn bị : - GV : Hình trang 48,49 SGK
- HS : Chuẩn bị giấy A4, bút chì đen và màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ : Gọi HS TLCH:
-H Mây được hình thành như thế nào? Mưa
từ đâu ra?
- H Nêu ghi nhớ của bài
B Dạy hoc bài mới : (25)
1 Giới thiệu bài: – Ghi đề bài lên bảng
2 Hoạt động chính: (23)
* HĐ1 : (13) Thảo luận nhóm
Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- YC HS quan sát hình minh họa trang 48
SGK thảo kuận và TLCH:
-H: Những hình vẽ nào được vẽ trong sơ đồ?
-H: Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
-H: Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
- YC các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốy các câu trả lời đúng
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
- 2 HS lần lượt lên bảng TLCH-Học sinh nhắc lại đề
-Quan sát thảo luận nhóm 4 vàTLCH
- Các hình vẽ:- Dòng sông nhỏchảy ra sông lớn, biển.Hai bên bờsông có làng mạc, cánh đồng.cácđám mây đen, mây trắng Nhữnggiọt mưa từ đám mây đen rơixuống Các mũi tên
- Hiện tượng bay hơi, ngưng tụ,mưa của nước
- HS mô tả dựa vào sơ đồ
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 12trong tự nhiên.
- Yêu cầu nhóm 4 em quan sát và TLCH:
- H: Chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi, ngưng
tụ của nước trong tự nhiên?
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
* GV chốt : Nước đọng ở ao hồ, sông, suối,
biển không ngừng bay hơi, biến thành hơi
nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành
các đám mây Các giọt nước ở trong đám
mây rơi xuống đất, tạo thành mưa
* HĐ2 : (10) Làm việc cả lớp
Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
- YC HS đọc và quan sát hình 49 SGK và
thực hiện vẽ vào khổ giấy A4 theo nhóm hai
- Nhận xét tuyên dương các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay
- Gọi 2 học sinh lên ghép các tấm thẻ có ghi
chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên
bảng
C Củng cố dặn dò: (5)
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ “sự bay hơi
và ngưng tụ của nước trong tự nhiên.”
- GV nhận xét tiết học Về nhà học bài và
chuẩn bị bài: “Nước cần cho sự sống”.
- Quan sát và TLCH
- Nhóm 4 em quan sát và cử thưký ghi kết quả
-3 nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét bổ sung
- 2 Học sinh nhắc lại
- Quan sát hình minh hoạ và thảoluận, vẽ sơ đồ vòng tuần hoàncủa nước trong tự nhiên
- Các nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- 2 Học sinh thực hiện
- 1 Em đọc, lớp theo dõi
Nghe và ghi bài
THỂ DỤC: (Tiết 23)
HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
Hơi nướcMưa
Nước
Trang 13TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
3 Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: - Sân tập an toàn sạch sẽ, 1 còi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần Mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YCgiờ học
-Xoay các khớp cổ chân , gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản
a) Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác đã học 2 lần
Lần 1: GV điều khiển
Lần 2: Cán sự điều khiển
- GV quan sát sửa sai cho HS
* Học động tác thăng bằng:
- GV làm mẫu, giải thích cho HS tập theo
- Nhịp 1: Đưa chân trái ra sau (mũi chân
không chạm đất ), đồng thời đưa 2 tay ra
trước lên cao chếch chữ v, lòng bàn tay
hướng vào nhau , ngửa đầu
- Nhịp 2: Gập thân về trước, chân trái đưa
lên cao về phía sau, hai tay dang ngang ,bàn
tay sấp, đầu ngửa thành tư thế thăng bằng
sấp trên chân phải
Nhịp 3: Như nhịp 1
Nhịp 4: Về TTCB
Nhip 5,6,7,8: Như nhịp 1,2,3,4
b) Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời ”
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi ,
cho chơi thử rồi chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- Thực hiện theo YC
- Tập hợp lớp theo hàng ngang
Trang 14- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Thực hiện các động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học Về
nhà ôn 6 động tác đã học
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010.
TOÁN: (Tiết 58) LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
1 Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng, một hiệu
2 Thực hành tính nhanh
+ Tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:- Bảng phụ tóm tắt bài tập 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS lên bảng làm bài
- Aùp dụng nhân 1 số với 1 hiệu để tính
a) 123 99 b) 138 9
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài hoc.
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: - GV nêu YC BT, làm mẫu 1 bài
135 (20 + 3)
= 135 20 + 135 3
= 2700 + 405 = 3105
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức
134 4 5
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của biểu thức trên bằng cách thuận tiện
- YC HS tự làm các phần còn lại
- GV chữa và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
Bài 2b: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức:
145 2 + 145 98
- 2 HS lên bảng làm
- Theo dõi GV làm mẫu
- HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng( một hiệu) để tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
Trang 15- YC HS tính giá trị của biểu thức trên
theo mẫu
- H: Chúng ta đã áp dụng T/C nào để
tính g/ trị của BT 145 2 + 145 98?
- YC HS nêu lại tính chất trên
- YC HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét và cho điểm HS
C.Củng cố-Dặn dò: (5)
-H: Muốn nhân 1 số với 1 tổng (hiệu) ta
làm thế nào?
-H: Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta
làm thế nào?
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài: “Nhân với số có 2
chữ số”.
98) = 145 100 = 14500
- Aùp dụng tính chất nhân một số với một tổng
- 1 HS nêu, lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m)Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90) x 2 = 540 (m)Đáp số : 540 m;
-HS nêu quy tắc
- HS nêu quy tắc tính chu vi và diện tích HCN
KỂ CHUYỆN: (Tiết 12) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Rèn kĩ năng nói: + Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên
+ Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện Lời kể tự nhiên, sángtạo, kết hợp nét mặt, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 HS sưu tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
II Chuẩn bị: - Một số truyện viết về người có nghị lực
- Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết gợi ý 3 trong sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.KTBC: (5) Gọi HS nối tiếp kể từng đoạn truyện
“Bàn chân kì diệu”
-H: Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?
- 3 HS lần lượt kể, mỗi em kể 2 tranh
Trang 16- Nhận xét, cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn HS kể chuyện: (23)
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề Dùng phấn màu gạch chân các
từ: được nghe, được đọc, có nghị lực
- Gọi HS đọc gợi ý
- YC HS giới thiệu những truyện em đã được đọc,
được nghe về người có nghị lực
- GV nhận xét chốt lại:
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy BTB
+ Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu
nghị lực
+ Đặng Văn Ngữ , truyện Người trí thức yêu nước
+ Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu
- Gọi HS giới thiệu với cacù bạn về câu chuyện
mình định kể
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3
b) Thực hành kể chuyện:
+ Kể trong nhóm: YC HS kể theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV gợi ý: + em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của
nhân vật
+ Thi kể trước lớp: Tổ chức cho HS thi kể
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân
kể chuyện hấp dẫn nhất; người nhận xét lời kể của
bạn đúng nhất
- Cho điểm HS kể tốt
C Củng cố- dặn dò: (5)
- GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên
cho người thân nghe
- Chuẩn bị nội dung bài: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia.
-Lắng nghe, nhắc lại
- 2 Em đọc đề, lớp đọc thầm theo
- 4 em nối tiếp nhau đọc
- Lần lượt giới thiệu truyện
- 2 em g/thiệu cho nhau nghe
- 2 Em đọc, lớp đọc thầm -HS kể theo nhóm đôi
- HS lắng nghe
-4 HS thi kể trước lớp.-HS bình chọn, tuyên dương
- Lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 24)
Trang 17VẼ TRỨNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin -xi, Vê-rô-ki-ô
+ Biết đọc diễn cảm toàn bài văn, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối với giọng cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Khổ luyện, kiệt xuất, thời đại phục hưng
+ Hiểu ý nghĩa chuyện: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở hành một hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ luyện
3 Giáo dục HS có ý thức tự học và tự rèn
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy-họcchủ yếu:
A KTBC: (5) Gọi HS trả lời cau hỏi:
-H: Trước khi mở công ti vận tải đường
thủy, BTB đã làm những công việc gì?
-H: Theo em nhơ øđâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
B Dạy học bài mới: (25)
1 Giới thiệu bài: (2) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: chia làm hai đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … được như ý
+ Đoạn 2: Còn lại
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
+ Lượt 1: GV theo dõi sửa phát âm cho hs
+ Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ khó
- Gọi HS khá đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài (7)
- Gọi HS đọc đoạn 1
-H: Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ
là gì?
-H:Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé cảm thấy chán ngán?
-H:Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng
vẽ trứng là không dễ?
- 2 HS lên bảng TLCH
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- 1 em đọc, lớp theo dõi