Hoạt động nhóm: - GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi - GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, m[r]
Trang 1N GƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi- ôn- cốp- xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câuchuyện
- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn –cốp –xki, nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt
40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao( trả lời được các câu hỏi trongSGK)
- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vượt khó
II CHUẨN BỊ:
GV : Tranh ảnh về khinh khí cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC:
- Đọc bài: Vẽ trứng và nêu nội dung của bài
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu, bài tập đọc và tìm
hiểu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
- Đọc cả bài
- Chia bài thành: 4 Đoạn
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài: giọng trang trọng, cảm hứng ca
ngợi
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Xi - ôn –cốp –xki mơ ước điều gì?
+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay lên
được?
- Nêu ý chính đoạn 1?
- Y/C HS đọc đoạn 2,3:
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ô- cốp –xki thành
công là gì?
- Y/C HS đọc đoạn 4:
- Đoạn 4 nói lên điều gì?
- Hãy đặt tên khác cho truyện?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm :
- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn và tìm đúng giọng
đọc từng đoạn
+ Y/C HS thi đọc diễn cảm Đ1
C Củng cố, dặn dò:
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
- HS chia đoạn theo HD của GV
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2lượt)( đọc đúng các tên Xi - ôn –cốp –xki)
- Đọc hiểu các từ mới: Khí cầu(xem tranh), sahoàng, thiết kế, …
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Xi - ôn –cốp –xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lênbầu trời
- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ bay theo những cánhchim
- HS nêu: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- HS đọc thầm+ Ông sống rất kham khổ, để dành dụm tiền muasách vở, dụng cụ thí nghiệm
+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghịlực, quyết tâm thực hiện ước mơ
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau phát biểu:
HS nêu nội dung
- 2 HS nhắc lại+ 4 HS đọc nối tiếp : Nhấn giọng những từ ngữ nốivề ý chí, nghị lực, khát khao hiểu biết của Xi - ôn.+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
+ 1 – 2 HS đọc toàn bài
Trang 2- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Giao việc về nhà - Tính kiên trì, nhẫn nại- HS học bài ở nhà
Tiết: 25
KHOA HỌC NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
- Tích hợp BVMT: Có ý thức tiết kiệm và giữ sạch nguồn nước.
II CHUẨN BỊ:
GV+HS : 1 lọ nước giếng và 1 lọ nước sông , bông
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC:
+Vì sao nước cần cho sự sống của con người và sự
vật ?
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu,nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong
tự nhiên
Mục tiêu:
-Phân biệt được nước trong và nước đục bằng
cách quan sát thí nghiệm
-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và
không sạch
Thí nghiệm: Hình1- SGK
- Y/C HS quan sát và giải thích hiện tượng nước
sạch và nước bẩn
+GVkết luận giả thiết của các nhóm
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch
Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch, nước
bị ô nhiễm
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá : Màu , mùi ,
vị , vi sinh vật , các chất hoà tan
-Y/C HS quan sát H3,4 SGK làm việc
+Thế nào là nước sạch ?
+ Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
+ Ở địa phương em có những nguồn nước sạch ,
nước ô nhiễm nào ?
Tích hợp BVMT: Làm thế nào giữ sạch nguồn
nước?
- GV kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt nội dung và củng cố giờ học
- Giao việc về nhà
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiệntượng xảy ra và dự đoán KQ :
+ Nước giếng sạch hơn + Nước sông bẩn hơn vì chứa nhiều tạp chất + Đại diện các nhóm trình bày KQ
- HS theo dõi nắm được tiêu chí :
+HS thảo luận theo cặp và TLCH+ HS tự liên hệ:
- Nước sạch: Nước giếng, nước máy…
- Nước bẩn: Nước sông, nước ao,
+ Không xả rác bừa bãi ra sông, ao hồ…
- 2 HS đọc mục: Bạn cần biết
Trang 3NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài : Người tìm đường lên các vìsao
- Làm đúng BT2b; BT3b
II CHUẨN BỊ:
- GV : tờ phiếu to viết nội dung BT 2b.2tờ phiếu – BT3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC: Viết đúng chính tả các từ : châu báu ,
trâu bò , chân thành
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS nghe viết.
- GV đọc bài : Người tìm đường lên các vì sao
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình bày
- GV đọc từng câu để HS viết
+ GV đọc lại bài
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả.
Bài2b : Y/C đọc đề bài và thảo luận cách làm
+ GV nhận xét chung
Bài 3b: tìm các từ có vần im hoặc iêm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 3 HS viết lên bảng+ HS khác viết vào nháp , nhận xét
- HS theo dõi vào SGK
- Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga: Xi- cốp- xki
ôn-+ Chú ý cách viết tên riêng : Xi-ôn-cốp- xki Từ dễ viết sai : nhảy , rủi ro , non nớt
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận.+ HS rà soát bài
+ HS sữa lỗi.(nếu có)
- HS đọc và làm bài :+ HS trao đổi theo cặp , làm bài vào phiếu + Dán KQ lên bảng : nghiêm, minh, kiên , nghiệm,nghiên, điện …
- HS làm vào vở , 2HS làm vào phiếu KQ: kim khâu , tiết kiệm , tim
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Chuẩn bị bài sau
Tiết: 61
TOÁN GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU:
- Biết cách và có kỹ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
- HS khá, giỏi: BT2, 4.
- Rèn cẩn thận , chính xác khi làm bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC: Chữa bài tập về nhà
- Luyện KN về nhân với số có 2 chữ số
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài: “Nhân nhẩm số
có 2 chữ số với 11”
HĐ1: Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10.
- Y/C HS đặt tính và tính:
27 11
- Y/C HS nhận xét tích 297 với thừa số 27
- GV HD cách nhân nhẩm:
+Lấy 2 cộng 7 bằng 9; viết 9 vào giữa hai chữ số
của 27 được 297
- 2 HS chữa bảng lớp+ HS khác nhận xét
- HS theo dõi và tính vào nháp:
- Nhận xét: Để có 297 ta đã viết số 9 ( là tổng của 2và 7) xen giữa 2 chữ số của 2 và 7
Trang 4- Y/C HS đặt tính và tính
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
- Nêu cách thực hiện cách cộng hai tích riêng
- Cho HS nêu cách nhân nhẩm
HĐ3 : Luyện tập :
Bài1: Tính nhẩm :
Củng cố về nhân nhẩm với11
- Y/C HS nêu cách nhẩm từng phép tính
Lớp và GV nhận xét
- Y/C HS nêu cách giải khác
Bài 4: Vận dụng TC nhân 1 số với 1 tổng để tính :
Nhân 1 số với 101 , 11
HS khá, giỏi: BT2, 4.( đã giải ở trên)
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS nhân nhẩm và nêu
- HS đặt tính rồi tính:
- HS nêuViết xen 2 vào giữa 4 và 8 được 428Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
- HS nêu cách nhân nhẩm
- HS nêu Y/C các bài tập SGK
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TT)
(Đã soạn ở tuần 12)Ngày soạn: 22/11/2011
Tiết: 25
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1); đặt câu(BT2); viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đã học
II CHUẨN BỊ:
- GV : Một số tờ phiếu kẻ sẳn cột a,b (ND BT1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC:
Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính
chất ? VD
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD luyện tập.
Bài1: Nêu Y/C BT:
+ Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người
- 2 HS nêu được ghi nhớ+ HS khác nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm và làm vào phiếu:+ Ý chí, quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,bền lòng,…
Trang 5+ Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí nghị
lực của con người
+ Y/C các nhóm làm xong , dán KQ lên bảng GV
khẳng định KQ đúng – sai
+ GV hỏi nghĩa 1 số từ mới
Bài2:
+ Đặt 2 câu – một câu với từ ở nhóm a, một câu với
từ ở nhóm b
Bài3:
+ Viết đoạn văn nói về người có ý chí, nghị lực nên
đã vượt qua nhiều thử thách đạt được thành công
- Y/C HS lần lượt trình bày KQ
+ GV nhận xét – cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dungvà nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,gian truân, thử thách , thách thức, chông gai,…
- Các nhóm dán KQ lên bảng , các trưởng nhómghi đúng sai
+ HS trả lời
- Y/C HS đọc Y/C đề bài và làm việc độc lập:+ HS nối tiếp báo cáo KQ:
VD: Công việc ấy rất gian khổ…
- 1 HS đọc Y/C đề bài:
+ HS có thể kể về 1 người em biết nhờ sách, báo,nghe ai đó kể lại
+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn bằng mộtthành ngữ, tục ngữ
+ 1 – 2 HS nhắc lại các TN, TN đã được học
- HS viết đoạn văn vào vở
+ Vài HS đọc , HS khác theo dõi , nhận xét+ 2 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
Tiết: 13
KỂ CHUYỆN
ƠN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC_(TIẾT 12)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện.
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh truyện phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Khởi động: Hát
b.Bài cũ : kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về một người cónghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống?
c Bài mới :
1 Giới thiệu truyện: Kể chuyện đã nghe , đã đọc 2
Các Hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
- Gắn dàn ý và tiêu chuẩn đánh giá bài KC ở bảng ,
nhắc HS :
+ Trước khi kể , cần giới thiệu câu chuyện của mình
+ Chú ý kể tự nhiên , đúng giọng kể
+ Với những truyện dài , có thể chỉ kể 1 đoạn Tiểu
kết: HS nắm nội dung truyện
Hoạt động 2 : HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý
nghĩa truyện
- Kể theo nhóm: Mỗi em nêu tên truyện, kể những
chi tiết làm nổi rõ ý chí và nghị lực của nhân vật
- Kể trước lớp …
Tiểu kết: HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa truyện
khen HS kể hay
Hoạt động lớp
- 1 em đọc đề bài
- 4 em tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 ,
2 , 3 , 4 Cả lớp theo dõi
- Đọc thầm lại gợi ý 1
- Vài em tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 Hoạt động lớp
- Nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT
- Kể theo cặp , trao đổi về ý nghĩa truyện
- Thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét , bình chọn
d Củng cố: - Giáo dục HS có ý chí vượt khó , vươn lên trong học tập
f Nhận xét – Dặn dị :
Trang 6Tiết: 62
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- HS khá, giỏi: BT2.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Kẻ bảng phụ BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định: Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nhân nhẩm với 11
- GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123
- Gọi HS nêu miệng bài : 164 x 123 = 164 x (100 + 20 +
3 )
- GV chốt ý đúng
c Giới thiệu cách đặt tính và tính
- GV ghi phép nhân : 164 x123
- Giúp HS rút ra nhận xét :
- GV nêu phần lưu ý như SGV/133
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
* Bài 1: SGK/73 : Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài , yêu cầu HS lần lượt nêu cách tính của
phép nhân 248 x 321
- GV nhận xét
* Bài 2: SGK/73 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện phép tính ra nháp và viết kết quả tính đúng
vào bảng
- GV nhận xét
* Bài 3: SGK/73 : Hoạt động nhóm bàn :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn tìm ra cách giải và
giải vào phiếu
- GV nhận xét
4.Củng cố:
Trong phép nhân với số có 3 chữ số có mấy tích riêng?
cách viết của mỗi tích riêng như thế nào?
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài : Nhân với
số có ba chữ số (tiếp theo)
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm
- 2 HS nêu
- HS nghe
- HS nêu miệng
123 = 100 + 20 + 3
- HS suy nghĩ tính và nêu kết quả
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào phieu, cả lớp làm vào vở
- Dán kết quả và trình bày
- Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
- 2 HS lên điền kết quả vào bảng
- 1 HS đọc đề bài
- Các nhóm làm việc ghi bài giải vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 7Ngày soạn:23/11/2011
Tiết: 26
TẬP ĐỌC VĂN HAY CHỮ TỐT I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp củacủa Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC: Đọc và nêu nội dung bài “Người tìm
đường lên các vì sao ”
B Dạy bài mới:
GVgiới hiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS luyện đọc
- Đọc cả bài
- Chia bài thành 3 đoạn
+ Đ1 : Từ đầu ….xin sẵn lòng
+ Đ2 : Tiếp ….chữ sao cho đẹp
+ Đ3: Phần còn lại
+ HD HS đọc phát âm đúng
+ Giúp HS hiểu các từ mới (SGK)
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
- Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi nhận lời
giúp bà cụ viết đơn ?
- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
ND : Bài tập đọc ca ngợi ai? Ca ngợi cái gì?
HĐ3 : HD đọc diễn cảm.
- Y/C HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc từng đoạn
- Y/C HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn sau theo
cách phân vai :
" Thuở sẵn lòng "
+GV nhận xét chung
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Nhận xét giờ học
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn+ HS khác nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
+ HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt)+ Lượt 1: HS luyện đọc đúng , nghỉ hơi đúng+ Lượt 2: hiểu từ : khẩn khoản ,ân hận + HS luyện đọc theo cặp
+ 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Đọc nội dung SGK và trả lời :+ Vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viếtrất hay
+ Vui vẻ nói:Tưởng việc gì khó ,chứ việc ấy cháuxin sẵn lòng
+ Sáng sáng ông cầm que viết lên cột nhà luyệnchữ ,mỗi tối viết xong 10 trang mới đi ngủ …
- Nêu được nội dung ( như mục I)+3 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc :+ HS luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm theo kiểu phân vai
+1 – 2 HS đọc diễn cảm cả bài
- Cần kiên trì trong mọi việc thì mới thành công
- Ôn bài, Chuẩn bị bài sau
Tiết: 25
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viếtđúng chính tả,…) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài theo sự HD của GV
- HS khá, giỏi: Biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi trước một só lỗi điển hình về chính tả ,dùng từ ,đặt câu, ý , cần chữa chungtrước lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 8- GV nêu mục tiêu của bài
2.Nhận xét chung bài làm của HS :
- Nêu Y/C của đề bài kiểm tra
Nhận xét chung:
- Ưu điểm : HS hiểu đề bài, một số HS nắm vững
Y/C đề bài và kể lại được câu chuyện theo đúng
Y/C
- Nhược điểm :
Tuy nhiên 1 số HS khi sử dụng đại từ nhân xưng
trong bài không nhất quán
( phần mở bài kể theo lời nhân vật – xưng
“tôi”,nhưng phần sau câu chuyện lại kể theo lời
người dẫn chuyện
Nhiều bài bố cục chưa phân rõ , diễn ý còn
rườm rà, chưa rõ ràng
- Có bài còn kể lại câu chuyện:
-GV nêu các lỗi điển hình (treo bảng phụ)
+ Bố cục: Chữa các bài chưa phân rõ bố cục 3 phần
+ Diễn ý ,dùng từ :
+ Lỗi trình bày và chính tả
Không viết hoa tên riêng , sai các lỗi phát âm địa
phương
3.HD HS chữa bài vào vở :
- Y/C HS đọc lại bài viết và lời phê của GV để sửa
lỗi
4.Học tập những đoạn văn, bài văn hay.
- GV đọc 1 số bài viết hay
- Y/C HS nhận xét cái hay trong bài vừa đọc
HS khá, giỏi: Biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu
văn hay
5 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS đọc Y/C của bài kiểm tra viết
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- HS khá, giỏi: BT3.
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định: Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp phép nhân : 518 x 214 ; 715 x 425
- GV chữa bài nhận xét
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
* Giới thiệu cách đặt tính và tính
- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính
- Yêu cầu HS nhận xét 3 tích riêng của phép nhân
- GV hướng dẫn HS cách viết gọn lại
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
- Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0
- 1 HS nêu miệng phép nhân : 258 x 203
Trang 9c Luyện tập , thực hành
* Bài 1 : SGK/73 : Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Hỏi : Giải thích cách làm nhân với số có 3 chữ số với
chữ số hàng chục là 0
- GV nhận xét chung
* Bài 2 : SGK/73 : Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu tính, ghi đúng sai vào ô trống và giải thích
- Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai
- GV nhận xét chung
* Bài 3 : SGK/73 : Hoạt động nhóm đôi:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận cách giải và giải nhanh vào
vở
- GV nhận xét chung
Tóm tắt :
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : … g
4.Củng cố :
- Nêu cách nhân với số 3 chữ số trường hợp có chữ số
0 ở hàng chục ( thừa số thứ hai )
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài : Luyện tập
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào phiếu
- Dán kết quả, bạn nhận xét
- Đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- 1 HS nêu
- Cả lớp tính nháp rồi ghi kết quả đúng, sai và giải thích cách chọn
- 1 HS đọc đề toán
- Nhóm đôi thảo luận cách giải và ghi cách giải vào vở
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS khá, giỏi: + Nắm được ND cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.
+Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến: Trí thông minhlòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
II CHUẨN BỊ:
+ Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
+ Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KTBC:
- Vì sao vào thời nhà Lý đạo phật phát triển thịnh
đạt nhất
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Hoàn cảnh lịch sử.
- Y/C HS thảo luận : Việc Lý Thường Kiệt cho
quân sang đất Tống có 2 ý kiến :
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
- 2 HS nêu miệng
+ HS khác nhận xét
- HS đọc đoạn : Cuối năm 1072 … rồi rút về + Thảo luận theo cặp : Thống nhất :
Trang 10Theo em ý kiến nào đúng ?
HS khá, giỏi: Vì sao có cuộc chiến đấu của quân
Đại Việt trên đất Tống?
HĐ2: Diễn biến cuộc kháng chiến
- HS thảo luận Y/C: Trình bày diễn biến cuộc K/C
chống quân xâm lược Tống (treo lược đồ
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến
trên lược đồ
HĐ3 : Kết quả cuộc kháng chiến
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến
HS khá,giỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc K/C
+ GV nhận xét
- Y/C HS đọc KL sau bài
C Củng cố, dặn dò:
- Hãy trình bày lại toàn bộ cuộc K/C
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
ý kiến thứ 2 đúng
- HS trả lời
- Lớp nxThảo luận nhóm :
- HS quan sát lược đồ và đọc thông tin trong SGK
- HS làm việc cá nhân:
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách thêu mĩc xích và ứng dụng của thêu mĩc xích
- Thêu được các mũi thêu mĩc xích
- HS hứng thú học thêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trình thêu mĩc xích
-Mẫu thêu mĩc xích được thêu bằng len(hoặc sợi ) trên bìa, vải khác màu cĩ kích thước đủ lớn vàmột số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu mĩc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bơng trắng hoặc màu, kích thước 20cm x 30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
+ Phấn vạch, thước, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TI T 1ẾT 1
A Giới thiệu bài:
B Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu học sinh quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu và kết hợp hướng dẫn HS quan sát hai mặt
của đường thêu mĩc xích mẫu với quan sát hình 1/Sgk để trả lời
câu hỏi về đặc điểm của đường thêu mĩc xích
- GV nhận xét và nêu tĩm tắt đặc điểm của đường thêu mĩc xích:
- GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm thêu mĩc xích
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm thêu mĩc xích và yêu cầu HS nêu
ứng dụng của thêu mĩc xích
- GV bổ sung và nêu ứng dụng thực tế
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV treo tranh quy trình thêu mĩc xích, hướng dẫn HS quan sát
hình2/Sgk để trả lời câu hỏi về cách vạch dấu đường thêu mĩc
xích; so sánh với cách vạch dấu các đường khâu đã học
Trang 11- GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng Chấm các điểm trên
đường vạch dấu cách đều 2cm
- GV hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung 2 với quan sát hình
3a,3b,3c/Sgk để trả lời các câu hỏi trong Sgk
- GV hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi thứ nhất, thêu
mũi thứ hai theo Sgk
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 4/Sgk để trả lời câu hỏi về cách
A Giới thiệu bài:
B Bài mới:
HĐ3: HS thực hành thêu mĩc xích
- GV gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu
mĩc xích
- GV nhận xét, củng cố kĩ thuật thêu mĩc xích theo các bước:
+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu.
+ Bước 2: Thêu mĩc xích theo đường vạch dấu.
GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho
những HS cịn lúng túng
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
* Nhận xét, dặn dị:
- Bài sau: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
- HS trả lời và thực hiện các thaotác
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng.(ND ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1 mục III), bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổitheo ND, YC cho trước( BT2, BT3)
- HS khá, giỏi: Đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau.
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng dấu câu
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ kẻ các cột có ND : câu hỏi , của ai , hỏi ai , dấu hiệu
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ: Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực (tt)
c Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Giới thiệu bài: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Trang 122 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Nhận xét
- Treo bảng phụ , lần lượt điền nội dung vào
từng cột khi HS thực hiện các BT1,2,3
+ Bài 1 : Ghi lại câu hỏi trong bài
* Chép những câu hỏi trong truyện vào cột
câu hỏi
+ Bài 2 , 3 : Tác dụng và dấu hiệu của câu hỏi
* Gọi HS trả lời
Tiểu kết: HS hiểu, nhận biết tác dụng và hai
dấu hiệu chính của câu hỏi
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
- Nhắc HS học thuộc
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Bài 1 : Ghi lại câu hỏi trong bài
- Treo bảng phụ kẻ khung như SGK
+ Phát riêng phiếu cho vài em
- Bài 2 : Đặt câu hỏi trao đổi với bạn (theo
mẫu)
+ Viết lên bảng theo mẫu
+ Phát phiếu cho các nhóm làm bài
* Nhận xét : Khen tìm được câu hỏi trao đổi
hay
- Bài 3 : Đặt câu hỏi tự hỏi mình
+ Gợi ý các tình huống
+ Nhận xét
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , phát biểu ý kiến
- Đọc yêu cầu BT , từng em đọc thầm bài Người tìm đường lên các vì sao , phát biểu
- Đọc yêu cầu BT
- Trả lời Hoạt động lớp
- 2 , 3 em đọc ghi nhớ SGK Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp đọc thầm bài Thưa chuyện với mẹ , Hai bàn tay , làm bài vào vở
- Những em làm bài ở phiếu trình bày kết quả làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT
- 1 cặp làm mẫu : suy nghĩ , thực hành hỏi – đáp trước lớp
- Một số cặp thi hỏi – đáp
- Cả lớp nhận xét , bình chọn cặp hỏi – đáp thành thạo , tự nhiên , đúng ngữ điệu
- Đọc yêu cầu BT , mỗi em đặt 1 câu hỏi để tự hỏi mình
- Lần lượt đọc câu hỏi mình đã đặt
d Củng cố : - Nêu tác dụng của câu hỏi
f Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học
- Chuẩn bị : Luyện tập về câu hỏi
Tiết: 64
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được nhân với số có 2 , 3 chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
- HS khá, giỏi: BT2,4, 5(b).
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định: Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp phép nhân :
615 x 405 ; 110 x 206
- GV chữa bài nhận xét
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện tập
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm
- HS nghe
Trang 13* Bài 1 : SGK/74 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu các em hãy tự đặt tính và tính , thi làm bài
nhanh
- Nhận xét
* Bài 2 : SGK/74 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài
- GV nhận xét chung
* Bài 3 : SGK/74 : Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
-Nhận xét và cho điểm HS
*Bài 4 SGK/74: Hoạt động nhóm
-Gọi HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS thảo luận và giải bài, có thể bằng nhiều
cách
- GV nhận xét về bài làm của HS
* Bài 5 SGK/74: Hoạt động nhóm
- Gọi HS nêu đề bài
- Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều rộng là b thì diện
tích của hình được tính như thế
nào ?
-Yêu cầu HS làm thực hiện
- GV nhận xét chốt ý SGV/136
-3 HS lên bảng làm bài , mỗi em làm 1 cột ,cà lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề toán
-Thảo luận nhóm và ghi bài gải vào bảng nhóm
- Treo bảng nhóm và trình bày
- Nhóm bạn nhận xét
-1 HS đọc
- HS nêu S = a x a
- Nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Cả lớp chũa bài
- HS lần lượt nêu
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết: 13
ĐỊA LÍ NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A MỤC TIÊU:
- Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc nhấtcả nước
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh
- Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hoá của d/tộc
C1: chỉ hỏi về dân tộc Kinh
C2: Nội dung lễ hội để làm gì?HSKG
1 Ổn định:- Kiểm tra phần chuẩn bị
2 KTBC :- ĐB Bắc Bộ do những sơng nào bồi đắp nên - HS chuẩn bị tiết học.
Trang 14- Trình bày đặc điểm địa hình và sơng ngịi của ĐB Bắc Bộ.
ĐB Bắc Bộ là nơi đơng dân hay thưa dân?
Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc gì?
Hoạt động nhĩm:
- GV cho các nhĩm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo
các câu hỏi
- GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc điểm nhà
ở và làng xĩm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài nguyên
nhân dẫn đến các đặc điểm đĩ
Trang phục và lễ hội :
Hoạt động nhĩm:
- HS các nhĩm dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết của mình thảo luận
- GV kể thêm về một lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (tên
lễ hội, địa điểm, thời gian, các hoạt động trong lễ hội …)
Nhà và làng xĩm của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ cĩ đặc điểm
gì ?
Kể tên một số hoạt động trong lễ hội
4.Củng cố : - Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tôn trọng thành quả lao động của
người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc
5 Tổng kết - Dặn dị:Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
“Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”
+ Chủ yếu là người Kinh
- HS các nhĩm thảo luận, đại diện trả lời
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước
- Nêuđược tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiểm đối với sức khoẻ con người
- Tích hợp BVMT: Có ý thức bảo vệ nguồn nước.
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là nước sạch ?
2) Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trang 15ô nhiễm.
-Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở
địa phương
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
trang 54 / SGK, Trả lời 2 câu hỏi sau:
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ ?
2) Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì
-GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để nhận xét, tổng hợp ý kiến
* Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn
nước Nước rất qua trọng đối với đời sống con người, thực vật và động
vật, do đó chúng ta cần hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm
nguồn nước
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
Mục tiêu: HS biết quan sát xung quanh để tìm hiểu hiện trạng của
nguồn nước ở địa phương mình
Cách tiến hành:
-Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng nước ở địa phương mình Theo
em những nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em ở bị ô mhiễm ?
-Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy Theo em, mỗi người dân
ở địa phương ta cần làm gì ?
* Hoạt động 3: Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm
Mục tiêu: Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với
sức khỏe con người
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi: Nguồn nước bị ô nhiễm
có tác hại gì đối với cuộc sống của con người, động vật và thực vật ?
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm
* GV kl:
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình hoặc địa phương mình đã làm
sạch nước bằng cách nào ?
-HS thảo luận
-HS quan sát, trả lời:
-HS lắng nghe
-HS suy nghĩ, tự do phátbiểu
-HS phát biểu
-HS tiến hành thảo luận-Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét, bổsung
Tiết: 26
TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện( nội dung , nhân vật, cốt truyện); kểđược một câu chuyện theo đề tài cho trước ; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ýnghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
II CHUẨN BỊ:
Bảng ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học : Ôn tập về văn kể
chuyện
2.Hướng dẫn ôn tập:
Bài1:
- HS lắng nghe
Trang 16a) Y/C HS đọc đề bài
+ Những đề đó thuộc thể loại văn
nào ?
b) Đề 2 là văn kể chuyện
Khi làm đề này HS phải kể một câu chuyện có
nhân vật , cốt truyện , diễn biến …
Nhân vật về đề này phải là người như thế nào ?
Bài2,3: Y/C HS nói đề tài câu chuyện mình chọn
kể
+Y/C HS viết nhanh dàn ý câu chuyện
+ Y/C HS KC
+Y/C HS đối thoại về ND câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 1 HS đọc Y/C đề bài / cả lớp đọc thầm , suy nghĩ,phát biểu
+ Thể loại văn KC: Đề 2 + Thể loại văn viết thư :Đề 1+ Thể loại văn miêu tả : Đề 3+ HS đọc lại đề
+ Thể loại văn KC+ ND: Kể về 1 tấm gương rèn luyện thân thể
- Nhân vật này là tấm gương rèn luyện thân thể,nghi lực và quyết tâm của nhân vật…
+ HS đọc Y/C bài 2,3+ HS nối tiếp nói đề tài câu chuyện mình chọn kể.+HS viết dàn ý vào nháp
+ Từng cặp HS thực hành kể chuyện, trao đổi vềnội dung câu chuyện
+ HS thi KC trước lớp
+HS đàm thoại về nội dung và ý nghĩa câu chuyện+ 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Tiết: 65
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích( cm2, d m2, m2)
- Thực hiện được nhân số với có 2 hoặc3 chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
- HS khá, giỏi: BT2( dòng 2); 4;5.
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để
học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm sao?
- Cả lớp tính vào bảng diện tích hình chữ nhật, với a =
15m, b = 80m
- GV chữa bài nhận xét
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: SGK/75 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
* Bài 2: SGK/75 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài a,b
- Phát phiếu cho 2 HS làm
- Gọi HS nêu cách thực hiện phép nhân :
475 x 205
- GV chữa bài và nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- 1 HS nêu quy tắc và công thức
- Cả lớp làm vào bảng con, 1 HS lên bảng làm
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Dán kết quả và trình bày
- 1 HS nêu, bạn nhận xét
Trang 17* Bài 3: SGK/75 : Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV gợi ý : Áp dụng các tính chất đã học của phép
nhân chúng ta có thểå tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện
- Hỏi : Ở bài tập a, b, c em áp dụng tính chất gì để
giải
- GV nhận xét
* Bài 4: SGK/75 : Hoạt động nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với 2 cách giải rồi giải
vào phiếu
Hỏi : Muốn tính số lít nước cả 2 vòi cùng chảy sau 1
giờ 15 phút em làm sao ?
- GV nhận xét chung
* Bài 5: SGK/75 : Hoạt động cá nhân
- Các em hãy nêu cách tính diện tích hình vuông ?
- Gọi cạnh của hình vuông là a thì diện tích của hình
vuông tính như thế nào ?
* Vậy ta có công thức tính diện tích hình vuông là:
S = a x a
- Yêu cầøu HS tự làm phần b
- Nhận xét bài làm của một số HS
4.Củng cố:
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhauhơn hoặc kém
nhaubao nhiêu lần ?
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về HS làm bài tập và chuẩn bị bài: Một tổng chia
cho một số
- HS nêu
- 3 HS làm bài vào phiếu., HS cả lớp làm bài vào vở
- Dán kết quả trình bày
- 3 HS lần lượt nêu :
- HS đọc đề toán
- Nhóm thảo luận cách giải, ghi vào phiếu
- Dán kết quả trình bày
- HS nêu
- 2 HS đọc cách giải 1 và 2
- Muốn tính diện tích hình vuông chúng ta lấy cạnh nhân cạnh
- Là a x a
- HS ghi nhớ công thức
- HS làm bài vào vở
- Giáo dục HS biết giữ gìn vệ sinh mơi trường xung quanh
- HS cĩ ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động: HS hát tập thể
2 Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm:
b) GV nêu nhiệm vụ tiết học:
*GV giới thiệu nội dung cần thực hiện trong tiết học
Hoạt động 1: Tổ chức các hình thức học tập:
+ Hái hoa dân chủ với nội dung GDHS giữ gìn mơi trường xung quanh
Hoạt động 2: HS thực hiện vệ sinh trường lớp
Trang 18- Rút kinh nghiệm hoạt động tuần 13 Nắm kế hoạch công tác tuần tới
- Thấy được ưu điểm , khuyết điểm của bản thân và của lớp qua các hoạt động
II CHUẨN BỊ :
- Báo cáo tuần 13
- Kế hoạch tuần 14
III LÊN LỚP :
1 Khởi động : Hát
2 Báo cáo công tác tuần qua :
- Lần lượt các tổ trưởng báo cáo
- Về học tập: ai chưa học tốt, …
- Trật tự: nói chuyện riêng trong lúc học ?
- Học tập đạo đức : đã ngoan chưa?
- Nề nếp:
3 Triển khai công tác tuần tới :
- Tiếp tục : Ổn định nề nếp ra vào lớp
- Học văn hoá tuần 14
- Tiếp tục bồi dưỡng đạo đức
- Phụ đạo HS yếu kém đ
- Rèn luyện trật tự kỹ luật
4 Hoạt động nối tiếp :
- Hát kết thúc
- Chuẩn bị : Tuần 14
- Nhận xét tiết
Trang 19- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước biết đọc nhấn giọng một số ngữ gợi tả , gợi cảmvà phân biệt lời kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông hòn Rấm, chú bé Đất )
- Hiểu nội dung : Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khỏe mạnh , làm được nhiềuviệc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các CH trong SGK )
* Kĩ năng sống: Thể hiện sự tự tin
- Giáo dục HS có lòng can đảm
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh , ảnh về khinh khí cầu , tên lửa , con tàu vũ trụ
- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát
b Bài cũ : Văn hay , chữ tốt
- Kiểm tra 2 em đọc bài Văn hay chữ tốt , trả lời câu hỏi về nội dung bài
c Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài Chú Đất Nung
- Giới thiệu : Chủ điểm Tiếng sáo diều
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn :
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Chỉ định HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú thích
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Hoạt
động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Nêu nội dung chính cả bài - Ghi nội dung chính
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :
Ông Hòn Rấm cười … chú thành Đất Nung
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp-1 HS đọc cả bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt)
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động nhóm ( Làm việc nhĩm – chia sẻ thơng tin )
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài