- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Noäi dung baûng baøi taäp 1 III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TL Hoạt động của thầy ’ 5 .KTBC: -GV goïi 3 HS leân baûng yeâ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌCBÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Tiết 9
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được các lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chômtrung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi
.Bài mới:
a Giới thiệu bài ( Trực tiếp )
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau đọc
từng đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi đức tính thật thà
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài và trả lời
câu hỏi ở sách giáo khoa
-GV yêu cầu HS nêu ND chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra
gịong đọc thích hợp
-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-Lắng nghe
-HS suy nghĩ và trả lòi theo ý của
HS ( HS khá giỏi trả lời câu 4 )
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.-Tìm ra cách đọc như đã hướngdẫn
-4 HS đọc
-HS theo dõi
-Tìm ra gọng đọc cho từng nhân
Trang 2-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
vật Luyện đọc theo vai
- HS chú ý lắng nghe
………
MÔN: ĐẠO ĐỨCBÀI: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
Tiết 5I.MỤC TIÊU:
-Học xong bài này, HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường, đồng thời biết tôn trọng ý kiến của người khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức lớp 4
-Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)
-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công
làm 1 việc không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và
phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này
được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia
vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?
-GV nêu yêu cầu câu 2:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,
đến lớp em?
-GV kết luận:
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày.-Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 32’
+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng
và cần bày tỏ ý kiến của mình
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/9)
-GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, việc làm của từng bạn
trong mỗi trường hợp
-GV kết luận
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
(SGK/10)
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận
.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn
trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về quyền được
tham gia ý kiến của trẻ em
-Cả lớp thảo luận
-Đại điện lớp trình bày ý kiến (
HS giỏi biết : trẻ em có quyềnđược bày tỏ ý kiến về những vấn
đề có liên quan đến trẻ em)
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV ( HS giỏi biết : mạnh dạnbày tỏ ý kiến của bản thân, biếtlắng nghe,biết tôn trọng ý kếncủa người khác )
-HS từng nhóm đôi thảo luận vàchọn ý đúng
- HS suy nghĩ trả lời
………
MÔN: THỂ DỤC BÀI: ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊPTRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”
Tiết 9I.MỤC TIÊU :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòngphải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúngkhẩu hiệu
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khảnăng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
5’
30’
Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
luyện
-Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
Phần cơ bản:
-Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo
Trang 4a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận xét
sửa chữa sai sót cho HS
* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập
b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn
thành vai chơi của mình
Phần kết thúc:
-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn quanh
sân sau đó khép dần thành vòng tròn nhỏ, chuyển
thành đi chậm, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng
rồi dừng lại mặt quay vào trong
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà
-GV hô giải tán
GV-HS đứng theo đội hình 4hàng ngang
GV
-HS đứng theo đội hình 4hàng dọc
-Học sinh 4 tổ chia thành 4nhóm ở vị trí khác nhau đểluyện tập
MÔN: TOÁN
Trang 5BÀI: LUYỆN TẬPTiết : 21I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.(ngày, giờ , phút, giây)
-Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bảng bài tập 1
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20
.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số
HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa
bài
Bài 4 ( HS khá giỏi )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta
phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5( HS khá giỏi )
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéovở để kiểm tra bài của nhau
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một dòng, HS cả lớp làm bàivào vở
-HS đọc
-Đổi thời gian chạy của hai bạn rađơn vị giây rồi so sánh (Không sosánh 1/4 và 1/5)
-8 giờ 40 phút
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20
Trang 6-GV cho HS tự làm phần b.
.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài sau
Tiết 5
I MỤC TIÊU:
-Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài những hạtthóc giống, biết trình bày đoạn văn có nhân vật
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có vần en/eng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Giới thiệu bài: ( Như MĐYC )
b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS
viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp với
dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
(GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài tập
do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả cho HS
địa phương.)
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- HS trả lời
- HS tự tìm-Viết vào bảng con, vở nháp
- HS viết bài
- HS chú ý lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 7-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các
tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính
tả
b/ Cách tiến hành như mục a
Bài 3: ( HS khá giỏi )
a/ – Gọi1 HS đọc yêu cầu và nội dung
b/ Cách tiến hành như mục a
Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào vở
Học thuộc lòng 2 câu đố
-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điềnchữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1chữ)
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung.-Lời giải: Chim én
-Lắng nghe
………
MÔN: LỊCH SỬBÀI: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦACÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Tiết 5I.MỤC TIÊU :
Học xong bài này HS biết :
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đối với nước ta : từ năm 179 TCNđến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đạiphong kiến phương bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạpnhững sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán )
II.CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập của HS
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi Triệu Đà…
của người Hán”
-Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều đại
PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc
lột nào đối với nhân dân ta ?
-3 HS trả lời -HS lắng nghe
-HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ôtrống như ở bảng trong PBT Sau
Trang 8-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các
triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá Nhận xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà
điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa
để trống )
-GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn
-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và kết luận
.Củng cố - Dặn dò:
-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm
những gì ?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa hai
Bà Trưng “
đó HS báo cáo kết quả làm việccủa mình trước lớp
-HS khác nhận xét , bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận và điềnvào phiếu
-Đại diện các nhóm lên báo cáokết quả.( HS khá giỏi biết : nhândân ta không cam chịu làm nô lệ,liên tục đứng lên khởi nghĩa đánhđuổi quân xâm lược, giữ gìn nềnđộc lập )
-Các nhóm khác nhận xét ,bổsung
-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét -HS cả lớp
Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
Nắm được nghĩa từ “ Tự trọng”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng viết sẵn 2 bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS làm bài 2 cả
lớp làm vào vở nháp
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp viết vào vở
Trang 9a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
-GV yêu cầu HS làm ra giấy nháp
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu
với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái nghĩa
với trung thực
Bài 3:
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa
của tự trọng Tra trong tự điển để đối chiếu các từ
có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả lời
câu hỏi
- Củng cố – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm2
-HS nêu kết quả, HS khác bổ sung.-Dán phiếu, nhận xét bổ sung
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầutrong SGK
-Suy nghĩ và nói câu của mình.-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cặp đôi
- HS trình bày, các HS khác bổsung
-HS đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
HS chú ý lắng nghe
………
MÔN: TOÁNBÀI: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Tiết : 22I.MỤC TIÊU:
Giúp hs:
-Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số
-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21 -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới
Trang 10a.Giới thiệu bài: ( Trực tiếp )
b.Giới ù thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
GV hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước
tìm
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 ( a,b,c )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3 ( HS khá giỏi )
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-GV yêu cầu HS làm bài
.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài sau
lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- HS tự nêu theo ND bài
- 1 HS lên bảng làm, các HS khác tự làm vào vở
-HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực
Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện
Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 11 GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về tính trung thực.
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyệnMột nhà thơ chân chính
-1 HS kể toàn chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng phấn
màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc,
tính trung thực
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
* Kể chuyện trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS
* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị
tiết sau
-3 HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2 HS đọc đề bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc
-Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1ý) biểu hiện của tính trung thực.-2 HS đọc lại
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùngkể tryện, nhận xét, bổ sung chonhau
-HS thi kể, HS khác lắng nghe,nhận xét bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
………
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌCBÀI: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
Tiết 10
I MỤC TIÊU:
- Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ
Trang 12 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ, đọan thơ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả.
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung
1 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãycảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào củakẻ xấu như Cáo
Thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt thóc giống
và trả lời câu hỏi
Bài mới:
a Giới thiệu bài: ( Trực tiếp )
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc
* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể hiện
đúng tính cách của nhân vật
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc lần lượt đoạn 1,2,3 và trả lời câu
hỏi trong SGK
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức cho HS đọc từng đọc, cả bài
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng
-3 HS đọc phân vai
-Nhận xét và cho điểm từng HS đọc tốt
Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS đọc theo yêu cầu
-3 đến 5 HS đọc từng đoạn, cảbài
-HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi.-Thi đọc
- HS chú ý lắng nghe
Trang 13 Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS
Viết một lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung:thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
Phong bì (mua hoặc tự làm)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư
-Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư
trang 34
Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết học nàu các em sẽ làm bài kiển tra
viết thư Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết
một lá thư đúng thể thức nhất, hay nhất
b Tìm hiểu đề:
-Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS
-Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52
-Nhắc HS :
+Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân
thành
+Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư
không dán)
-Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích
gì?
c Viết thư:
-HS tự làm bài, nộp bài vàGV chấm một số bài
Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-3 HS nhắc lại-Đọc thầm lại
- HS chọn đề bài
-5 đến 7 HS trả lời
- HS cả lớp