- Học sinh đọc lại danh sách vừa tìm - Học sinh trả lời - Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể - Nhận xét và bổ xung 9.. - Họ[r]
Trang 1TUẦN 5 Ngày thứ 1
Ngày soạn 5/10/2013
Ngày giảng 7/10/2013
TOÁN (T21) LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU
1.Kiến thức.
Giúp HS :
-Biết số ngày của từng tháng trong một năm, của năm nhuận và năm không nhuận
2.Kĩ năng.
-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào?
3.hái độ.
-Học sinh ham thích giải toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: SGK toán 4
2.Học sinh: Đồ dùng học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh
1-Ổn định: GV cho HS hát tập
thể.
1 -Lớp hát tập thể
2-Kiểm tra bài cũ:
-Bác Hồ sinh vào năm 1890 bác
sinh vào thế kỉ nào ?
3
-HS lên bảng viết, nêu
-GV nhận xét ghi điểm -Lớp nhận xét
3.1-Giới thiệu bài
-Tiết toán hôm nay chúng ta cùng
luyện tập để các em nắm chắc
hơn về quan hệ giữa các số đo
thời gian nhe
2
-Nghe, mở sách
3.2- Hướg dẫn luyện tập. 32
Bài 1.Kể tên những tháng có: 30
ngày, 31 ngày,28(hoặc 29 ngày)
-GV hướng dẫn
-GV nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
-GV nhắc lại cho HS nhớ cách
tính số ngày trong một tháng bằng
hai tay
HS đọc yêu cầu của bài
-Thực hành theo hướng dẫn -Lớp làm bài.Phát biểu -Nhận xét bổ sung
Trang 2Bài 2 Viết số thích hợp vào ô
trống
-GV hướng dẫn
-Tính và so sánh kết quả rồi
điềnvào ô trống
-GV nhận xét chốt lại bài làm
đúng
-HS đọc yêu cầu của bài
-Thực hành theo hướng dẫn -Lớp làm bài.Phát biểu -Nhận xét bổ sung
Bài 3: GV nêu đề bài
-Nêu câu hỏi
-Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
-HS nêu yêu cầu bài toán
-Nghe
2 HS chữa bài
-Nhận xét bổ sung
4-Củng cố
-Quang Trung đại phá quân
Thanh vào năm 1789 năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
2
-HS nêu
5-Dặn dò
-Về nhà học bài chuẩ bị bài sau
“Tìm số trung bình cộng”
1 -HS nghe
TẬP ĐỌC (T9) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thực.
-Biết đọc giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật lời người kể chuyện
2.Kĩ năng.
-Hiểu ND : ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm , dám nói lên sự thật -Trả lời được các câu hỏi trong bài
3.Thái độ.
-Học sinh yeu thích môn tập dọc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
2.Học sinh: đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh
1-Ổn định: GV cho HS hát tập
thể.
1 -Lớp hát tập thể
2-Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2 HS đọc thuộc lòng bài
‘Tre Việt Nam’ trả lời câu hỏi
1,2
3
-HS lên bảng viết, nêu
-GV nhận xét ghi điểm -Lớp nhận xét
Trang 33-Bài mới 34
3.1-Giới thiệu bài
-Trung thực là một đức tính đáng
quí, được đề cao.Qua truyện đọc
những hạt thóc giống, cấc em sẽ
thấy người xưa đã đè cao tính
trung thực như thế nào
2
-Nghe, mở sách
3.2- Hướg dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài.
32
GV chia đoạn
- GV sửa lỗi phát âm
- Giúp h/s hiểu từ khó
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn đọc 3 lượt HS luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc chú giải
- 2 em đọc cả bài
- Theo dõi sách
-GV hướng dẫn giao nhiệm vụ
- Nhà vua chọn người thế nào để
nối ngôi?
- Nhà vua làm gì để chọn người
trung thực ?
- Thóc luộc chín có nảy mầm
được không?
- Chú bé Chôm làm gì, kết quả ?
- Đến kì hạn mọi người đã làm gì
?
- Chôm có gì khác mọi người ?
- Thái độ của mọi người ra sao ?
- Vì sao người trung thực là
người đáng quý?
-GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng
- 2 em trả lời( người trung thực)
-Phát thóc cho dân để gieo trồng hẹn nếu ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho
- Không nảy mầm được
- Chôm gieo hạt, chăm sóc
như-ng thóc khônhư-ng nảy mầm
- Mọi người chở thóc đến nộp
- Chôm tâu vua: thóc không nảy mầm
- Cậu rất trung thực
- Ngạc nhiên sợ hãi
- Nhiều em nêu ý kiến cá nhân
-HS nghe
3.2.3: Hướng dẫn đọc diễn cảm 11
- GV chọn đọc mẫu đoạn cuối
-GV giao nhiệm vụ cho học sinh
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen h/s đọc tốt
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Chia lớp theo nhóm 3, đọc đoạn theo vai trong nhóm
- Vài nhóm lên đọc theo vai
- Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc hay
Trang 4-Câu chuyện muốn nói lên điều gì
?
-Em hãy liên hệ thực tế
-HS nêu
5-Dặn dò.
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
“Gà trống và cáo”
1
-HS nghe
Ngày thứ 2
Ngày soạn 6/10/2013
Ngày giảng 8/10/2013
TOÁN (T22) TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I-MỤC TIÊU
1.Kiến thức.
Giúp HS :
-Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
2.Kĩ năng.
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
3.Thái độ
- Học sinh hăng say giải toán
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: SGK toán 4
2.Học sinh: Đồ dùng học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh
1-Ổn định: GV cho HS hát tập
thể.
1 -Lớp hát tập thể
2-Kiểm tra bài cũ:
-Năm 1901 thuộc thế kỉ nào ?
3
-HS lên bảng viết, nêu -GV nhận xét ghi điểm -Lớp nhận xét
3.1-Giới thiệu bài
-Tiết toán hôm nay sẽ giúp các
em hiểu thế nào là số trung bình
cộng chúng ta cùng tìm hiểu bài
nhé
2
-Nghe, mở sách
3.2.1: Giới thiệu số trung bình
công và cách tìm số trung bình
cộng
15
Trang 5Bài toán 1:
-GV nêu đề toán
-Hướng dẫn tìm hiểu đề toán
GV viết bảng sơ đồ,hướng dẫn
cách giải, ghi bảng
Bài giải Tổng số lít dầu của hai can là
6 + 4 = 10 (l)
Số lít dàu rót đều vào mỗi can là
10 : 2 = 5 (l)
Đáp số 5 lít
*Nhận xét (Ta gọi 5 là số trung
bình cộng của 6 và 4
-HS nghe
- Phát biểu -Lớp nhận xét bổ sung
-Theo dõi
-HS nghe
Bài toán 2
GV hướng dãn tương tự như bài
toán 1
-GV kết luận như (sgk) cho 2-3
học sinh đọc
-HS lắng nghe
-HS đọc (2-3 lượt)
-Bài 1.(a, b, c)Tìm số trung bình
cộng của các số sau
-GV hướng dẫn học sinh xác định
từng ý mỗi ý có mâý số hạng
-GV nhận xét chốt lại bài làm
đúng
-Nêu đề toán
-Nghe
-Làm bài, chữa bài -Nhận xét bổ sung
Bài 2 Giải toán có lời văn
-GV hướng dẫn tìm hiểu đề toán
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì
?
-GV nhận xét chốt lại bài làm
đúng
-Nêu đề toán
-Nghe, phát biểu
-Làm bài
-1 HS chữa bài
-Nhận xét bổ sung
4-Củng cố
-Muốm tìm số trung bình cộng
của nhiều số ta làm thế nào ?
2
-HS nêu
5-Dặn dò.
-Về nhà học thuộc bài chuẩn bị
bài sau “Luyện tập”
1
-HS nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T9)
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức.
Trang 6-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ từ hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực – Tự trọng (BT4) ;
2.Kĩ năng.
-Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu hỏi với một từ tìm được (BT1,NT2) ; nắm được nghĩa từ ‘tự trọng’ (BT3)
3.Thái dộ.
-Học sinh yêu thích môn luyện từ và câu
Ơ
1.Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài 3, 4
- Từ điển Tiếng Việt, phiếu bài tập
2.Học sinh: đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh
1-Ổn định: GV cho HS hát tập
thể.
1 -Lớp hát tập thể
2-Kiểm tra bài cũ:
-Cho học sinh đọc phần ghi nhớ ở
tiết trước
3
-HS lên bảng viết, nêu
-GV nhận xét ghi điểm -Lớp nhận xét
3.1-Giới thiệu bài
-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ
giúp các em mở rộng vốn tư
thuộc chủ điểm Trung thực tự
trọng để giúp các em nắm được
nghĩa và biết cách dùng các từ
ngữ nói tren để đặt câu
2
-Nghe, mở sách
3.2- Hướng dẫn làm bài tập. 32
Bài tập 1
- GV phát phiếu yêu cầu h/s trao
đổi cặp
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
+ Từ cùng nghĩa với trung thực:
Thẳng thắn, ngay thẳng, thành
thật, thật tâm…
+ Từ trái nghĩa với trung thực:
Dối trá, gian dối, gian lận, gian
giảo, lừa bịp…
-GV nhận xét chốt lại bài làm
đúng
- 1 em đọc yêu cầu, đọc cả mẫu
- Từng cặp h/s trao đổi, làm bài
- HS trình bày kết quả
- Làm bài đúng vào vở
-Lớp nhận xét bổ sung
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng
- HS mở sách đọc yêu cầu bài 2
- Nghe GV phân tích yêu cầu
Trang 7- Nhận xét chốt lời giải đúng.
- Tự đặt 2 câu theo yêu cầu
- Lần lượt đọc
-Lớp nhận xét bổ sung
Bài tập 3
- GV treo bảng phụ
-Hướng dãn.\
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
+Tự trọng là coi trọng và giữ gìn
phẩm giá của mình
- HS đọc nội dung bài3
- 1em làm bảng phụ
- Lớp làm bài vào vở
- 2-3 em đọc bài
-Nhận xét bổ sung
Bài tập 4
- GV gợi ý, gọi 2 em lên bảng
chữa bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng
+Các thành ngữ, tực ngữ a,c,d
nói về tính trung thực
+Các thành ngữ, tục ngữ : b,e nói
về lòng tự trọng
- HS đọc yêu cầu bài 4
- 2 em chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét
4-Củng cố.
-GV hệ thống bài học.
2
-HS nghe
5-Dặn dò
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
1
-HS nghe
KỂ CHUYỆN (T5)
KỂ CHUỴÊN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức.
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói
về tính trung thực,
2.Kĩ năng.
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
3.Thái độ.
-Học sinh yêu thích môn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1.Giáo viên : Một số truyện viết về tính trung thực, sách truyện đọc lớp 4
- Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩnđánh giá bài kể chuyện
2.Học sinh : dồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh 1-Ổn định: GV cho HS hát tập 1 -Lớp hát tập thể
Trang 82-Kiểm tra bài cũ:
-Cho học sinh kể lại câu chuyện
một nhà thơ chân chính GV hỏi ý
nghĩa của truyện
2
-HS lên bảng viết, nêu
-GV nhận xét ghi điểm -Lớp nhận xét
3.1-Giới thiệu bài
-Các em đang học chủ điểm nào ?
-Ccs em còn được đọc được ngh
nhiều cau chuyện khác ca ngợi
những người trung thực Tiết học
hôm nay giuos các em kể về
nhngx con người đó
2
-Nghe, mở sách
3.2.1: HD tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
4
- GV viết đề bài lên bảng, gạch
dưới trọng tâm, giúp HS xác định
đúng yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- 1-2 em đọc yêu cầu đề bài
- Gạch dưới các từ trọng tâm
- 4 em nối tiếp đọc các gợi ý 1,2,3,4
- HS nối tiếp nêu câu chuyện định kể
3.2.2: Học sinh thực hành kể
nêu ý nghĩa của chuyện
23
-GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- Tổ chức kể trong nhóm
-Kể theo cặp
- GV gợi ý kể theo đoạn
- Thi kể trớc lớp
- GV mở bảng ghi tiêu chuẩn
đánh giá
- Gợi ý để học sinh nêu ý nghĩa
chuyện
- GV nhận xét, tính điểm theo
tiêu chuẩn
- 1 em kể mẫu, lớp nhận xét
- Mỗi bàn làm 1 nhóm tập kể
- Kể theo cặp
- 1-2 em kể theo đoạn (nếu chuyện dài)
- HS xung phong kể trước lớp
- 1-2 em đọc tiêu chuẩn
- Mỗi tổ cử 2 h/s thi kể trước lớp
-HS nêu ý nghĩa của chuyện
- Lớp bình chọn học sinh kể hay nhất
4-Củng cố.
Biểu dương học sinh kể hay,
ham đọc truyện
2
-HS nghe
-GV nhận xét tiết học
5-Dặn dò.
-Vè nhà tập kể lại câu chuyện cho
1
-HS nghe
Trang 9người thân nghe, Chuẩn bị bài
sau
KHOA HỌC (T9)
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
2.Kĩ năng.
-Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3.Thái độ.
-Học sinh yêu thích môn khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên: Hình trang 20, 21 sách giáo khoa; Tranh ảnh quảng cáo về thực phẩm có chứa iốt
2.Học sinh: đồ dùng học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh
1-Ổn định: GV cho HS hát tập
thể.
1 -Lớp hát tập thể
2-Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật?
2
-HS lên bảng viết, nêu
-GV nhận xét ghi điểm -Lớp nhận xét
3.1-Giới thiệu bài
-Tiết khao học hom nay giúp
chúng ta biết sử dụng hợp lý các
chất có trong thức ăn nhé
2
-Nghe, mở sách
3.2 1 :Trò chơi thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo
9
* Mục tiêu: Lập ra được danh
sách tên các món ăn chứa nhiều
chất béo
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức
-Chia lớp thành hai đội chơi - Lớp chia thành hai đội
- Hai đội trưởng lên bốc thăm
Trang 10B2: Cách chơi và luật chơi.
-GV hướng dãn luật chơi:
- Thi kể tên món ăn trong cùng
thời gian 10’
B3: Thực hiện
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết
luận
- Học sinh theo dõi luật chơi
- Lần lượt từng đội kể tên món
ăn ( Món ăn rán như thịt, cá, bánh Món ăn luộc hay nấu bằng
mỡ như chân giò, thịt, canh sườn Các món muối như vừng, lạc
- Một học sinh làm thư ký viết tên món ăn
- Hai đội treo bảng danh sách
- Nhận xét bổ sung
3.2.2 :Thảo luận về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật
và nguồn gốc thực vật
9
* Mục tiêu: Biết tên một số món
ăn vừa cung cấp Nêu ích lợi của
việc ăn phối hợp
* Cách tiến hành
- Cho học sinh đọc lại danh sách
các món ăn vừa tìm và trả lời câu
hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn phối
hợp chất béo động vật và thực
vật
-GV Nhận xét chốt lại ý kiến
đúng
- Học sinh đọc lại danh sách vừa tìm
- Học sinh trả lời
- Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể
- Nhận xét và bổ xung
3.2.3:Thảo luận về ích lợi của
muối iốt và tác hại của ăn mặn
9
* Mục tiêu: Nói về ích lợi của
muối iốt Nêu tác hại của thói
quen ăn mặn
- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh tư
liệu và HD
- Làm thế nào để bổ xung iốt cho
cơ thể
- Tại sao không nên ăn mặn
- Nhận xét và kết luận
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ xung iốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
4-Củng cố.
-Tại sao chúng ta phải sử dụng
2
-HS nêu
Trang 11hợp lý các chất béo và muối ăn ?
5-Dặn dò.
-Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
1
-HS nghe
Ngày thứ 4
Ngày soạn 8/10/2013
Ngày giảng10/10/2013
TOÁN (T24) BIỂU ĐỒ
I-MỤC TIÊU
1.Kiến thức.
Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
2.Kĩ năng.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
3.Thái độ.
- Học sinh hăng say làm bài tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên : Biểu đồ tranh
2.Học sinh : Đồ dùng học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên TG
(Phút)
HĐ của Học sinh
1-Ổn định: GV cho HS hát tập
thể.
1 -Lớp hát tập thể
2-Kiểm tra bài cũ:
-Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm thế nào ?
3
-HS lên bảng viết, nêu
3.1-Giới thiệu bài
Tiết học trước chúng ta đã biế cchs
tìm số trung bình cộng, tiết toán
hôm nay sẽ giúp các em hieur thế
nào là biẻu đồ nhé
2
-Nghe, mở sách
3.2.1: Làm quen với biểu đồ
tranh.
15
GV treo biểu đồ, nêu câu hỏi:
* Biểu đồ trên có mấy cột?
-HS quan sát
-HS nghe, phát biểu
Trang 12* Mỗi cột cho biết gì?
-GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng
GV giải thích thêm:
- Số cột bên phải nói về số con
trai, con gái trong mỗi gia đình
- Cột bên trái ghi tên năm gia
đình
- Nhìn vào biểu đồ ta biết được
số con trai, con gái trong mỗi gia
đình
-GV kết luận
-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
Bài 1.GV nêu đề bài
-Hướng dẫn:
+Biểu đồ có mấy cột ?
+Cột thứ nhât cho biết gì ?
+Cột thứ hai cho biết gì ?
+Cột thứ ba cho biết gì ?
+Cột thứ tư cho biết gì ?
+Cột thứ năm cho biết gì ?
-Nêu câu hỏi
-GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng
-HS theo dõi
- 2 HS đọc -Nêu
-Tên các lớp -Môn thể thao
-Môn thể thao
-Môn thể thao -Môn thể thao
Bài 2 (a, b) Nêu đề bài
-Hướng dẫn
+Biểu đồ có mấy cột ?
a)Năm 2002 gia đình nhà bác An
thu hoạch đượ mấy tấn thóc ?
b)Năm 2002 gia đình nhà bác An
thu hoạch được nhiều hơn năm
2000 bao nhiêu tạ thóc ?
c)Cả ba năm gia đình nhà bác An
thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc
? Năm nào thu hoạch được nhiều
thóc nhất ? Năm nào thu hoạch
được ít thóc nhất ?
GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng
làm đúng
-Lớp phát biểu
-Lớp nhận xét bổ sung
a/ Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được 50 tạ thóc
b/ Năm 2002 thu hoạch được nhiều hơn năm 2000: 10 tạ thóc
-12 tấn thóc, năm 2002 thu hoạch được nhiều thóc nhất năm 2001 thu hoạch được ít thóc nhất
-Lớp nhận xét bổ sung
4-củng cố
-Có mấy loại biểu đồ?
2
-GV nhận xét tiết học
5-Dặn dò.
-Về nhà học bài chuẩ bị bài sau:
“Biểu đồ tiếp
1