II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC ’ 5 .KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới theo hướng dẫn của G[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: TRUNG THU ĐỘC LẬP
Tiết 13
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài.Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánhchiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên củađất nước.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK
HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu côngnghiệp lớn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và trả
lời câu hỏi
Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ
điểm nói lên điều gì?
- GV giới thiệu chủ điểm qua tranh
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc).GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS (nếu có)
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai
tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
* Tìm hiểu bài:
- 4 HS thực hiện theo yêu cầu
+ HS suy nghĩ ,trả lời
-Lắng nghe
-HS đọc tiếp nối theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc toàn bài
Trang 23’
-Gọi HS từng đoạn trong bài sau đó yêu cầu HS
đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Ghi ý chính lên bảng
-Đại ý của bài nói lên điều gì? ( GV nhận xét, bổ
sung )
-Nhắc lại và ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn
Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Dặn HS về nhà học bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc tầm và tiếp nối nhau trảlời
- HS tự suy nghĩ và trả lời-2 HS nhắc lại
-3 HS đọc thành tiếng
- HS chú ý lắng nghe
-HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành
vi, việc làm lãng phí tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5’
1’
10’
.KTBC:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản thân em?
-HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét
Trang 39’
2’
-GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo
luận các thông tin trong SGK/11
-GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của
con người văn minh, xã hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập
1-SGK/12)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về
các ý kiến (Tán thành, phân vân hoặc không tán
thành … )
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
mình
-GV kết luận:
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá
nhân (Bài tập 2- SGK/12)
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
-GV kết luận về những việc cần làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
.Củng cố - Dặn dò:
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền
của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
(Bài tập 7 –SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Các nhóm thảo luận
- HS khá giỏi trình bày
-HS bày tỏ thái độ đánh giátheo các phiếu màu theo quyước
-Cả lớp trao đổi, thảo luận
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình Lớp nhận xét, bổ sung
bày HS tự liên hệ
-HS cả lớp thực hiện
………
MÔN: THỂ DỤC
BÀI: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ
TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”
Tiết 13
I MỤC TIÊU :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đềuvòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng ngang và dàn hàngnhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi đều vòng bên phải, vòngbên trái đều đẹp
-Trò chơi: “Kết bạn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơi
Trang 4đúng luật, thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi chơi đúng luật hào hứng trong khichơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
5’
30’
5’
Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học, chấn chỉnh đội ngũ , trang phục tập luyện
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, có
thể lần lượt từng em lên điều khiển tổ tập 1 lần, GV
quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Kết bạn ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-Cho một tổ HS lên thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống xảy ra
và tổng kết trò chơi
Phần kết thúc:
-Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
-HS làm động tác thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà
-GV hô “giải tán”
Trang 5MÔN: TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP
Tiết : 31I.MỤC TIÊU:
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
theo hướng dẫn của GV
.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa: Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu
cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV nêu cách thử lại
-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên
-GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 2
-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, yêu cầu
HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV nêu cách thử lại
-GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu
HS giải thích cách tìm x của mình
Bài 4 ( HS khá giỏi )
-3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
-2 HS nhận xét ?-HS nghe GV giới thiệu cách thửlại và thực hiện thử lại phépcộng
-HS thực hiện phép tính 7580 –
2416 để thử lại
-3 HS lên bảng làm bài mỗi HSthực hiện tính và thử lại mộtphép tính, HS cả lớp làm bài vàovở
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
-2 HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
-2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
Trang 6-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS trả lời
Bài 5 ( HS khá giỏi )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không đặt
tính
.Củng cố- Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời lời
-HS: Số lớn nhất có năm chữ sốlà 99999, số bé nhất có năm chữsố là 10000, hiệu của hai số nàylà 89999
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
Trang 72’
+Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
( GV tự lựa chọn )
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì
vào SGK
-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên
bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
b/ Tiến hành tương tự như phần a/
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
b/ Tiến hành tương tự phần a/
Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b và ghi
nhớ các từ ngữ vừa tìm được
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi củaGV
-HS tự tìm các từ khó
- HS nhắc lại
- HS viết bài theo lời đọc của GV
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
BÀI: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
TIẾT 7I.MỤC TIÊU :
-HS biết vì sao có trận Bạch Đằng
-Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng
-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 8-Hình trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
5’
1’
32’
2’
.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong
hoàn cảnh nào ?
.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân :
-Yêu cầu HS đọc SGK
-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những
thông tin đúng về Ngô Quyền
-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để
giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nước
ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi của
GV
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc
để thuật lại diễn biến trận BĐ
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm :
-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết
luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương,
đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn
một nghìn năm bị PKPB đô hộ
.Củng cố – Dặn dò
-Cho HS đọc phần bài học trong SGK
-GV giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “
- HS trả lời
-HS khác nhận xét , bổ sung
- HS thực hiện-HS điền dấu x vào trong PHT củamình
-Vài HS tự nêu
-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS trả lời, HS khác nhận xét ,bổsung
- Một vài HS thuật
- HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận và trả lời.-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
-3HS dọc -HS trả lời -HS cả lớp
………
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Trang 9Tiết 13
I- MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học đểviết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, BT2, mục III ), tìm và viết đúng một vài tênriêng Việt Nam ( BT3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự
tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan sát và
nhận xét cách viết
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em hãy viết 5
tên người, 5 tên địa lý vào bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét
Bài 3( HS khá giỏi )
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi vào phiếu
thành 2 cột a và b
Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm bài tập
và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam
-HS lên bảng và làm miệng theoyêu cầu
-Dán phiếu lên bảng nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớplàm vào vở
-Nhận xét bạn viết trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS lên bảng viết HS dưới lớplàm vào vở
-Nhận xét bạn viết trên bảng.-1 HS đọc thành tiếng
-Làm việc trong nhóm
- HS chú ý lắng nghe
Trang 10MÔN: TOÁN
BÀI: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ
Tiết 32I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS: -Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Biết cách tính gí trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phu
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 31
.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa
hai chữ
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì a +
b bằng bao nhiêu ?
-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức
-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm
bài
-GV hỏi HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của
biểu thức c + d là bao nhiêu ?
Bài 2 (a,b )
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS nghe GV giới thiệu
-HS đọc theo yêu cầu của GV
- HS suy nghĩ trả lời
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả
Trang 11-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
chúng ta tính được gì ?
Bài 3 ( 2 cột )
-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong bảng
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để tính giá
trị của biểu thức chúng ta cần chú ý thay hai giá trị a,
b ở cùng một cột
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4 ( HS khá giỏi )
-GV tiến hành tương tự như bài tập 3
-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
lớp làm bài vào vở
-Tính được một giá trị của biểuthức a – b
-HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, trả lời
-HS cả lớp
………
MÔN: KỂ CHUYỆN
BÀI: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK
Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự trọng
mà em đã được nghe (được đọc)
Bài mới:
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 12-GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết Toàn
truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình
cảm cho HS Lời cô bé trong truyện: Tò mò, hồn
nhiên Lời chị Ngàn: hiền hậu, dịu dàng
-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừavào từng tranh
minh hoạ kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
-GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về nội dung một
bức tranh, sau đó kể toàn truyện
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.GV có thể gợi
ý cho HS kể dựa theo nội dung ghi trên bảng
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả lời câu hỏi
Củng cố – dặn dò:
-Hỏi :
+Qua câu truyện, em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
- HS chú ý lắng nghe
-Kể trong nhóm Đảm bảo HS nàocũng được tham gia Khi 1 HS kể,các em khác lắng nghe, nhận xét,góp ý cho bạn
- 4 HS tiếp nối nhau kể với nộidung từng bức tranh (1,2 lượt HSthi kể)
-3 HS tham gia kể
-2 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm và thựchiện theo yêu cầu của GV
-HS trả lời
- HS lắng nghe
………
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
Tiết 14
I MỤC TIÊU:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn, phân vai
Trang 13 Hiểu các từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một củasống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là một nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sứcmình phục vụ cuộc sống.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK
Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu
độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, thể hiện tâm
trạng hào hứng của Tin-tin và Mi-tin
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: sáng chế, hạnh phúc,
ăn ngon, ồn ào…
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt) GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Gọi HS đọc toàn màn 1và 2
* Tìm hiểu màn 1, 2:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và giới thiệu
từng nhân vật có mặt trong màn 1và 2
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và chỉ rõ
từng nhân vật và những quả to, lạ trong tranh
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, thảo luận
cặp đôi để trả lời câu hỏi trong SGK
- GV yêu cầu HS nêu ND bài nội dung cả bài
* Thi đọc diễn cảm:
-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
.Củng cố – dặn dò:
-Gọi những HS đã thụôc lời thoại tham gia trò
chơi, đóng vai các nhân vật trong đoạn chính
-Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài
-3 HS lên bảng và thực hiệntheo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theotrình tự
- HS đọc toàn màn 1và 2
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS suy nghĩ, trả lời
-Đoạn trích nói lên những mongmuốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ởVương quốc Tương Lai
-2 HS nhắc lại
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thực hiện
Trang 14MÔN: TẬP LÀMVĂN
BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
Tiết 13
I MỤC TIÊU:
Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn, xây dựng hoàn chỉnh các nộidung của bài văn của một câu chuyện( đã cho sẵn cốt truyện )
Biết nhận xét, đánh giá bài văn của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc cốt truyện
-Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng
đoạn Mỗi đoạn là một lần xuống dòng.GV ghi
nhanh lên bảng
-Gọi HS đọc lại các sự việc chính
Bài 2:
-Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của
chuyện
-Yêu cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn
Chú ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt truyện, phần mở đầu
hoặc diễn biến hoặc kết thúc của từng đoạn để viết
nội dung cho hợp lý
-Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc
đoạn văn hoàn thành Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
-Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã hoàn chỉnh
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-HS lên bảng thực hiện theo yêucầu
-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
-4 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét, bổ sungphiếu của các nhóm
-Theo dõi, sửa chữa
-4 HS tiếp nối nhau đọc
- HS chú ý lắng nghe