Mục tiêu: - KT: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.trả lời được các CH trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ -KN : Đọc rành mạch, trôi chảy ;; biế[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai
Tập đọc:
ĐƯỜNG ĐI SA PA
Theo Nguyễn Phan Hách
I Mục tiêu :
- KT: Hiểu ND; ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết
tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)
-KN : Đọc rành mạch, trôi chảy ;biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả
(KNS: Giao tiếp, hợp tác)
- TĐ : Giáo dục HS tình yêu quê hương, yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước và có ý
thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng :
GV: Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ viết sẵn các câu, đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động :
A.Bài cũ : (4’)
- Gọi HS đọc bài: Con sẻ
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài + ghi đề: (1’)
2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc: (10’)
- Nêu giọng đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc bài
- Phân đoạn: 3 đoạn
- H.dẫn L.đọc từ khó: chênh vênh, bồng
bềnh, thoắt, …
- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
- Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
- Nh.xét,biểu dương
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (10’)
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong
cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy?
- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp th.dõi, nh.xét
- Quan sát tranh+Lắng nghe
- Theo dõi -1HS đọc bài- lớp thầm -3 HS đọc lượt 1- lớp thầm
- Đọc cá nhân :chênh vênh, bồng bềnh, thoắt, …
- 3 HS đọc nối tiếp lượt 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- Lớp th.dõi,nh.xét
-Th.dõi, thầm sgk
- Đọc thầm đoạn, bài +trả lời
- Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh…
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực
Trang 2- Nêu câu hỏi 2
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng
diệu kì” của thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tácgiả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
- Nêu ND của bài ?
c) H.dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Đính bảng phụ đoạn : “ Xe chúng tôi leo
chênh vênh…….liễu rủ
- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
-Nh.xét, điểm
3.Củng cố, dặn dò : (2’)
- Hỏi + chốt lại bài
-Liên hệ + giáo dục yêu thích cảnh đẹp thiên
nhiên của đất nước
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài:Trăng ơi
từ đâu đến?
- Nhận xét tiết học, biểu dương
rỡ sắc màu : nắng vàng hoe … núi tím nhạt
- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái
…
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa ô kính mây trời
- Những bông hoa chuối rực
- Nắng phố huyện vàng hoe
-Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp.Vì sự đổi mủa trong một ngày ở Sa Pa hiếm có,…
- Tác ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
- Lớp th.dõi +xác định giọng đọc từng đoạn
- Quan sát ,thầm-Theo dõi
- L.đọc cặp (2’)
- Vài HS thi đọc diễn cảm
- Nh.xét, bình chọn
- Nhẩm HTL 2 đoạn cuối bài
Bổ sung:
-Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu :
- KT:Ôn tập về tỉ số và cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- KN:Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó ( BT: 1ab; 3;4)
-TĐ : Yêu môn học, tích cực, cẩn thận ,chính xác.
Trang 3II.Chuẩn bị :
III Các hoạt động:
A Bài cũ: (4’)
- YC HS nêu các bước giải BT tìm 2 số khi
biết Tổng và tỉ …
- BT1/sgk
- Nhận xét, điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)
2 Luyện tập : (28’)
Bài 1a,b ::: Viết tỉtỉtỉ số của aaa và bbb
- YC HS tự làm bài
* Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT1cd và
BT2
- Nh.xét, điểm và củng cố cách lập tỉ số
Bài 3 :: Gọi hs đọc đề bài :
-Yêu cầu xác định dạng toán
- Nh.xét, điểm + chốt lại
Bài 4 :: Gọi hs đọc đề :
- H.dẫn phân tích đề
-Yêu cầu HS làm bài
- Nh.xét, điểm + chốt lại
*Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT5
- Nh.xét,chữa bài, điểm
3 Củng cố,dặn dò : (2’)
- YC HS nêu các bước giải BT tìm 2 số khi
biết Tổng và tỉ …
- VN xem lại các bìa tập và ch bị: “Tìm 2 số
khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”
- Nhận xét tiết học,biểu dương
- Trình bày
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở nháp
- Đọc đề , thầm
- Vài hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét, chữa
a, 4 ; b, 7 ; c, 3 = 4 ; d 8 = 4
*HS khá, giỏi làm thêm BT2
- Đọc đề, phân tích đề + nêu dạng toán
- Nêu các bước giải bài toán Tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ số của 2 số đó -1hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét,
Giải:
Tổng số phần bằng nhau là :1 +7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945
Đáp số: số thứ 1:135 ; Số thứ hai : 945
- Đọc đề, phân tích đề + nêu các bước giải
-1hs làm bảng -Lớp vở + nh.xét,
Giải Tổng số phần bằng nhau là:2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng HCN là: 125 : 5 x 2 = 50(m) Chiều dài HCN là :125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng HCN 50m Chiều dài HCN 75 m
*HS khá, giỏi làm thêm BT5
- Tự đọc đề và làm bài
- Trình bày bài giải
Bổ sung:
Trang 4
-Kể chuyện :
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục tiêu:
-KT : Hiểu ND; ý nghĩa câu chuyện : Phải manh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm
hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
-KN : Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp
toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).Biết trao đổi với các bạn về
ý nghĩa của câu chuyện (BT2) ( KNS: giao tiếp, tư duy sáng tạo)
- TĐ : Thấy được nét đẹp ngây thơ và đáng yêu của ngựa trắng, có ý thức bảo vệ các loài động
vật hoang dã
II Đồ dùng: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)
2.Hướng dẫn hs kể chuyện:
a)GV kể chuyện:
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
b) Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
-Ycầu hs đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong
SGK
- YC HS thảo luận nhóm đôi để nêu phần ứng
lời với mỗi tranh
- Cho hs kể trong nhóm 4 và trao đổi về nội
dung câu chuyện
- Tổ chức kể chuyện trước lớp
- YC HS kể toàn bộ câu chuyện
-Nh.xét, điểm
3 Củng cố, dặn dò : (2’)
- Có thể dùng câu tục ngữ nào nói về chuyến
đi cảu ngựa trắng?
- GD HS…
- Về nhà kể lại truyện cho người thân, xem
trước nội dung bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
-Th.dõi, lắng nghe
- Hs nghe
- Q.sát tranh, nhớ lại từng đoạn chuyện
- 1 hs đọc, lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm
- 1 số nhóm trình bày -Kể trong nhóm 4 theo tranh và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Lần lượt vài hs thi kể + nêuND câu chuyện
- 1 vài em kể chuyện
- Lắng nghe bạn kể + nh.xét,bình chọn và đặt câu hỏi cho bạn
-Th.dõi, nh.xét, bình chọn bạn kể tốt
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
Bổ sung:
Trang 5
Tiếng việt+:
LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện đọc diễn cảm bài: Dường đi Sa Pa
- Rèn KN viết cho HS Y/c viết đúng kiểu chữ và cỡ chữ Luyện thêm chính tả ngoài bài đã viết ( KNS: KN giao tiếp, hợp tác, )
- Nghiêm túc và có ý thức rèn chữ giữ vở
II Chuẩn bị :
Giáo viên và Học sinh: Sách giáo khoa; vở
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu và ghi đề: (1’)
2.Luyện đọc: (15’)
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Y/C HS đọc theo nhóm
- Theo dõi và giúp đỡ những em đọc chưa hay và
những em đọc còn chậm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm và kết hợp trả lời một
số câu hỏi SGK
- YC HS nhẩm học thuộc lòng 2 đoạn cuối bài
- Nhận xét chung và động viên những em đọc có
tiến bộ
3.Luyện viết: (17’)
- Đọc đoạn 1
-Y/C HS tìm từ khó và luyện viết
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- Nhắc chính tả
- Đọc lại bài
- Chấm một số bài và nhận xét
4/Củng cố- dặn dò: (2’)
- Bài văn nói lên điều gì?
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-1HS đọc, cả lớp theo dõi nêu lại cách đọc của bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm; biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Luyện đọc theo nhóm
-1số em thi đọc
- Nhận xét- bình chọn bạn đọc hay
- Nhẩm thuộc lòng
- Theo dõi SGK
- Tìm và luyện viết vở nháp: chênh vênh,
sà xuống, dịu dàng,
- Viết vào vở
- Dò bài
- Đổi vở cho nhau để soát lỗi
- ND : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
Bổ sung:
Trang 6
-Đạo đức: ::
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( tiết 2)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1 KT: Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện an toàn giao thông.
2 KN:- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông liên quan đến các em.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
( KNS: KN tham gia giao thông đúng luật, KN phê phán những hành vi vi phạm LGT)
3 TĐ: - Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày.
II.Đồ dùng dạy học: Một số biển báo giao thông
III các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Bài cũ: (4’)
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (BT3)
- Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
nhận một tình huống
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và
kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật
giao thông ở mọi lúc , mọi nơi.
Hoạt động 2: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông
- Phân nhóm và phổ biến cách chơi HS có
nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV
giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận
xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ
tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất
là nhóm đó thắng
- Điều khiển cuộc chơi
- Cùng HS đánh giá kết quả
Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn (BT 4)
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều
tra
- Nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
- Kết luận chung: Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật giao thông.
4.Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Ra đường các em cần phải làm gì?
- 2 HS trình bày
- Nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận
- Lắng nghe
- Quan sát biển báo và nói ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm khác bổ sung
-Từng nhóm báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc
Trang 7- GD HS…
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
nhở mọi người cùng thực hiện
Bổ sung:
-Toán+:
LUYỆN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Mục tiêu:
- KT: Củng cố về tỉ số cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- KN: Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- TĐ: Giáo dục HS tính khoa học, cẩn thận.
II Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ:
- Hãy nêu các bước khi giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1(BT1/ VBT): Viết tỉ số vào ô trống:
- Gọi HS đọc đề bài
a 3 2m 4kg 3l 4giờ 1m
b 8 5m 9kg 7l 5giờ 3m
T.Scủa avàb
T.Scủabvà a
* YC HS KG làm hết
- Nhận xét, ghi điểm và củng cố cách lập tỉ số
Bài 2: Hai túi gạo cân nặng 54 kg Túi thứ nhất
cân nặng bằng túi thứ hai Hỏi mỗi túi cân 4
5
nặng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Yêu cầu HS xác định dạng toán
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán
được 24 xe đạp Số xe bán buổi sáng gấp đôi số
xe bán buổi chiều Hỏi mỗi buổi cửa hàng bán
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu yêu cầu
- 4HS lên bảng, lớp làm vở 3 cột
* HS KG làm hết
- Nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu
- …tìm hai số khi biết tổng và tỉ số…
- 1 HS lên bảng , lớp làm vở
Giải Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 4 = 9 ( phần ) Túi thứ nhất cân nặng là :
54 : 9 x 4 = 24 ( kg) Túi thứ hai cân nặng là :
54 -24 = 30 (kg)
Trang 8được bao nhiêu xe đạp?
- Yêu cầu HS đọc đề
- Hướng dẫn tương tự
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
* YC HS KG làm thêm bài 4( VBTT4/68)
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán về tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
- Nhận xét Kết quả: Buổi sáng: 16 xe Buổi chiều: 8 xe
* HS KG làm thêm bài 4
Bổ sung:
-Thứ ba
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
-KT: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2)
-KN: Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải
câu đố trong BT4 ( KNS: giao tiếp, hợp tác)
-TĐ : Tìm hiểu về cảnh đẹp đất nước,thích du lịch, thám hiểm và có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết BT4
III Các hoạt động:
1.Giới thiệu bài: (1’)
2.Hướng dẫn hs làm bài tập: (28’)
Bài tập 1: Gọi HS đọc đề bài
- YC HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại: Du lịch là đi chơi xa
để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
Bài tập 2 : Yêu cầu hs đọc đề
- GV nhận xét, chốt lại: Thám hiểm có
nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ,
khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài tập 3 :
- Em hiểu câu tục ngữ “Đi một ngày đàng
học một sàng khôn” nghĩa là gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi
-Th.dõi, lắng nghe
- HS đọc y cầu bài- Lớp thầm
- Hs trao đổi theo nhóm2 (2’)
- Đại diện trình bày
- Lớp nh.xét, bổ sung
- HS đọc y cầu bài
- Suy nghĩ + trả lời
- Lớp nh.xét, bổ sung
- HS đọc y cầu bài
- Lớp th.luận N2 (2’)
- Đại diện trình bày
Trang 9- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 4 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ
- Phổ biến nội dung, luật chơi
- Nhận xét, chốt lại
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Thế nào gọi là du lịch? Thám hiểm là gì?
- Xem lại bài, HTL các câu đố và chuẩn bị
bài sau
- Nh.xét tiết học
- Lớp nh.xét, bổ sung
- Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một
sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng
thành -Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó
đi đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn ngoan, hiểu biết.
- HS đọc y cầu bài
- Tham gia trò chơi
- 2 đội mỗi đội 4 HS lên hái hoa và giải câu đố
- Sông Hồng b/ Sông Cửu Long c/Sông Cầu d/Sông Lam đ/Sông Mã e/ Sông Đáy
g/Sông Tiền – Sông Hậu h/Sông Bạch Đằng
- Vài hs đọc lại bài làm
- Nhận xét, đánh giá
- Phát biểu
Bổ sung:
-Toán :
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Mục tiêu :
- KT: Nắm được cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
- KN : Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ( BT1)
-TĐ : Cẩn thận, chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ viết VD2
III Các hoạt động:
A.Bài cũ : (4’)
- YC HS làm BT3 tiết trước
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài, ghi đề: (1’)
2 H.dẫn tìm hiểu : (15’)
Bài toán 1: Ghi đề lên bảng
- H.dẫn phân tích, vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Số bé là mấy phần?- Số lớn là mấy phần?-
- 1HS lên bảng, lớp làm nháp
- Lớp th.dõi, nhận xét
- 1 HS đọcbài toán
- 3 phần- 5 phần
Trang 10Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?
- GT dạng toán
- Nếu coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn
được biểu thị 5 phần như thế
- HD các bước giải:
B1:Tìm hiệu số phần bằng nhau
B2:Tìm giá trị 1 phần
B3:Tìm số bé B4:Tìm số lớn
- Lưu ý :Có thể gộp bước 2 và bước 3.
Bài toán 2 :Hướng dẫn tương tự bài 1
- Qua hai VD trên, em nào có thể nêu các bước
giải bài toán ?
3.Thực hành : (13’)
Bài 1 : Yêu cầu hs đọc đề bài
+ H.dẫn phân tích đề
- Nhắc lại các bước giải
-Nh.xét, điểm
*Yêu cầu hs khá, giỏi làm thêm BT2
4 Củng cố, dặn dò : (2’)
- Nêu các bước giải bài toán
- VN xem lại các bài tập và chuẩn bị bài Luyện
tập
- Nh.xét tiết học
- 24
- Lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng vào nháp
- HS th.dõi+ trả lời
- Hiệu số phần bằng nhau: 5-3=2(phần)
Số bé là: 24:2 x 3 = 36
Số lớn là: 36 +24 = 60
- Trình bày
- Đọc đề + phân tích đề, vẽ sơ đồ
- 1 hs làm bảng -Lớp vở +nh.xét
- Hiệu số phần bằng nhau là: 5-2=3(phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là 123+82 = 205
Đáp số: số bé 82; số lớn 205
*HS khá, giỏi làm thêm BT2
- 1 HS nêu
Bổ sung:
-Chính tả(Nghe-viết ):
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?.
I Mục tiêu :
- KT: Nghe-viết bài chính tả: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…
- KN : Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)
( KNS: giao tiếp, thể hiện sự tự tin,…)
- TĐ: Có ý thức thức tìm hiểu về lịch sử VN và thế giới Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
III Các hoạt động :
A.Bài cũ : (4’)
- YC HS
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài + ghi đề: (1’)
2.H.dẫn học sinh nghe - viết : (20’)
-1hs lên bảng làm lại BT2 -Lớp th.dõi, nh.xét
-Th.dõi, lắng nghe