I/ Môc tiªu: - Đọc đúng các tên ngời nớc ngoài trong bài ; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp đã dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách [r]
Trang 1Tuần 6Thứ 3 ngày 9 tháng 10 năm 1012
Buổi sáng Cô Lam soạn giảng -
Buổi chiều:
Khoa hoùc DUỉNG THUOÁC AN TOAỉN I- Mục tiêu: Nhaọn thửực ủửụùc sửù caàn thieỏt phaỷi duứng thuoỏc an toaứn:
- Xaực ủũnh khi naứo neõn duứng thuoỏc
- Neõu nhửừng quan ủieồm caàn chuự yự khi phaỷi duứng thuoỏc vaứ mua thuoỏc
* KNS: + Kú naờng tửù phaỷn aựnh kinh nghieọn baỷn thaõn veà caựch sửỷ duùng moọt soỏ loaùi thuoỏc thoõng duùng
+Kú naờng xửỷ lớ thoõng tin, phaõn tớch ủoỏi chieỏu ủeồ duứng thuoỏc ủuựng caựch, ủuựng lieỏu, an toaứn.
II- Đồ dùng:
- HS sửu taàm caực voỷ hoọp, loù thuoỏc Nhửừng vổ thuoỏc thửụứng gaởp: Ampixilin, Peõnixilin
- Hỡnh trang 24,25 SGK
III- Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra: (4p)Keồ teõn caực caực chaỏt gaõy nghieọn
Caàn laứm gỡ ủeồ thửùc hieọn noựi khoõng ủoỏi vụựi caực chaỏt gaõy nghieọn?
B Baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu baứi: (2p) Duứng thuoỏc an toaứn
- Kieồmtra vieọcsửu taàm voỷ hoọp, loù thuoỏc cuỷa hoùc sinh
- HS laứm vieọc theo caởp, trao ủoồi, tỡm caõu traỷ lụứi tửụng ửựng vụựi caõu hoỷi Moọt soỏ HS neõu yựkieỏn trửụực lụựp
- Nhaọn xeựt, khen thửụỷng nhửừng HS coự kieỏn thửực cụ baỷn veà caựch sửỷ duùng thuoỏc.
KNS:
+ Kú naờng tửù phaỷn aựnh kinh nghieọn baỷn thaõn veà caựch sửỷ duùng moọt soỏ loaùi thuoỏc
thoõng duùng)
2, Hớng dẫn bài:a,Hoạt động 1: (12p)Sửu taàm vaứ giụớ thieọu moọt soỏ loaùi
+ Haống ngaứy, caực em coự theồ ủaừ sửỷ duùng thuoỏc trong moọt soỏ trửụứng hụùp Haừy giụựithieọu cho caực baùn bieỏt veà loaùi thuoỏc maứ em ủaừ mang ủeỏn lụựp: teõn thuoỏc laứ gỡ?Thuoỏc coự taực duùng gỡ? Thuoỏc ủửụùc sửỷ duùng trong trửụứng hụùp naứo?
+ Em ủaừ sửỷ duùng nhửừng loaùi thuoỏc naứo?
+ Em duứng thuoỏc ủoự trong trửụứng hụùp naứo?
Trang 2+ Theo em, theỏ naứo laứ sửỷ duùng thuoỏc an toaứn?
+ Sửỷ duùng thuoỏc an toaứn laứ duứng ủuựng thuoỏc ủuựng caựch, ủuựng lieàu lửụùng, duứng thuoỏctheo chổ ủũnh cuỷa baực sú, caựn boọ y teỏ
+ Sửỷ duùng thuoỏc an toaứn laứ phaỷi bieỏt xuaỏt xửự cuỷa thuoỏc, haùn sửỷ duùng, taực duùng phuù cuỷathuoỏc
-Kĩ thuật
Chuẩn bị nấu ăn I/ Mục tiêu:
- Nêu đợc những công việc chuấn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế đợc một số thực phẩm đơn giảnthông thờng phù hợp với gia đình
- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thờng.
Dao thái dao gọt
III/ Hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài: ( 2p)GV giới thiệu và nêu mục đích bài học
2, Hớng dẫn bài:
a,Hoạt động 1: ( 8p)Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn
HD học sinh đọc nội dung SGK yêu cầu học sinh nêu tên các công việc cần thực hiện khichuẩn bị nấu ăn
GVKL: Tất cả các nguyên liệu đợc sử dụng trong nấu ăn n rau, củ, quả, thịt cá, trứng,tôm… ớc khi tiến hành nấu ăn cần chuẩn bị những công việc nh chọn thực phảm, sơ chếtrthực phẩm… nhằm mục đích có thực phẩm tơi sạch dùng để chế biến các món ăn đã dự
định
b,Hoạt động 2: (17p) Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
Tìm hiểu cách lựa chọn thực phẩm
QS hình 1 và đọc mục 1:
Trả lời câu hỏi về: Mục đích của việc lựa chọn thực phẩm cho bữa ăn
b,Hoạt động 2: Sửỷ duùng thuoỏc an toaứn (10p)(KNS: + Kú naờng xửỷ lớ thoõng tin, phaõn
tớch ủoỏi chieỏu ủeồ duứng thuoỏc ủuựng caựch, ủuựng lieỏu, an toaứn.)
- Yeõu caàu hoùc sinh hoaùt ủoọng theo caởp
+ Tỡm caõu hoỷi traỷ lụứi tửụng ửựng vụựi tửứng caõu hoỷi
- Nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi cuỷa hoùc sinh
c,Hoạt động 3: (5p) Troứ chụi: Ai nhanh, ai ủuựng
- GV toồ chửực cho HS troứ chụi
- Chia lụựp thaứnh 3 nhoựm
- Neõu luaọt chụi caựch chụi
-Yeõu caàu HS giaỷi thớch vỡ sao em laùi saộp xeỏp theo thửự tửù
ủoự?
Trang 3Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm( SGK)
GV hỏi liên hệ đối với bản thân HS
Gia đình em thờng sơ chế rau cải nh thế nào trớc khi nấu?
Theo em cách sơ chế rau xanh ( rau muống, rau cải,… )có gì giống và khác với các loại củ (
su hào, đậu đũa, bí ngô…)
Gia đình em thờng sơ chế cá nh thế nào trớc khi nấu?
GVTT nội dung sơ chế ở mục 2
HD HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn
c,Hoạt động 3:( 5p) Đánh giá kết quả học tập của HS
3/ Nhận xét dặn dò: (3p) GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập của HS
- HD học sinh chuẩn bị bài nấu cơm
-
Luyện Tiếng việt:
Luyện tập về từ đồng âm I,Mục tiêu : - Luyện tập , củng cố giúp học sinh nắm vững về từ đồng âm.
- HS nhận diện đợc 1 số từ đông âm trong giao tiếp
- Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm
II, HĐ dạy và học :
1, Hoạt động 1: (2p)GTB ; GV nêu múc đích yêu cầu :
2, Hoạt động 2: (30p) Hớng dẫn bài :
- GV nêu câu hỏi: Thế nào là từ đồng âm ? Cho ví dụ ?
2HS trả lời: GV nhận xét , bổ sung.Gọi 2 HS nhắc lại
- GV hớng dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài:
Bài 1: Điền vào chổ trống nghĩa các từ đồng âm dới đây:
?Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập: ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
GV hớng dẫn mẫu 1 cặp từ để HS nắm vững nghĩa của từ đồng âm VD:
- “danh” trong “danh sách”có nghĩa: bản ghi tên nh: danh sách học sinh , danh sách đội viên
- “danh” trong “danh nhân”có nghĩa: Ngời có tiếng tăm lừng lẫy VD nh Nguyễn Trãi là mộtdanh nhân văn hóa thế giới…
Bài 2: Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: chín( số 9 / quả chín)
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
HS: Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu để phân biệt từ đồng âm
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt câu Sau đó gọi HS nêu miệng
VD: HS1: Hôm nay em đợc chín điểm.
HS2: Mẹ mua cho em quả mít chín thơm lừng.
Chị Hồng mới mua chiếc áo hồng rất đẹp
…………
Trang 4GV nhận xét bổ sung , HS làm vào vở
Bài 3: Gạch dới các từ đồng âm trong các câu sau:
Bác tôi bác trứng
Bà ta la con la
Chị Hoa đang trồng hoa
Gọi hs nêu yêu cầu bài tập HS thảo luận N4 làm bài , đại diện nhóm trình bày ,nhóm khác
bổ sung GV tiểu kết
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó chữa bài ở bảng
- GV nhận xét và chữa bài cho học sinh
3 Củng cố dặn dò: (3p) 1 HS đọc phần ghi nhớ ( SGK) GV nhận xét chung giờ học
Tuyên dơng những HS tiến bộ , hăng say phát biểu xây dựng bài
KN:Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trờng xung quanh nơi ở(HĐ2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (3p)? Theo em, theỏ naứo laứ sửỷ duùng thuoỏc an toaứn?
(+ Sửỷ duùng thuoỏc an toaứn laứ duứng ủuựng thuoỏc ủuựng caựch, ủuựng lieàu lửụùng, duứng thuoỏc theo chổ ủũnh cuỷa baực sú, caựn boọ y teỏ.
+ Sửỷ duùng thuoỏc an toaứn laứ phaỷi bieỏt xuaỏt xửự cuỷa thuoỏc, haùn sửỷ duùng, taực duùng phuù cuỷa thuoỏc.)Gv nhận xét bổ sung,
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 26 SGK
1 Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
2 Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
3 Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
4 Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?
Bớc 2: Làm việc theo nhóm:
Bớc 3: Làm việc cả lớp:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Gợi ý: 1 Dấu hiệu: Cách một ngày lại xuất hiện 1 cơn sốt Mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn: Bắt
đầu là rét run (Thờng nhức đầu, ngời ớn lạnh từ 15 phút đến 1 giờ) Sau re là sốt cao (Nhiệt
độ cơ thể thờng 400C trở lên, ngời bệnh mệt mặt đỏ và có lúc mê sảng Sốt cao kéo dài nhiềugiờ) Cuối cùng: ngời bệnh bắt đầu ra mồ hôi, hạ sốt
2 Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể chết ngời
3 Bệnh sốt rét do một loại kí sinh trùng gây ra
4 Đờng lây truyền: Muỗi A-nô-phen hút máu ngời bệnh trong đó có kí sinh trùng sốt rét rồitruyền sang cho ngời lành
b, Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:
Bớc 1: Thảo luận nhóm:
- GV phát phiếu có sẵn câu hỏi cho các nhóm thảo luận
1 Muỗi a-nô-phen thờng ẩn náu và đẻ trứng ở những chỗ nào trong nhà và xung quanh nhà?
Trang 52 Khi nào thì muỗi bay ra để đốt ngời?
3 Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trởng thành?
4 Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản?
5 Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt ngời?
Bớc 2: Thảo luận cả lớp:
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
chứa nớc.
2 Vào buổi tối và ban đêm muỗi thờng bay ra nhiều để đốt ngời.
3 Để diệt muỗi trởng thành ta có thể phun thuốc trừ muỗi, tổng vệ sinh không cho muỗ
có chỗ ẩn nấp.
4 Để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản có thể dùng các biện pháp sau: Chôn rác thải,dọn sạch những nơi có nớc đọng, thả cá để chúng ăn bọ gậy…
5 Để ngăn chặn không cho mỗi đốt ngời: ngủ màn, mặc quần áo dài,
3, Củng cố – dặn dò: (3p)- HS đọc mục Bạn cần biết.Gv nhận xét giờ học , nhắc HS về nhàtuyên truyền vận động những ngời thân thực hiện tốt công tác phòng tránh bệnh sốt sét
Luyện toán
-Luyện tập
I, Mục đích yêu cầu : Củng cố giúp hs :
- Nêu đợc tên , kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Chuyển đổi đợc các số đo độ dài và giải toán với các số đo diện tích
II, Hoạt động dạy và học :
1,Hoạt động1:Hệ thống kiến thức (5p)
Gọi một số học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Gv nhận xét
2,Hoạt động2: HDHS làm bài tập rồi chữa bài tập (27p)
Bài 1:GV hd HS xác định yêu cầu bài theo mẫu rồi làm bài sau đó chữa bài ;
HS đọc yêu cầu bài tập GV hớng dẫn mẫu 1bài sau đó HS làm bài cá nhân vào vở
Cả lớp làm bài vào vở, gv kiểm tra cụ thể từng em qua từng bài làm 2 HS lên bảng chữabài
HS đọc kĩ bài toán
Tìm hớng giải
? Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?HSTL Gvgợi mở từng phần để HS rõ:
? Muốn biết thửa ruộng đó ngời ta thu hoạch đợc bao nhiêu tạ thóc trớc tiên ta phải làm gì?Bớc 1: Tìm chiều rộng
Trang 690 – 10 =80 (m)Diện tích hình chữ nhật là
Luyện Tiếng việt:
Luyện đặt dấu thanh Văn tả cảnh I-Mục tiêu:
- HS biết đặt dấu thanhvào vị trí thích hợp trên những tiếng đợc gạch chân ở trong đoạn văn
- Viết đợc một bài văn tả dòng sông quê hơng em ( có bố cục 3 phần rõ ràng: Mở bài , Thânbài , kết bài)
II- Hoạt động dạy học:
1, Hoạt động 1: (2p)GTB: GV nêu yêu cầu mục tiêu bài học
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
HS: đặt dấu thanhvào vị trí thích hợp trên những tiếng đợc gạch chân ở trong đoạn văn
? Em có nhận xét gì về vần của các tiếng đợc gạch chân?
HS thảo luận N2 tìm cách làm bài điền dấu cho phù hợp , sau đó GV gọi hs trình bày miệngLớp và gv nhận xét , bổ sung
Bài 2: Viết một bài văn miêu tả dòng sông
GV gợi ý để HS viết bài:
-Đó là dòng sông ở đâu? Em tả cảnh đó vào thời điểm nào? Dòng sông đó có hình dáng thế nào , có đặc điểm gì khiến em yêu thích?
-Các em chú ý : Phải nêu đợc những chi tiết nổi bật, những liên tởng thú vị: tình cảm , cảm xúc của em
-Bố cục và cách trình bày bài văn: 3 phần rõ ràng: Mở bài , Thân bài , kết bài)
HS viết bài GV bao quát , hớng dẫn giúp đỡ HS lúng túng
GV chấm chữa bài 1 số bài( Nếu còn T/gian)
3, Hoạt động 3: (2p) Củng cố : GV nhận xét chung giờ học , tuyên dơng những HS có bài làm tốt
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích đã học;.(Bài tập càn đạt1,2)
(Bài 3,4 – Dành cho HS khá - giỏi )
II/ Hoạt động dạy học:
A/Hoạt động 1: Kiểm tra: (4p) Nhắc lại cách tính diện tích hình vuông , hình chữ nhật? Nhận xét
B/ Hoạt động 2: Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: (1p) GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2/ Nội dung luyện tập: Hớng dẫn Hs làm bài tập ( 1 , 2 trang 31)
Bài 1: Gọi Hs đọc bài toán, cả lớp theo dõi;
Trang 7? Bài toán cho chúng ta biết gì? Căn phòng HCN có chiều dài: 9 m , chiều rrộng : 6m; ngời
ta lát nền nhà bằng loại gạch men hình vuông cạnh 30 cm
? bài toán hỏi ta điều gì?
Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín căn phòng?
GV dẫn dắt HS cách làm bài Hửụựng daón giaỷi baống caựch laọp sụ ủoà
Soỏ vieõn gaùch
Số viên gạch dùng để lát kín nền căn phòng đó là: 540 000 : 900 = 600 (viên)
Đáp số: 600 viên
Bài 2: HS đọc bài toán Thảo luận N4 :Tóm tắt và tìm cách giải
- Laọp sụ ủoà giaỷi: S thửỷa ruoọng
||
daứi x roọng ||
daứi x 12
HS làm bài rồi chữa bài
Giải:
a) Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 : 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là: 80 x 40 = 3200 (m2)
- Tìm chiều dài, chiều rộng thật của mảnh đất (Có thể đổi ra mét)
- Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông
Đáp số: 1500m2Bài 4: HDHS tính diện tích miếng bìa Sau đó chọn phơng án trả lời đúng
- Khi chữa bài GV gợi ý để HS nêu đợc các cách khác nhau để tính diện tích miếngbìa
Trang 8hình (3).
Cách 3:
8cm 8cm
I/ Mục tiêu: - Biết chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Hiểu đợc nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợptheo yêu cầu của BT, biết đặt câu với một từ cho trớc theo yêu cầu
III/ Hoạt động dạy học:
c, Sự ……….giữa lời ca và điệu múa
d,………điện thoại quốc gia
?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu HS làm việc cá nhân chọn từ điền cho phù hợp Gvgọi HS nêu miệng – Lớp và GV nhận xét , chốt ý đúng
(1) 8cm8cm
Trang 9KQ: hòa đồng, hòa nhã, hòa quyện ,hòa mạng
Bài 2 Đặt câu với các từ sau? Hữu nghị, bạn hữu, chiến hữu
? Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
HS : đặt câu với có sử dụng các từ cho trớc
HS thảo luận cặp làm bài Đại diện các cặp trình bày, nhóm khác bổ sung GV kết luậnVD: Cuộc đi thăm hữu nghị của chủ tịch nớc
………
Bài 3.Nhóm từ nào sau đây chỉ chứa tiếng hợp có nghĩa là gộp lại?
a,Hợp chât, hợp lí, hợp tuyển, hợp nhất
b,hợp tuyển , hợp lu, hợp nhất , thích hợp
c,hỗn hợp , hợp sức, hợp âm , hợp tuyển
HS thảo luận N4 làm bài Đại diện nhóm trả lời GV kết luận: đáp án c
HS làm bài rồi chữa bài
3, Củng cố:(5')
GVnhận xét giờ học, tuyên dơng những HS làm bài tốt , tiến bộ
-Tập làm văn Luyện tập làm đơn I/ Mục tiêu:
Biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức , đủ nội dung cần thiết , trình bày
lí do , nguyện vọng rõ ràng
KN:Ra quyết định(Làm đn trình bày nguyện vọng)HĐ2
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh, ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra
- Bảng lớp viết những điều kiện cần chú ý VBT in mẫu đơn
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở của HS đã viết lại đoạn văn tả cảnh ở nhà
- Gv nhận xét
2/ Bài mới:
a) - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b) - HDHS luyện tập:
Bài tập 1: HS đọc bài Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng, trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu tranh, ảnh về thảm hoạ do chất độc màu da cam gây ra; hoạt động củaHội Chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
- Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì với con ngời? (Cùng với bom đạn vàcác chất độc khác, chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn 2 triệu héc ta rừng, làm xói mòn vàkhô cằn đất, diệt chủng nhiều loại muông thú gây ra những bệnh nguy hiểm cho ngời nhiễm
độc và con cái họ, nh ung th, nứt cột sống, thần kinh, tiểu đờng, sinh quái thai, dị tật bẩmsinh Hiện cả nớc ta có khoảng 70 000 ngời lớn, từ 200000 đến 300 000 trẻ em là nạnnhân của chất độc màu da cam)
- Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu dacam? (Chúng ta cần thăm hỏi, động viên, giúp đỡ các gia đình có ngời nhiễm chất độc màu
da cam/ Sáng tác truyện, thơ, bài hát, tranh, ảnh thể hiện sự cảm thông với các nạn nhân;vận động mọi ngời giúp đỡ cô bác và những bạn nhỏ bị ảnh hởng của chất độc màu da cam/Lao động công ích gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam nói riêng, nạn nhânchiến tranh nói chung)
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của BT2 và những điểm cần chú ý về thể thức đơn
HS thảo luận theo cặp 4 phút trao đổi với nhau về nội dung lá đơn mình sẽ viết
- HS viết đơn, tiếp nối nhau đọc đơn
Trang 10- Lớp và GV nhận xét: Đơn có viết đúng thể thức không? Trình bày có sáng không?
Lí do, nguyện vọng viết có rõ không?
- GV chấm điểm một số đơn, nhận xét về kĩ năng viết đơn của HS
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn Diệm, ngày29 tháng9 năm 2011.
Đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
Kính gửi: Ban chấp hành Hội chữ thập đỏ, xã Sơn Diệm
Tên em là: Hoàng Thị Huyền Trang
Sinh ngày: 12 - 11 - 2001
Học sinh lớp: 5 c, trờng Tiểu học Sơn Diệm, Hơng Sơn, Hà Tĩnh
Sau khi đợc nghe giới thiệu về hoạt động của Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất
độc màu da cam thuộc hội chữ thập đỏ của xã, em thấy hoạt động của Đội rất có ý nghĩa vàthiết thực Em tự nhận thấy mình có thể tham gia hoạt động của Đội, để giúp đỡ các bạnnhỏ bị ảnh hởng chất độc màu da cam Vì vậy, em viết đơn này bày tỏ nguyện vọng đợc gianhập Đội tình nguyện, góp phần nhỏ bé làm giảm bớt nỗi bất hạnh của các nạn nhân
Em xin hứa tôn trọng nội quy và tham gia tích cực mọi hoạt động của Đội
- Dặn HS về nhà tiếp tục quan sát cảnh sông nớc và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn
bị cho bài Luyện tập tả cảnh sông nớc
- HS chuyển đổi đợc các đơn vị đo diện tích đã học
-HS giải đợc các bài toán có liên quan đến diện tích
II/ Hoạt động dạy học:
A/Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (1p) GV giới thiệu nêu mục tiêu yêu cầu giờ học
B/ Hoạt động 2: Hớng dẫn Hs làm bài tập (30p)
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm?
3 ha = ……… m2 4 km2 = …………m2
1800 dm2 = ………. m2 50000cm2= ……… m2
? Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
GV hớng dẫn mẫu 1 bài – HS làm bài cá nhân , sau đó 2 HS lên bảng chữa bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? HSTL: Bài tập yêu cầu: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
HS thảo luận N2 làm bài giấy nháp , sau đó làm vào vở
2 HS lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét , bổ sung
Trang 11Bài 3: Một khu đất HCN có chiều dài gấp ba lần chiều rộng và chiều dài hơn chiều rộng400m Hỏi diện tích khu đất ấy bao nhiêu héc ta?
Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán:
Bài toán cho biết gì? HSTL:chiều dài = chiều rộng X 3, chiều dài hơn chiều rộng 400m
? Bài toán hỏi ta điều gì? Hỏi diện tích khu đất?
GV gạch chân dới nội dung trọng tâm bài toán
? Bài toán trên thuộc dạng toán gì? Hiệu – Tỉ
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (3')
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Trò chơi đi xe đạp trên sa bàn (15')
-GV đặt các loại xe bằng giấy hoặc đồ chơi trên mô hình- học sinh chỉ đi trên sa bàn
-KL: Các em đã học và nắm đợc cách đi xe đạp trên đờng có những tình huống khác nhauchúng ta cần ghi nhớ để thực hiện tốt luật giao thông đờng bộ
Hoạt động 2: Thực hành trên sân trờng (15')
GV kẻ sẵn trên sân trờng một đoạn ngã t Có vạch kẻ trên đờng và chia làn xe Đờng cắtngang chỉ có một vạch chia 2 làn đờng.Mỗi học sinh đi xe đạp từ đờng chính rẽ vào đờngphụ theo cả hai phía Một em khác đi từ đờng phụ rẻa đờng chínhđi cả hai phía
Kết luận: Luôn luôn đi về phía tay phảikhi đổi hớng đi phải đi chậm quan sát và giơ tayxin đờng
Không bao giờ đợc rẽ ngoặt bất ngờ,vợt ẩu qua ngời đi xe phía trớc
Đến ngã ba ngã t khi có tín hiệu giao thông phải đi htheo tín hiệu của đèn báo giao thông.Gọi 2- 3 học sinh nhắc lại
Toán Luyện tập chung I/ Mục tiêu: Biết :
- So sánh các phân số , tính giá trị biểu thức với phân số
- Giải bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 121/ Hoạt động 1: (2p) Giới thiệu bài GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2/ Hoạt động 2: ( 26p)Nội dung luyện tập
- GV tổ chức HDHS làm các bài tập
Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các PS theo thứ tự từ bé đến lớn
GV ở câu a các PS đã có cùng MS ta làm thế nào? chỉ việc so sánh tử số
Còn ở câu b các MS khác nhau chúng ta phải làm gì? HS : chúng ta phải quy đồng MS rồisau đó mới so sánh các PS
- GVHDHS rút gọn phân số
Bài 4: GV cho HS nêu bài toán rồi làm , tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết gì? Năm nay bốgấp 4 lần tuổi con, bố hơn con 30 tuổi
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? HS : Bài toán y/c tìm tuổi của mỗi ngời
? Bài toán thuộc dạng toán nào? Hiệu – Tỉ
Tìm hai số khi biết hiệu tỉ số của 2 số đó ta làm thế nào?
HD HS vẽ sơ đồ rồi giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi bố:
Tuổi con:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần)
Tuổi con là: 30 : 3 = 10 (tuổi)Tuổi bố là: 10 x 4 = 40 (tuổi)
Đáp số: Bố: 40 tuổi; Con: 10 tuổi
GV chấm chữa bài , nhận xét bổ sung
3/ Hoạt động 3: (3p) Cũng cố, dặn dò:? Nêu cách so sánh 2 Ps cùng MS , khác MS? Nêucách tìm hai số khi biết hiệu tỉ số của 2 số đó?
- Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả cảnh sông nớc (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ cảnh sông nớc: biển, sông, suối, hồ, đầm
III/ Hoạt động dạy học:
1/Hoạt động 1: (2p)GV giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2/ Hoạt động 2: (30 p)HDHS luyện tập
Bài tập 1: HS làm việc theo cặp
- Gợi ý trả lời câu hỏi phần a:
Trang 13- Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? (Đoạn văn tả sự thay đổi màu sắc của mặt biểntheo sắc của mây trời.
- Câu văn nào nói lên điều đó? (Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời)
- Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời điểm nào? (Tácgiả đã quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau: khi bầu trời xanhthẳm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi bầu trời âm u, khi bầu trời ầm ầm ma gió)
- Khi quan sát biển, tác giả đã có liên tởng thú vị nh thế nào? (Biển nh con ngời, cũngbiết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng) Liên t ởngnày đã khiến biển trở nên gần gũi với con ngời hơn
- Gợi ý trả lời câu hỏi phần b:
- Con kênh đợc quan sát vào những thời điểm nào trong ngày? (Con kênh đợc quansát vào mọi thời điểm trong ngày: suốt ngày, từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, buổisáng, giữa tra, lúc trời chiều)
- Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào? (Tác giả quansát bằng thị giác: để thấy nắng nơi đây đổ lửa xuống mặt đất bốn bề trống huếch, trốnghoác; thấy màu sắc của con kênh biến đổi nh thế nào trong ngày Buổi sáng phơn phớt màu
đào; giữa tra: hoá thành dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt; về chiều: biến thành một consuối lửa Tác giả còn quan sát bằng xúc giác để thấy nắng nóng nh đổ lửa)
- Nêu tác dụng của những liên tởng khi quan sát và miêu tả con kênh? (Câu văn: ánhnắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất; con kênh phơn phớt màu đào; hoá thành dòng thuỷngân cuồn cuộn loá mắt; biến thành một con suối lửa lúc trời chiều)
- HS nêu tác dụng của những liên tởng trên: giúp ngời đọc hình dung đợc cái nắngnóng dữ dội, làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tợng hơn với ngời đọc
Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn đã viết.Lớp và GV nhận xét, bổ sung
Bình chọn ngời viết đợc đoạn văn hay nhất
3/ Hoạt động 3: (3p) Cũng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Tuyên dơng những HS tiến bộ
-Hoạt động tập thể : Sinh hoạt lớp
1/ GV tổ chức cho các tổ nhận xét đánh giá tổ mình trong tuần qua về các mặt
2/ Sau đó GV đánh giá chung những mặt đạt đợc và những tồn tại trong tuần qua cần khắc phục
-Tuyên dơng những học sinh có thành tích trong tuần
- Phê bình một số em ngồi học còn nói chuyện riêng cha chú ý trong học tập Thu nạp các khoản còn chậm
3/ Kế hoach tuần tới:
Nề nếp: Thực hiện tốt nề nếp ra vào lớp và thể dục giữa giờ; trong giờ sinh hoạt 15 phút không đợc nói chuyện Cần sinh hoạt có chất lợng
Học tập: Tích cực phát biểu xây dựng bài ;
Về nhà học bài và làm bài tập đầy đủ
Ngồi học chăm chú nghe giảng không nói chuyện riêng
Luyện viết
Trang 14Anh hùng Núp tại Cu - Ba I/ Mục đích yêu cầu : - Giúp học sinh viết đúng , đẹp , Biết viết hoa danh từ riêng
- - Giáo dục hs có ý thức rèn luyện chữ viết
II/ Hoạt động dạy và học :
1/ GTB : Nêu n/v; Y/C giờ học
HS nêu cách viết hoa tên nớc ngoài , danh từ riêng
-HS đọc thầm bài viết , quan sát cách trình bày
-GV đọc từng câu cho hs viết bài
-GV đọc cho hs soát bài
Trang 15- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc , hàng ngang , dóng thẳng hàng ( ngang, dọc ).
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số , dàn hàng ,đi đều vòng phải , vòng trái
- Biết cách đổi chân khi đi sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi
II/ Địa điểm, ph ơng tiện :
- Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
1/ Phần mở đầu: 6 - 10 phút.
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học Chấn chỉnh đội ngũ, trang phụctập luyện: 1 - 2 phút
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hông: 1 - 2 phút
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài: 1 - 2 phút
- Kiểm tra bài cũ: 1 - 2 phút
1 - 2 lần, GV cùng HS nhận xét, biểu dơng thi đua
- Cả lớp tập dới sự điều khiển của cán sự để cũng cố 1 - 2 lần
b) Trò chơi vận động 8 - 10 phút
- Trò chơi: "Nhảy ô tiếp sức”
- Tập hợp HS theo đội hình chơi, GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luậtchơi Cho cả lớp thi đua chơi, GV quan sát, nhận xét, biểu dơng tổ hoặc HS tích cực trongkhi chơi và chơi đúng luật
Trang 16I/ Mục tiêu:- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài và số liệu thống kê trong bài -
- Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những ngời da màu ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
.II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh ảnh minh hoạ trong sgk.
III/ Hoạt động dạy học:A/ Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 3 - 4 hoặc cả bài thơ Ê-mi-li, con và trả lời câu hỏi?
B/ Bài mới:Hoạt động1: GV giới thiệu bài:
- Qua bài thơ Bài ca về trái đất, các em đã biết trên thế giới có nhiều dân tộc với nhiều màu da khác nhau, ng ời có màu da nào cũng
đáng quý Nhng ở một số nớc, vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, thái độ miệt thị đối với ngời da đen và da màu Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để xây dựng một xã hội bình đẳng, bác ái chính là góp phần tạo nên một thế giới không còn thù hận, chiến tranh.
Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai cho các em biết những thông tin về cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những ngời da đen ở Nam Phi.
Hoạt động2: HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:a) Luyện đọc:- Một HS khá, giỏi đọc.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la HS quan sát tranh.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 - 3 lợt).
- Có thể chia thành 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- Hỏi hoặc giới thiệu HS về Nam Phi: Quốc gia ở cực Nam châu Phi, diện
tích 1219000 km 2 , dân số trên 43 triệu ngời, thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất giàu khoáng sản.
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi cho các em Các từ: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la và đọc đúng các
số liệu thống kê (một phần năm 1/5 )
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở các số liệu, thông tin.
b) Tìm hiểu bài:- Dới chế độ a-pác-thai, ngời da đen bị đối xử nh thế nào? (Ngời da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả
l-ơng thấp;
phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng; không đợc hởng một chút tự do, dân chủ nào).
- Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? (Ngời da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi).
- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nớc Nam Phi mới? (HS trình bày theo sgk).
c) HDHS đọc diễn cảm:
- GVHDHS đọc diễn cảm đoạn 3 Nhấn mạnh các từ ngữ: bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí, buộc phải huỷ
bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp.
Hoạt động3: Cũng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học.
- Nêu nội dung bài học: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những ngời da màu.
26 Luyện tập I/ Mục tiêu - Biết gọi tên , kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải toán vói các số đo độ dài ( BT cần làm 1a( 2số đo đầu ,Bài 1b(2số đo đầu ),Bài 2, Bài 3(cột 1),Bài 4.
II/ Hoạt động dạy học: Bài 1: Cũng cố cho HS cách viết số đo diện tích có 2 đơn vị đo thành số đo dới dạng phân số (hay hỗn số) có một đơn vị cho trớc.- Cho HS làm bài theo mẫu rồi chữa bài.
Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.HDHS trớc hết phải đổi: 3cm 2 5mm 2 = 305mm 2
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Nhớ - viết: ê-mi-li, con I/ Mục tiêu:
Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức tự do
Nhận biết đợc các tiếng tiếng chứa a, ơ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ , tục ngữ ở BT3.4.`
II/ Đồ dùng dạy học:- VBT Tiếng Việt 5 tập 1.- Một số tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT3.
III/ Hoạt động dạy học:A/ Kiểm tra bài cũ:
- HS chép các tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa, sau đó nêu quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng.
B/ Bài mới:1/ GV giới thiệu bài:- GV giới thiệu nội dung bài viết.
2/ HDHS nhớ - viết:- Một, hai HS đọc thuộc lòng trớc lớp khổ thơ 3 và 4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng.
- HS nhớ lại 2 khổ thơ và tự viết bài.
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
3/ HDHS làm bài tập chính tả: Bài tập 2 :- Các tiếng chứa a, ơ: la, tha, ma, giữa; tởng, nớc, tơi, ngợc.
- Cách đánh dấu thanh:
+ Trong tiếng giữa không có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
+ Trong các tiếng tởng, nớc, ngợc có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
Bài tập 3: - Một HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.
+ Cầu đợc ớc thấy: đạt đợc đúng điều mình thờng mong mỏi, ao ớc.
Trang 17+ Năm nắng mời ma: trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
+ Nớc chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con ngời.
4/ Cũng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi.
Bài 6: đất và rừngI/ Mục tiêu:
- Biết các loại đất chính ở nớc ta : đất phù sa và đất phe -ra -lít
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phù sa cccccccvà đất phe -ra lít
- Phân bbiệt đợc rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa , đất phe -ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới , rừng ngập mặn trên bản đồ ( l ợc đồ ):đất lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi , núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
phe-ra Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta :điều hòa khí hậu , cung cấp nhiều sản vật ,đặc biệt
là gỗ
II/ Đồ dùng dạy học:- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam.- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.- Tranh ảnh về thực vật, động vật của rừng Việt Nam III/ Hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Nêu vai trò của biển?B/ Bài mới: 1/ Giới thệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2/ Nội dunga/ Đất ở nớc ta:* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
Bớc 1: GV yêu cầu HS đọc sgk và hoàn thành BT sau:
- Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam?
- HS điền vào bảng sau:
Phe-ra-lít
Phù sa
Bớc 2:- Đại diện một số HS trình bày.
- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bớc 3: - GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhng chỉ có hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
- GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phơng (Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn Kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng diện tích lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ hoặc màu đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng
đồng bằng.
b/ Rừng ở nớc ta:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
Bớc 1: HS quan sát các hình 1, 2, 3, đọc sgk và hoàn thành bài tập sau:
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
Kết luận: Nớc ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thờng thấy ở ven biển.
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV hỏi HS về vai trò của rừng đồi với đời sống con ngời?
- HS trng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật và động vật của Rừng Việt Nam?
- Để bảo vệ rừng, nhà nớc và ngời dân phải làm gì?
- Địa phơng em đã làm gì để bảo vệ rừng?
3, Củng cố dặn dò :GV bệ thống bài học Bài 3: có chí thì nên (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí.
-Biết đợc : Ngời sống có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành ngời có ích cho gia đình , xã hội
- Xác định đợc thuận lợi khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vợt khó khăn
II/ Đồ dùng dạy học:- Một vài mẫu chuyện về những tấm gơng vợt khó nh : Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Công Hùng
III/ Hoạt động dạy học:A/ Bài cũ: Nêu nội dung bài họcB/ Bài mới: 1: Giới thiệu bài:
2/ Nội dung:* Hoạt động 1: Làm BT3 sgk.* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho lớp nghe.
1/ GV cho HS thảo luận về những tấm gơng đã su tầm đợc.
2/ Đại diện nhóm trình bày.
3/ GV có thể gợi ý những bạn trong lớp để có kế hoạch giúp đỡ: Khó khăn về bản thân nh: Sức khoẻ yếu, bị khuyết tật ; Khó khăn về gia đình
nh: nhà nghèo, mồ côi bố hoặc mẹ ; Khó khăn khác nh: đờng xa, lũ lụt
Nhận xét giờ học