1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA 4 TUAN 14 cktkn kns bvmt

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú Đất Nung
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 103,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Goïi hoïc sinh nhaän xeùt, boå sung Nhaän xeùt, boå sung phieáu treân baûng Nhận xét, kết luận lời giải đúng theo sgk 1 học sinh đọc to Bài 3 : Đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu học sinh suy n[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả,

gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơng Hịn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 KNS: - Xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

-Thể hiện sự tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập/135,sgk

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài tập

Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- 1 học sinh trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

c/ Giới thiệu bài :

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm và mô tả những gì em thấy trong tranh

- Q Sát tranh, cá nhân lần lượt trả lời

2 D ạy bài mới:

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Giải nghĩa mhột số từ: đống rơm, Hòn Rấm

- 3 học sinh tiếp nối đọc theo trình tự:

Đoạn 1 : Tết Trung thu đi chăn trâu Đoạn 2 : Cu Chắt đến lọ thuỷ tinh Đoạn 3 : Còn một mình đến hết

- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu Chú ý cách đọc

- 2 học sinh đọc toàn bài

- Toàn bài đọc với giọng vui, hồn nhiên

Cu Chắt có những đồ chơi nào ? - Chàng kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công

chúa xinh đẹp, một chú bé bằng đất sét

Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau ? - Mỗi đồ chơi của chú đều có câu

chuyện riêng đấy

Bài: CHÚ ĐẤT NUNG

Trang 2

Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì ?

- Nêu ý chính đoạn 1 :

- Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt - 1 học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2, trao đổi và

trả lời câu hỏi theo các ý

- 1 hs đọc thành tiếng Cả lớp thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi theo cặp

- Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?

- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

- Cho học sinh trình bày nội dung thảo luận

- Chốt ý : Tóm tắt ý chính phần thảo luận

- Vài cặp trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? - Vài học sinh trả lời

- Ghi ý chính đoạn 2 : Cuộc làm quen giữa

cu Đất và hai người bột

- 1 học sinh nhắc lại

- Chuyển ý : Chuyện gì sẽ xảy ra với cu Đất khi

chú chơi một mình ? Các em cùng tìm hiểu đoạn

còn lại

- Vì sao chú bé Đất lại ra đi ?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung?

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi

- Chốt ý: Gian khổ và thử thách mà con người vượt

qua để trở nên cứng rắn và hữu ích

- Lắng nghe

- 1,2 HS nhắc lại (phần chữ đậm)

- Đoạn cuối bài nói lên điều gì ? - Vài học sinh trả lời

- Ghi ý chính đoạn 3 : Đoạn cuối bài kể lại

việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung

- Học sinh lần lượt trả lời

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm,

muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được

nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa

đỏ

- 2 học sinh nhắc lại ý chính củabài

c Đọc diễn cảm

- Gọi 4 học sinh đọc lại truyện theo vai

(người dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông

Hòn Rấm)

- 4 HS đọc tryện theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai (như đã hướng dẫn)

- Gọi 4 học sinh đọc lại truyện theo vai - 4 học sinh đọc

- Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc - Luyện đọc theo nhóm 3 học

sinh

- Ông Hòn Rấm cười / bảo : Sao chú mày nhát thế ? Đất có thể nung trong lửa kia mà !

- Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại : Nung ấy ạ !

- Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha làm được nhiều việc có ích

- Nghe thế, chú bé Đất không sợ nữa Chú vui vẻ bảo : Nào , nung thì nung

- Từ đấy, chú thành Đất Nung

- Tổ chức cho học sinh thi đọc theo vai từng đoạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Trang 3

3 Nối tiếp:

- Hỏi : Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và đọc trước bài : Chú Đất Nung (tt)

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 14

I- MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn

- Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu vần ât/âc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp

- Tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo,

chơi chuyền, cái liềm

- Nhận xét về chữ viết của học sinh

- Học sinh thực hiện yêu cầu :

- Vài học sinh hay viết sai lần lượt lên bảng viết

- Cả lớp viết vào bảng con nháp

c/ Giới thiệu bài :

- Tiết học hôm nay các em sẽ nghe – viết đoạn văn

Chiếc áo búp bê và làm các bài tập chính tả

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi học sinh đọc đoạn văn trang 135 sách

giáo khoa

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Hỏi : Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc

áo đẹp như thế nào ?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào ?

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ lẫn khi viết

và luyện viết - trước lớp, phân tích, luyện viết Tự tìm ghi vào vở nháp đọc

c Viết chính tả : Giáo viên đọc cho học sinh viết

d Soát lỗi và chấm bài:

- Nghe, nhớ, viết bài

- Tự đối chiếu SGK chấm sửa lỗi

Bài 2b

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Tổ chức cho học sinh làm bài

- Nhận xét, đánh giá

- Chốt ý đúng (như SGV)

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Thi tiếp sức làm bài

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

- Gọi học sinh đọc văn hoàn chỉnh - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Lời giải : lất phất, Đất, nhấc, bật lên, rất nhiều,

Bài: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

Trang 4

bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm

Bài 3 :

b) Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Phát giấy, bảng phụ và bút dạ cho các nhóm

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- YC học sinh làm việc trong nhóm Nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Gọi học sinh đọc lại các từ vừa tìm được

-Bổ sung từ nhóm bạn chưa tìm được

- Đọc các từ trên phiếu

- Chốt các từ tìm đúng rồi cho học sinh đọc lại - Vài học sinh đọc

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà viết lại 10 tính từ trong sổ các tính từ tìm được

Trang 5

Môn: TOÁN

Tiết: 66

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Phát triển tư duy suy luận lôgic cho học sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Làm BT 5 tiết 65

- Gọi HS nhận xét

Nhận xét cho điểm

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở nháp -1, 2 học sinh nhận xét lớp, bổ sung

2

c/ Giới thiệu bài : Các em đã biết tính nhân 1 tổng (1

hiệu) với 1 số Vậy trong phép chia tính chất ấy được

thực hiện như thế nào ? – Nêu tên bài, ghi bảng

Dạy bài mới:

So sánh giá trị 2 biểu thức :

- Nêu 2 biểu thức, yêu cầu học sinh tính rồi so

sánh : (42 +28) : 7 và 42 : 7 + 28 : 7

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Nhắc lại kết luận :

(42 +28) : 7 và 42 : 7 +28 : 7

Rút ra kết luận về 1 tổng chia cho 1 số

- Cho nêu tên gọi biểu thức a (1 tổng chia cho 1

số )

- Khi chia 1 tổng cho 1 số ta có thể làm như thế nào ?

- Nhắc lại tính chất (SGK/76), cho học sinh nhắc lại

- Cho HS mở SGK/76 đọc ví dụ và tính chất ở khung

- 1, 2 học sinh nêu

- 2 học sinh trả lời, lopứ nhận xét

- Vài học sinh nhắc lại

- 1, 2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

3 Luyện Tập – Thực Hành

Bài 1a :

- Bài tập yêu cầu gì ? Viết bảng : (15 +35) : 5

- Yêu cầu HS nêu cách tính (2 cách)

- Gọi 2 hs lên bảng làm 2 cách vừa nêu

- Cho HS nhận xét dạng bài (dạng 1 tổng chia cho 1

số, cả 2 số hạng đều chia hết cho 5 nên bài làm

được theo 2 cách)

- Cho làm tiếp vào vở

-1, 2 học sinh nêu yêu cầu

-2 học sinh nêu : 2 cách tính,

-2 học sinh làm trên bảng, lớp theo dõi

- 1, 2 học sinh nói

- 1 , 2 học sinh nhắc lại

Bài: CHIA MỘT TỔNG CHO 1 SỐ

Trang 6

Cả lớp làm vở

Bài 1b :

- Giáo viên viết : 12 : 4 + 20 : 4

- Yêu cầu HS tìm hiểu cách làm ở bài mẫu - - Đọc sách giáo khoa 2, 3 học sinh trả lời, lớp nhận xét

- Theo em vì sao có thể viết :

12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4

(Vì trong biểu thức ta thấy 12 và 20 đều cùng chia

cho 4 áp dụng tính chất 1 tổng chia 1 số ta viết

được như trên )

- Yêu cầu HS làm tiếp 2 biểu thức còn lại

- HS đổi vở chấm bài và nhận xét trên bảng

- Kiểm tra, cho điểm học sinh

- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- Đổi vở chấm bài

- Nhận xét bài trên bảng

Bài 2 :

- Viết bảng : (35 – 21) : 7

- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức theo 2 cách

- Nhận xét sửa bài

- Yêu cầu nêu lại 2 cách làm

C1:Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia

C2:Nếu cả 2 số biểu thức và số trừ đều chia hết

cho số chia thì chia xong lấy 2 thương trừ cho nhau

- Kết luận : Khi chia một hiệu cho 1 số ta Củng

có thể làm theo 2 cách tương tự như chia một

tổng cho một số

- YC làm tiếp phần còn lại của bài 2

- Cho nhận xét, sửa bài

- 1 học sinh đọc biểu thức

- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở

- 1, 2 HS nêu nhận xét, cả lớp bổ sung

- 2 học sinh lần lượt nêu 2 cách

- Vài học sinh nhắc lại

4 Nối tiếp:

- Tổng kết giờ học, hướng dẫn luyện tập thêm

dạng bài áp dụng tính chất vừa học - Làm bài trong vở bài tập

Trang 7

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 14

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

1 KT: - Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo

* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã và đang dạy mình

2 KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô

- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ các tình huống ỏ BT1

- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ3 : - Tiết1)

- Giấy màu, băng dính, bút viết (HĐ4 – Tiết1, HĐ1 – Tiết2, HĐ2 – tiết 2 )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Xử lý tình huống

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

* Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong sách và

thảo luận để trả lời các câu hỏi :

- Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong t huống sẽ làm gì?

-Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì ?

-Hãy đóng vai thể hiện cách xử lý của nhóm em

- Yêu cầu học sinh làm việc cả lớp

* Yêu cầu 2 nhóm đóng vai trước lớp, các nhóm

khác theo dõi, nhận xét

- Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi và đại diện nhóm trả lời

- Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện cách giải quyết đó

- Hai nhóm đóng vai – Các nhóm khác theo dõi nhận xét cách giải quyết

- Hỏi : Tại sao nhóm em lại chọn cách giải quyết đó?

(Việc làm của nhóm em thể hiện điều gì ? )

- Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có thái độ như

thế nào ?

- Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo ?

- Kết luận : Ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo vì

thầy cô là người vất vả dạy chúng ta nên người

“ Thầy cô như thể mẹ cha Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan ”

- Đại diện các nhóm giải thích

- 2, 3 học sinh nhắc lại

2 Thế nào là biết ơn thầy cô ?

-Tổ chức làm việc cả lớp - Học sinh quan sát các bức tranh Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình huống như bài

1, sách giáo khoa

Lần lượt hỏi : Bức tranh thể hiện lòng kính trọng

biết ơn thầy cô giáo hay không ?

Kết luận : Tranh 1,2,4 thể hiện sự kính trọng, biết ơn

thầy cô của các bạn ; tranh 3 chưa thể hiện sự kính

- Giơ thẻ đỏ, nếu đồng ý, thẻ xanh nếu không đồng ý

Bài: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

Trang 8

trọng thầy cô

Hỏi : Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính

trọng thầy cô giáo

- Từng học sinh lần lượt trả lời

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Hỏi : Nếu em có mặt trong tình huống ở bức

tranh 3, em sẽ nói gì với các bạn học sinh đó ?

Kết luận : Nội dung ghi nhớ sách giáo khoa/21

- Từng học sinh lần lượt trarlời

- Lớp nhận xét, bổ sung-Vài học sinh nhắc lại Bày tỏ ý kiến

3 Hành động nào đúng ?

- Yêu cầu học sinh làm việc cặp

đôi :

- Đưa bảng phụ có ghi các hành

động

- Yêu cầu học sinh thảo luận hành

động nào đúng, hành động nào sai ? Vì sao ?

- Học sinh làm việc theo nhóm cặp đôi,thảo luận nhận xét hành động đúng –sai và giải thích

CÁC HÀNH ĐỘNG

- Lan và Minh nhìn thấy cô giáo thì tránh đi chỗ khác vì ngại

- Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, giờ phụ thì mặc kệ vì không phải cô giáo chủ nhiệm

- Minh và Liên đến thăm cô giáo cũ nhân ngày nghỉ

- Nhận xét và chê cô giáo ăn mặc quần áo xấu

- Gặp hai thầy giáo, Nam chỉ chào thầy giáo của mình

- Yêu cầu các nhóm giơ thẻ xanh (đỏ) - Các HS thảo luận để đưa

ra kết quả

- Yêu cầu học sinh giải thích hành động 2 - Lớp dùng thẻ xanh, đỏ

bày tỏ ý kiến

- Hỏi : Tại sao hành động 4 lại sai ?

- Kết luận : Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm

chỉ, Củng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp

đỡ thầy cô những việc nhỏ Củng thể hiện sự

biết ơn Không nên xa lánh thầy cô, không nên

ngại tiếp xúc với thầy cô giáo

- Vài học sinh giải thích,lớp nhận xét

- 1,2 học sinh nhắc lại

- Liên hệ bản thân

4 Em có biết ơn thầy cô giáo không?

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân :

- Phát cho mỗi học sinh 2 tờ giấy màu xanh, vàng

- HS làm việc cá nhân, nhận giấy màuvà thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Yêu cầu học sinh viết vào tờ giấy xanh những

việc em đã làm thể hiện sự biết ơn các thầy cô

giáo, viết vào tờ giấy vàng những việc em đã

làm mà em cảm thấy chưa ngoan, còn lại thầy cô

buồn, chưa biết ơn thầy cô

- Yêu cầu 2 học sinh đọc một số kết quả - 2 HS đọc kết quả (1 HS đọc nội dung

ở giấy xanh, 1 HS đọc ở giấy vàng )

- Học sinh đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa ?

- Động viên các em chăm ngoan hơn, mạnh dạn

hơn

Trang 9

5 Nối tiếp:

- Vận dụng bài học hằng ngày

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

Môn: TOÁN

Tiết: 67

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số (chia hết, chia cĩ dư)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng, phấn màu, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS làm các bài luyện tập thêm của tiết 66

- KT vở bài tập về nhà của một số HS khác

- Nhận xét, đánh giá

cb/ Giới thiệu bài :

- Nêu mục tiêu bài học

- 3 học sinh lên bảng làm bài Học sinhdưới lớp làm bảng con

- Học sinh nghe giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

a/ Trường hợp chia hết

GV ghi ví dụ lên bảng : 128472 : 6

- Yêu cầu học sinh đọc phép chia

- Yêu cầu HS đạt tính để thực hiện phép

chia

- YC trình bày cách tính và kết quả vừa tính

- Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó, nêu rõ các bước chia của mình

- Hỏi : Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết

hay phép chia có dư ? (phép chia hết)

- Nhắc lại cách chia theo thứ tự trái sang phải

b/ Trường hợp chia có dư

GV ghi ví dụ lên bảng: 230859 : 5

- Yêu cầu hs đặt tính để thực hiện phép chia

này

- Gọi học sinh nhận xét, nêu cách tính

- 1 hs đọc phép chia, cả lớp lắng nghe

- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp

- Học sinh làm trên bảng trình bày

- Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1, 2 học sinh trả lời

- Vài học sinh nhắc lại

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp

- 1 số HS nêu nhận xét, cách tính

- Vài học sinh trả lời

- Vài học sinh trả lời lớp nhận xét

Bài: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Trang 10

- Hỏi : Phép chia 230859 : 5 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

điều gì? (Số dư nhỏ hơn số chia )

- Cho nhắc lại cách tính chia

- Yêu cầu đọc sách giáo khoa

Vài học sinh nhắc lại

- 1, 2 học sinh đọc to, cả lớp theo dõi

3 Luyện tập, thực hành :

Bài 1 : Cho HS tự làm trên bảng lớp và VBT

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2HS làm bảng lớp, mỗi HS thực hiện

2 phép tính Cả lớp làm bài vào VBT

- 1, 2 học sinh nhận xét, lớp bổ sung tự chấm, sửa trong vở

Bài 2 :

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài

toán và làm bài

Trang 11

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn vàđặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu cĩ từnghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng Mỗi học sinh đặt 2 câu

hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu tự hỏi

mình

- 3 học sinh lên bảng đặt câu

- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi : - 3 học sinh đứng tại chỗ trả lời

Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?

Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví

du

- Gọi học sinh nhận xét bạn đặt câu trên bảng - NX đúng/sai Câu văn có hay không ?

- Nhận xét chung và cho điểm học sinh

c/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu, yêu cầu bài học - Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu, sửa

chữa cho nhau

- Nhận xét chung về các câu hỏi của học sinh

- Nhận xét câu của bạn

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Yêu cầu học sinh tự làm bài (bảng lớp và

vở )

- 3 học sinh đặt câu trên bảng lớp Cả lớp tự đặt câu vào vở

- Gọi học sinh đọc câu mình đặt trên bảng và học

sinh khác nhận xét, sửa chữa (nếu sai)

- 3 học sinh lần lượt đọc

- Nhận xét

Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

Trang 12

- Gọi học sinh đọc những câu mình đặt - Học sinh tiếp nối nhau đọc câu đã đặt

Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Gắn bảng phụ

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn Học sinh

dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn - Nhận xét, chữa bài trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)

a Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung

không?

b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không?

c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?

Bài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Vài học sinh đọc

- 3 học sinh lên bảng đặt câu Học sinh dưới lớp đặt câu vào vở

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn - Nhận xét, chữa bài trên bảng

- Nhận xét chung về cách học sinh đặt câu

Bài 5 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Gợi ý : Nhấn mạnh yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm 2 - 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi,

thảo luận với nhau

- Gọi hs phát biểu Hs khác bổ sung, giải thích

đáp áp lựa chọn của mình

- Tiếp nối nhau phát biểu, nhận xét,bổ sung

Kết luận :

Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều mà

bạn chưa biết

Câu b, c, e, không phải là câu hỏi Vì câu b, là nêu

ý kiến của người nói Câu c, e là nêu ý kiến đề nghị

3 Nối tiếp:

- Tổng kết tiết học

- Dặn học sinh về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi và chuẩn bị bài sau

Trang 13

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 27

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh

1 KT: - Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sơi,…

- Biết đun sơi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất cịn tồn tại trong nước

* Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

2 BVMT: - Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu khơng khí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 sách giáo khoa

- HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

- Phiếu học tập cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tra lời các câu hỏi về bài 26

- 2 học sinh lên bảng lần lượt trảlời các câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm học sinh

c/ Giới thiệu : Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra nhiều

bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Vậy

chúng ta đã làm sạch nước bằng cách nào? Các em

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

Các cách làm sạch nước thông thường:

Tổ chức cho học sinh hoạt động cả lớp - Hoạt động cả lớp

- Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách

nào để làm sạch nước ?

Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế nào?

- Cá nhân liên hệ thực tế và hiểubiết, phát biểu

Kết luận : Thông thường người ta làm sạch nước bằng 3

- Lọc nước bằng giấy lọc, bông lót ở phễu hay dùng

cát, sỏi, than củi cho vào bể lọc để tách các chất không

bị hòa tan ra khỏi nước

- Lọc nước bằng cách khử trùng nước : cho vào nước

chất khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy nhiên chất

Vài học sinh nhắc lại

Bài: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

Trang 14

này làm cho nước có mùi hắc

- Lọc nước bằng cách đun sôi nươc để diệt vi khuẩn và

khi nước bốc hơi mạnh thì mùi thuốc khử trùng Củng

bay đi hết

3 Tác dụng của lọc nước

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành lọc nước đơn

giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm (nếu có)

hoặc giáo viên làm thí nghiệm yêu cầu học sinh quan

sát hiện tượng, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :

- Tiến hành làm thí nghiệm nhưtrang 56/sgk), thảo luận và trả lờicâu hỏi

1 Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi

- Nhận xét, tuyên dương câu hỏi trả lời của các

nhóm

Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có

những gì ?

Than bột có tác dụng gì ?

Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

- Nối tiếp nhau trả lời

- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy sạch

nhưng chưa loại được các vi khuẩn, các chất sắt

và các chất độc khác Sau đây các em sxem dây

chuyền sản xuất nước sạch của nhà máy

- Vừa giảng bài vừa chỉ vào hình

minh hoạ 2 (theo sách giáo khoa/57) - Quan sát, lắng nghe

- Yêu cầu 2,3 học sinh lên bảng mô tả

lại dây chuyền sản xuất và cung cấp nước của

nhà máy

- Kết luận : Nước được sản xuất từ

các nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn : Khử

sắt, loại bỏ các chất không tan trong nước và sát

4 Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do

nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa ? Vì sao

chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống ?

- Suy nghĩ và phát biểu

ý kiến từng cá nhân

- Câu trả lời đúng

- Nhận xét, cho điểm những học sinh có hiểu biết

và trình bày lưu loát

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em cần

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

Trang 15

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng làm các phép tính :

a) 45879 : 8 b) 657489 : 9 c) (14578+45789) :2

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con /nháp

c/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học - Học sinh nghe giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp và VBT

- Sửa bài và yêu cầu học sinh nêu các phép

chia hết, phép chia có dư trong bài (2 phép tính

chia hết, 2 phép tính chia có dư)

- Yêu cầu HS nêu các bước thực hiện phép

tính chia

- 1,2 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- 4 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vài học sinh nêu, cả lớp nhận xétbổ sung

- HS nêu các bước thực hiện

Bài 2 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bé, số lớn

trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

- Yêu cầu học sinh làm bài

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, cả lớptheo dõi

- 2 HS nêu : lần lượt nêu 2 cách tìm

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Bài: LUYỆN TẬP

Trang 16

- Nhận xét và cho điểm học sinh - 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài và vở

bài tập

Bài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Cách 1 :

a) (33164 + 28528) : 4

= 61692 : 4

= 15423

- 1,2 học sinh đọc to

- 2HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm một phần, cả lớp làm bài vào vởbài tập

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

Trang 17

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 28

I- MỤC TIÊU:

1 KT: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,

nàng cơng chúa, chú Đất Nung)

- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu

sống đựoc người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

* HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK)

2 KNS: -Lắng nghe lời dạy của thầy cô

-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập /139, sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần I truyện

Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi về nội dung bài - cầu Học sinh thực hiện yêu

- Gọi 1 học sinh nêu ý chính của bài

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

c/ Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi :

Bức tranh vẽ cảnh gì ? Em tưởng tượng xem chú Đất

- Bài sẽ giúp các em tìm hiểu tiếp về Chú Đất

Nung

- Lắng nghe

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học

sinh

Đoạn1 :Hai người bột đến tìm công chúa

Đoạn2 :Gặp công chúa đến chạy trốn

Đoạn3 : Chiếc thuyền đến se bột lại

- 4 hs tiếp nối nhau đọc theotrình tự

Bài: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)

Trang 18

Đoạn4 :Hai người bột đến hết

- Toàn bài đọc với giọng : đọc chậm rãi ở câu đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ phải trả qua Lời chàng kị sĩ và nàng công chúa lo lắng, căng thẳng khi gặp nạn, ngạc nhiên, khâm phục khi gặp lại Đất Nung Lời Đất Nung: thẳng thắn, chân thành, bộc tuệch

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : sợ quá, lạ quá, khác thế, phục quá, vừa la, cộc tuếch, thuỷ tinh.

b Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc: từ đầu đến nhũn cả

chân tay”, trao đổi và trả lời câu hỏi - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Kể lại tai nạn của hai người bột

- Đoạn 1 kể lại chuyện gì ?

- Kể lại tai nạn của hai người bột

- Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lờicâu hỏi

- 1 học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại, trao

đổi và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc thành tiếng Đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

- Đất Nung đã làm gì khi hai người bột gặp

nạn?

- Cá nhân lần lượt trả lời, NX, bổ sung

- Vì sao Chú Đất Nung có thể nhảy xuống

nước cứu hai người bột ? - Vì Đất nung đã được nung trong lữachịu được nắng mưa, không sợ nước…

- Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung

có ý nghĩa gì ? - Có ý thông cảm với 2 người bột, xemthường những người chỉ sống trong sung

sướng không chịu đựng nổi khó khăn

- Con người ta cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn

 Đoạn cuối bài kể chuyện gì ? - Cá nhân lần lượt phát biểu

- Nội dung chính của bài là gì ? - Thảo luận cặp, trình bày, NX, bổ

sung

- Ghi ý chính của bài

Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám nung

mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích,

chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người

bột yếu đuối

- Nhắc lại ý chính

c Đọc diễn cảm

- Gọi 4 học sinh đọc truyện theo vai

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- 4 HS tham gia đọc truyện HS cả lớptheo dõi, tìm giọng đọc phù hợp vớitừng nhân vật

- Lớp nhận xét

- Tổ chức cho học sinh thi đọc đoạn văn,

toàn truyện Nhận xét, bình chọn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm học

sinh

- 3 nhóm học sinh thị đọc

- Học sinh lần lượt nhận xét, bình chọn

- Nhóm đọc hay

- Lắng nghe

Trang 19

3 Nối tiếp:

- Hỏi : Câu chuyện muốn nói với mọi người điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và khuyến khích học sinh kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 14

I- MỤC TIÊU:

Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đơ vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

- Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hồng nhường ngơi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đơ là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập cho học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 a/ Ổn định lớp:

b/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, trả lời 2 câu hỏi cuối bài 11

- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

c/ Giới thiệu bài :

- Nhà Lý thành lập vào năm 1009, sau hơn 200 năm

tồn tại đã có công lao to lớn trong việc xây dựng và

bảo vệ đất nước ta Nhà Trần lên thay nhà Lý ntn?

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu hơn việc gì ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp lắng nghe

Bài: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:44

w