1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 TUAN 5 cktkn kns

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Hạt Thúc Giống
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 96,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi hoïc sinh laøm baøi, giaùo vieân gôïi yù caùc em tính soá thoùc cuûa töøng naêm thì seõ traû lôøi ñöôïc caùc caâu hoûi khaùc cuûa baøi.. - Döïa vaøo bieåu ñoà vaø laøm baøi.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU:

KT: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nĩi lên sự thật (trả lời đượccác câu hỏi 1, 2, 3)

* HS khá, giỏi trả lời được CH 4 (SGK)

KNS: -Xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

-Tư duy phê phán

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo Viên : - Tranh minh hoạ bài tập đọc Sách giáo khoa trang 46

- Bảng phục viết sẵn câu, đoạn văn luyện đọc

Học Sinh : ( Sách giáo khoa + vở )

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ KT bài cũ :

- Gọi 03 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài “Tre

Việt Nam” và trả lời các câu hỏi sau :

- Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho

tính ngay thẳng ?

- Nêu ý nghĩa chính đoạn 2, 3 ?

- Nội dung bài thơ là gì ?

3/ Giới thiệu bài :

- Giới thiệu trực tiếp : Qua câu chuyện : Những

Hạt Thóc Giống, các em sẽ tìm hiểu xem ông cha

ta muốn nói gì với chúng ta nhé

Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- 04 em đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho học sinh

- Học sinh đọc lượt 2, Giáo viên hỏi học sinh :

* Bệ hạ là từ dùng để chỉ ai ?

* Sững sờ có nghĩa từ như thế nào ?

+ Từ hiền minh trong bài có nghĩa như thế nào ?

* Luyện đọc theo cặp

* Đọc cả bài

* Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và trả lời :

- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?

- 03 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Đọc theo trình tự (3 lượt)

* Đoạn 1 : Ngày xưa … bị trừng phạt

* Đoạn 2 : Có chú bé … nảy mầm được

* Đoạn 3: Mọi người … của ta

* Đoạn 4 : Rồi vua … hiền minh + Dựa vào phần chú giải để trả lời

- 04 học sinh nối tiếp đọc

- 02 học sinh xung phong đọc,1 – 2 học sinh nhận xét

- 01 học sinh đọc

- Chọn người trung thực để truyền ngôi

Bài: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Trang 2

* Gọi học sinh đọc đoạn 1 : Cả lớp đọc thầm và hỏi :

Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực ?

- Theo em, hạt thóc giống đó có nảy mầm được

không ? Vì sao ?

- Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được Vâïy mà

Vua lại giao hẹn nộp thóc sau khi gieo trồng vậy em

nghĩ nhà vua có mưu kế gì trong việc này ?

+ Đoạn 1 ý nói gì ? Ghi ý đoạn 1

* Câu chuyện tiếp diễn ra sao ? Chúng ta cùng tìm

hiểu đoạn 2

- Theo lệnh Vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết quả

ra sao ?

- Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra ?

* Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?

* Gọi học sinh đọc đoạn 3 :

- Thái độ mọi người thế nào khi nghe Chôm nói ?

* Câu chuyện kết thúc thế nào, chúng ta tìm hiểu

đoạn kết

- Nhà Vua đã nói như thế nào ?

- Vua khen cậu bé Chôm những gì ?

- Do tính thật thà, dũng cảm, cậu bé Chôm được

hưởng những gì ?

- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?

- Cho học sinh đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi?

- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ?

- Ghi nội dung chính của bài

c Đọc diễn cảm :

- Gọi 4 học sinh đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi, dùng

bút chì gạch dọc sau những chỗ ngừng, nghỉ thích

hợp, gạch dưới những từ cần nhấn mạnh, tìm cách

đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh đọc đoạn 3

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đọc đoạn 3

Nối tiếp:

- Nhận xét, cho điểm học sinh đọc tốt

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài

- Chuẩn bị bài : “ Gà Trống Và Cáo ”

- 01 học sinh đọc thành tiếng

- Vua phát cho mỗi người dân một thúng …… sẽ bị trừng phạt

- Hạt thóc giống đó không nảy mầmđược vì đã được luộc kĩ rồi

- Vua muốn tìm xem ai là ngườitrung thực, ai là người tham lam

+ Nhà Vua chọn người trung thực để

- Học sinh đọc đoạn 3

- Mọi người sững sờ, ngạcnhiên, lo

lắng vì nghĩ rằng Chôm sẽ bị trừng phạt

- Học sinh đọc thầm đoạn 4

- Vua nói thóc đã luộc thì không mọc

được…không phải hạt giống vua ban

- Trung thực, dũng cảm

- Cậu bé được truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

- Học sinh trả lời tiếp nối theo

ý mình hiểu

- Tiếp nối nhau trả lời: Ca ngợi chú

bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thực

- 4 học sinh tiếp nối

- Tìm ra cách đọc như Giáo viênhướng dẫn

- Một số em khác nhận xét -Theo dõi

- Nêu cách đọc cho từng nhận vật

- Luyện đọc theo vai

Môn: CHÍNH TẢ

Bài: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Trang 3

Tiết: 05

I- MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn cĩ lời nhân vật

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

* HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT (3)

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên : Viết sẵn bài tập 2 trên bảng lớp

- Học sinh : ( Sách giáo khoa + vở )

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét bài tiết trước

- Đọc cho học sinh viết các từ sau vào bảng lớp,

bảng con : rạo rực, dìu dịu, con dao, giao hàng,

bâng khuâng, bận bịu, vâng lời

3/ Giới thiệu bài :

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn

văn cuối bài : Những hạt thóc giống và làm bài tập

chính tả phân biệt : en/eng

Dạy bài mới

1/ Hưỡng dẫn nghe – Viết chính tả :

a/ Đọc, nắm nội dung đoạn văn :

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn

- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi ?

- Vì sao người trung thực là người đáng quý ?

b/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu học sinh luyện viết các từ vừa tìm được

c/ Viết chính tả :

- Đọc toàn đoạn văn

- Đọc từng câu ( 2 => 3 lần ) cho học sinh viết

d/ Thu, chấm, nhận xét bài của học sinh Thu,

chấm sửa ngay 10 bài

- Nhận xét chung, nêu hướng khắc phục

2/ Hướng dẫn làm bài tập :

- Lựa chọn bài 2b phù hợp với chính tả địa phương

a/ Cho học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài 2b

Hoạt đôïng nhóm (Nhóm 6)

- Làm bài theo nhóm

- 3 học sinh thực hiện bảng lớp

- Các học sinh còn lại thực hiệnbảng con

- Lắng nghe

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Học sinh trả lời

- Nối tiếp nhau trả lời

- Có thể là các từ sau : luộc

kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyềnngôi hoặc các từ khác

- Viết vào vở nháp

- Viết bài vào vở

- Số học sinh còn lại từng cặp đổivở soát lỗi cho nhau

1 học sinh đọc to, rõ

- Trong nhóm tiếp sức nhau điền

những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc eng

- Cử đại diện nhóm đọc lại đoạn văn

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng dựa vào tiêu chí: - Chữa bài ( Nếu làm sai )

Trang 4

Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính tả

b/ Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 3

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm ra tên con vật

- Giải thích con nòng nọc

- Tìm lời giải câu tiếp theo

Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò : Học thuộc lòng 2 câu đố

- Một số học sinh trả lời

- Lời giải : Con nòng nọc

- Lời giải : Chim én

Môn: TOÁN

Tiết: 21 Bài: LUYỆN TẬP

Trang 5

I- MỤC TIÊU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm khơng nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Nội dung bài tập 1, kẻ sẵn bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giới thiệu bài mới: Tiết học toán hôm nay sẽ giúp

các em củng cố các kiến thức đã học về đơn vị đo thời

gian

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu

2 Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên

bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm học sinh

- Yêu cầu học sinh nêu: Những tháng nào có 30 ngày?

Những tháng nào có 31 ngày? Tháng hai có bao nhiêu

ngày?

- GV giới thiệu: Những năm tháng hai có 28 ngày gọi

là năm thường Một năm thường có 365 ngày Những

năm tháng hai có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm

nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Học sinh nhận xét bài bạn và đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau.-Một số học sinh trả lời

- Học sinh nghe giáo viên giớithiệu, sau đó làm tiếp phần b củabài tập

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đổi đơn vị, sau đó gọi

một số học sinh giải thích cách đổi của mình - 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗihọc sinh làm 1 dòng, cả lớp làm

vào vở

Bài 3

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tính số năm từ

khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm phần b, sáu đó

chữa bài

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

- Thực hiện phép trừ …

- Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộcthế kỉ thứ XIV

3 Nối tiếp:

- Giáo viên tổng kết tiết học

- Học sinh chuẩn bị tiết học sau

Trang 6

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 05

I- MỤC TIÊU:

KT: - Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em

Bài: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

Trang 7

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tơn trọng ý kiến của người khác.KNS: -Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

-Lắng nghe người khác trình bày

-Kiềm chế cảm xúc

-Biết tơn trọng và thể hiện sự tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4.

- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi học sinh chuẩn bị các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

- Băng giấy ghi sẵn các ý kiến bài tập 2 – SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải

trong học tập và những biện pháp để khắc phục những

khó khăn đó?

3/ Giới thiệu bài mới:

- 2 học sinh trả lời

2 Dạy bài mới

1/ Quan sát tranh

- Giáo viên treo bức tranh (trang 8 – SGK) lên bảng,

yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Các

em nhìn thấy gì trong bức tranh?

- Giáo viên mời một số học sinh trả lời

- Giáo viên kết luận: Mỗi bạn có một nhận xét, một

cách trình bày khác nhau, không ai giống ai, như vậy

trong cuộc sống, trước mỗi hiện tượng, sự vật mỗi người

đều có ý kiến riêng và cách trình bày riêng

- Học sinh quan sát tranh, trả lời: Học sinh tham gia phát biểu ý kiến trong giờ học

- Học sinh lắng nghe

2/ Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, giáo nhiệm vụ cho

các nhóm

+ Nhóm 1,2: Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm

một việc không phù hợp với khả năng?

+ Nhóm 3,4: Em sẽ làm gì nếu bị cô giáo hiểu nhầm?

+ Nhóm 5, 6: Em sẽ làm gì nếu em muốn được tham gia

vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận chung: Điều gì sẽ xảy

ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có

liên quan đến bản thân?

- Học sinh trở về vị trí nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Học sinh thảo luận và trình bày

- Giáo viên kết luận: Trẻ em có quyền có ý kiến riêng,

có quyền bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan và các

em cũng cần biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của các

bạn khác và mọi người xung quanh

3/ Bày tỏ ý kiến

- Giáo viên nêu các ý kiến (bài tập 2 – SGK) cho học

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh chuẩn bị các tấm bìa:

Trang 8

sinh suy nghĩ và lựa chọn bằng cách:

+ Chuẩn bị các ý kiến trên băng giấy để gắn trên bảng

+ Giáo viên nêu từng ý kiến

- Học sinh sẽ lựa chọn các thẻ để bày tỏ ý kiến của

mình

- Giáo viên nêu câu hỏi để củng cố kiến thức của các

em:

Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Tại sao? Ý

kiến của em là như thế nào?

- Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý

kiến d là sai vì không phải tất cả mong muốn của trẻ em

phải được đáp ứng, chỉ những monh muốn nào phù hợp

với điều kiện, hoàn cành của các em thì mới có thể đáp

ứng

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

màu đỏ (tán thành); màu xanh (phản đối); màu trắng (phân vân) trên bàn

- Học sinh chọn thẻ đưa lên khi giáo viên đọc từng ý kiến

- Một số học sinh trả lời

Học sinh lắng nghe

- 1 – 2 học sinh đọc ghi nhớ

3 Nối tiếp:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 – SGK

- Một số học sinh tập tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011

Trang 9

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giới thiệu bài mới: Tiết học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với số trung bình cộng của nhiều số

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu

2 Dạy bài mới

1/ Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung

bình cộng

* Bài toán 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề toán

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

- Nếu rót số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao

nhiêu lít dầu?

- GV yêu cầu học sinh trình bày lời giải bài toán

- Giáo viên giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can

thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2

can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung

bình cộng của hai số 4 và 6

- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu,

vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?

- Bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của

6 và 4?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét để rút ra

từng bước tìm:

+ Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì?

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta

làm gì?

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can

chúng ta lấy tổng số dầu chia cho số can

+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng?

- 1 học sinh đọc đề toán

- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

- Nếu rót số lít dầu đó vào 2 can thìmỗi can có : 10 : 2 = 5 lít

-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàm vào giấy nháp

-Học sinh nghe giảng

-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là 5

- Học sinh suy nghĩ thảo luận theo nhóm đôi

+ Tính số dầu trong cả hai can dầu

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

+ Có 2 số hạng

+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng

ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính

là số các số hạng của tổng 4 và 6

- Giáo viêu yêu cầu học sinh phát biểu lại quy tắc

tìm số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài toán 2

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó,rồi chia tổng đó cho các số hạng

- 1 học sinh đọc đề toàn

- Số học sinh của ba lớp lần lượt là

Trang 10

- Bài toán hỏi gì?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25, 27, 32 ta

làm thế nào?

- Hãy tìm số trung bình cộng của các số 32, 48, 64,

72

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số trung bình cộng

của nhiầu số

25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh

- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

- Nếu chia số học sinh cho 3 lớp thìmỗi lớp có bao nhiêu học sinh

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cảlớp làm vào nháp

- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3

- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64+ 72) : 4 = 54

3 Luyện tập thực hành

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài sau đó tự

làm bài

- Giáo viên chữa bài

- 4 học sinh lên bảng là bài, cả lớp làm và vở

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

- 1 học sinh đọc đề toán

- Số cân nặng của bốn bạn Mai,Hoa, Hưng, Thịnh

- Số ki-lô-gam trung bình cân nặngcủa mỗi bạn

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cảlớp làm vào vở

4 Nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh chuẩn bị tiết học sau

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câuvới một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

Trang 11

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm BT1

2 Từ điển học sinh

3 Bút dạ xanh, đỏ và 2 – 3 tờ phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm bài 1, 2

- Viết sẵn bài tập lên bảng lớp

* Bài 1 : Xếp các từ sau thành 2 nhóm : Từ ghép

có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp :

bạn học, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em

út, anh rể, chị dâu, ruột thịt, hòa thuận, thương

yêu, vui buồn

Bài 2 : Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà

em đã học : xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn

thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét, cho điểm học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

- Bài học hôm nay các em sẽ thực hành mỡ rộng

vốn từ theo chủ điểm trung thực – Tự Trọng

Dạy bài mới

1 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu, đọc mẫu ở SGK

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng nhóm

- Nhóm nào xong trước đưa lên bảng lớn

- Kết luận các từ đúng

- 2 học sinh làm bài 1

- 2 học sinh làm bài 2

Từ ghép phân loại -Từ ghép tổng hợp -Từ láy âm -Láy vần -Láy cả âm lẫn vần -

- Lắng nghe

- Hoạt động nhóm bàn (Nhóm 2 )

- Đại diện nhóm cầm bảng quay xuốnglớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Từ cùng nghĩa với trung thựcTừ trái nghĩa với trung thực

Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật

Điêu ngoa, gian dối, gian lận, lưu manh, gian manh, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, bịp bơm

Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, mỗi học sinh đặt 2 câu,

1 câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực

Bài 3 :

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài 3

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để tìm đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh nối tiếp nhau đặt câutheo yêu cầu bài tập

- 01 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hoạt động nhóm đôi

Trang 12

nghĩa từ “tự trọng”

- Tra từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa, chọn

nghĩa phù hợp

- Gọi học sinh trình bày, các học sinh khác bổ sung

- Mở rộng : Cho học sinh tìm các từ trong từ điển

đều có nghĩa a, b, d

- Yêu cầu học sinh đặt câu với 4 từ tìm được : Tự

trọng, tự tin, tự quyết, tự kiêu, tự cao

B

ài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4 :

Kết luận :

- Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d nói về tính trung thực

- Các thành ngữ, tục ngữ b, c nói về lòng tự trọng

- Hỏi học sinh về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành

ngữ, nếu học sinh trả lời chưa đúng thì Giáo viên bổ

sung, giải thích

- Tự trọng là tôn trọng và giữ gìnphẩm giá của mình

Tin vào bản thân : Tự tin

Quyết định lấy công việc của mình:Tự quyết

Đánh giá mình quá cao và coithường người khác: Tự kiêu, tự cao

- Học sinh đọc bài tập

- Hoạt động nhóm 4 ( hai bàn quaymặt vào nhau )

- Đại diện các nhóm làm nhanh trảlời

- Các nhóm khác bổ sung

3

- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào ? Vì sao ?

Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và thành ngữ, tục ngữ trong bài, ghivào sổ tay từ ngữ cho nhớ

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 09

I- MỤC TIÊU:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩ nguồn gốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thĩi quen ăn mặn(dễ gây huyết áp cao)

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bài: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO

VÀ MUỐI ĂN

Trang 13

1 Hình trang 20, 21 SGK.

2 Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn quảng cáo về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai tròcủa i-ốt đối với sức khoẻ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 học sinh lên bảng và hỏi :

+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực

vật ?

+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?

Nhận xét – Cho điểm

3/ Giới thiệu bài mới :

- Yêu cầu HS mở SGK trang 20 và đọc tên bài 9

- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất béo và

muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời

được câu hỏi này

Dạy bài mới

1/ Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất

béo

Mục tiêu : Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa

nhiều chất béo

- Cách tiến hành :

* Bước 1 : Tổ chức

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài

* Bước 2 : Cách chơi và luật chơi :

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi

tên các món chiên hay xào (Trò chơi tối đa là 10 phút)

* Lưu ý : Mỗi học sinh chỉ viết tên 1 món ăn

Cùng với trọng tài đếm số món các đội kể được, công

bố kết quả

* Hỏi : Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu

thực vật hay mỡ động vật ?

- Chuyển việc : Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có

vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp bài

2 học sinh thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Chia đội

- Cử trọng tài của đội mình

* Viết tên các món ăn

- Thịt rán, cá rán, tôm rán, thịt xào, lươn xào …

5 -> 7 Học sinh trả lời

2/ Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động

vật và chất béo có nguồn gốc thực vật và chất béo có

nguồn gốc thực vật

* Mục tiêu : Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất

béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật

- Nếu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc

động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

* Cách tiến hành :

Việc 1 : Tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng

- Chia học sinh thành các nhóm Điểm số 1 -> 7 Chia nhóm 7

Trang 14

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ ở trang 20 Sách

giáo khoa và đọc kỹ các món ăn trên bảng ở phần trò chơi

để trả lời các câu hỏi :

- Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa

chứa chất béo thực vật ?

- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo

thực vật ?

- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Sau 7 phút 2 -> 3 học sinh trình bày ý kiến nhóm mình

- Nhận xét từng nhóm

Việc 2 : Yêu cầu học sinh đọc phần thứ nhất của mục

“Bạn cần biết ”

3/ Tại sao nên sử dụng muối I ốt và không nên ăn mặn ?

* Mục tiêu :

- Nói về ích lợi của muối Iốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

* Cách tiến hành :

Việc 1 : Yêu cầu học sinh giới thiệu những tranh ảnh về

ích lợi của việc dùng muối Iốt đã yêu cầu từ tiết trước

Yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời :

- Muối Iốt có ích lợi gì cho con người ?

- Gọi 3 -> 5 học sinh trình bày ý kiến

- Gọi học sinh đọc phần thứ hai mục “Bạn cần biết ”

Việc 2 : Muối Iốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có

tác hại gì ?

Kết luận : Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh

áp huyết cao

Hoạt động theo định hướng của Giáo viên

Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời đúng

2 học sinh đọc to, rõ

Mang tranh ảnh ra trình bày Thảo luận cặp đôi

Muối Iốt dùng để nấu ăn hàng ngày

Ăn muối Iốt tránh bệnh bướucổ

Ăn muối Iốt phát triển cả về thị lực và trí lực

- Khát nước

- Bị bệnh áp huyết cao

- Lắng nghe

3 Nối tiếp:

Nhận xét tiết học – Tuyên dương

Dặn học sinh về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

Tiết sau mỗi học sinh mang một loại rau và một đồ hộp

Tìm hiểu việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán rau, thịt, cá

Thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2011

Môn: TOÁN

Tiết: 23

I MỤC TIÊU:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài tốn về tìm số trung bình cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên: Phấn màu

2.Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài: LUYỆN TẬP

Trang 15

HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 1/ Ổn định lớp, hát.

2/ KT bài cũ:

3/ Giới thiệu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các

em củng cố về số trung bình cộng và cách

tìm số trung bình cộng

- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu

2 Dạy bài mới:

a Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm

số trung bình cộng của nhiều số rồi tự làm

bài

- Học sinh làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

a) (96 + 121 + 143 ) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27Bài 2

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yâu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc đề bài.Bài giải:

Số dân tăng thêm của ba năm là:

96 + 82 + 71 = 149 (người)

Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:

249 : 3 = 83 (người)Đáp số : 83 ngườiBài 3

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo

chiều cao của mấy bạn?

-Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

-Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

- Học sinh đọc đề bài

- Của 5 bạn

- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở

3 Nối tiếp:

- Giáo viên tổng kết tiết học

- Học sinh chuẩn bị tiết học sau

Trang 16

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 10

I- MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thơng minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dịng)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

II Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Bài: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

Trang 17

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài Những Hạt Thóc

Giống và trả lời các câu hỏi :

* Học sinh 1:Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

* Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

* Nêu nội dung chính của câu chuyện

3/ Giới thiệu bài:

Treo bức tranh minh hoạ và hỏi :

Bức tranh vẽ những con vật nào ?

Em biết gì về những con vật này thông qua các

câu chuyện dân gian ?

- Trong bài tập đọc : “Gà Trống và Cáo ” em sẽ

biết nhà thơ La - Phong - Ten muốn nói điều gì ?

Dạy bài mới

1/ Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài :

a/ Luyện đọc :

- Yêu cầu học sinh mở Sách giáo khoa (T 50), 3 học

sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (đọc 3 lượt )

- Chú ý lỗi phát âm cho học sinh

- Trong quá trình học sinh đọc Giáo viên kết hợp

giúp học sinh hiểu các từ ngữ mới

- Đon đả có nghĩa là như thế nào ?

- Từ dụ trong bài có nghĩa là gì ?

- Tìm hiểu từ loan tin có nghĩa như thế nào ?

- Từ hồn lạc phách bay có nghĩa như thế nào ?

- Giải nghĩa thêm môït số từ :

Từ rày Thiệt hơn

Luyện đọc theo cặp

Gọi 1 học sinh đọc cả bài

GV đọc mẫu

b/ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau như thế nào?

- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?

Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?

Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

Ghi ý chính đoạn 1

Gà trống làm gì để không mắc mưu con Cáo này?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- 3 học sinh lên bảng

- Con Gà Trống và con Cáo

- Gà Trống thông minh

- Cáo gian ngoan

3 học sinh đọc theo thứ tự

- Đoạn 1: Nhác trông … tình thân

- Đoạn 2 : Tiếp theo … tin này

- Đoạn 3 : Tiếp theo … đợi ai

Từ nay Tính toán xem lợi hay hại

- Hai học sinh đọc cho nhau nghe

- Môït học sinh đọc

Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trốngxuống đất ăn thịt

Âm mưu của Cáo

Trang 18

- Vì sao gà không nghe lời cáo ?

Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để làm gì?

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Gọi học sinh đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi

- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe Gà nói ?

- Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao ?

- Theo em, Gà thông minh ỏ điểm nào ?

Ý chính đoạn 3

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài, trả từ câu hỏi 4

Nội dung chính của bài

c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng :

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Yêu cầu cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay

- Tổ chức học thuộc lòng

- Thi đọc thuộc lòng

- Yêu cầu 3 học sinh đọc phân vai

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

Nối tiếp:

- Nhận xét

- Dặn về nhà học thuộc bài thơ

- Một HS đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm

- Gà biết Cáo là con vật gian ngoan … là ý định xấu xa

- Gà biết Cáo sợ chó săn, tung tin gặp chó săn làm cho Cáo khiếp sợ bỏ chạy, lộ mưu gian

- Sự thông minh của Gà

Một học sinh đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm

- Khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy

- Gà khoái chí cười vì Cáo đã lộ rõ bản chất và còn bị Gà lừa lại phát khiếp

Học sinh tự suy nghĩ, trả lời

- Thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi

Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quí

+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bài: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

Trang 19

1 Giáo viên: Phiếu học tập của học sinh.

2 Học sinh:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát.

2/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh lên bảng

- Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh

3/ Giới thiệu bài mới

- Để biết tình hình nước Aâu Lạc sau năm 179

Trước Công Nguyên như thế nào, chúng ta cùng

tìm hiểu bài : Nước Ta Dưới Aùch Đô Hộ Của Các

Triều Đại Phong Kiến Phương Bắc

Dạy bài mới:

1/ Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại

phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

- Yêu cầu học sinh đọc Sách giáo khoa từ “Sau khi

Triệu Đà thôn tính …sống theo luật pháp của người

Hán”

- Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại

phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính

sách áp bức, bóc lột nào đối với nhân dân ta ?

Thảo luận nhóm :

- Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về

chủ quyền, kinh tế, văn hóa trước và sau khi bị

các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày

- Ghi ý kiến đúng vào bảng phụ

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Đọc thầm Sách giáo khoa

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Chúng chia nước ta thành nhiềuquận, huyện do chính quyền ngườiHán cai quản

- Bắt nhân dân ta lên rừng săn voi,tê giác, bắt chim, quý, đẵn gỗ trầm,mò ngọc trai, khai thác san hô dướibiển để cống nạp

- Đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta theo phong tục người Hán học chữ Hán

- Hoạt động nhóm 6

TÌNH HÌNH NƯỚC TA TRƯỚC VÀ SAU KHI BỊ CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC ĐỘ HỘThời gian

Các mặt Trước năm 179 Trước CôngNguyên Từ năm 179 Trước CôngNguyên – đến năm 938Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của

phong kiến phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp Văn hóa Có phong tục tập quán riêng Phải theo phong tục người

Hán, học chữ Hán nhưng nhândân ta vẫn giữ gìn bản sắc dântộc

2/ Cuộc khởi nghĩa chống ách

đô hộ của phong kiến phương

Trang 20

- Yêu cầu học sinh báo cáokết quả trước lớp

- Nhận phiếu học tập

- Làm việc cá nhân

- 1 học sinh nêu, học sinh

khác theo dõi và bổ sung

Các Cuộc Khởi Nghĩa Chống Aùch Đô Hộ Của Phong Kiến Phương Bắc

Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

3

- Từ 179 Trước CôngNguyên đến 938 nhân dân

ta đã có bao nhiêu cuộckhởi nghĩa lớn chống lạiách đô hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc ?

- Mở đầu cho các cuộckhởi nghĩa ấy là cuộc khởinghĩa nào ?

- Cuộc khởi nghĩa nàođã kết thúc hơn 1.000 nămđộ hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc vàgiành lại hoàn toàn độc lậpcho đất nước ta ?

- Việc nhân dân ta liêntục khởi nghĩa chống lạiách đô hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc nóilên điều gì ?

Nối tiếp :

- Chiến thắng Bạch Đằng diễn

ra trong thời gian nào ?

- Chiến thắng Bạch Đằng có ý

nghĩa như thế nào ?

- Có 9 cuộc khởi nghĩa

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với

chiến thắng Bạch Đằng năm

938

- Nhân dân ta có một lòngnồng nàn yêu nước, quyết tâmbền chí đánh giặc giữ nước

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:20

w